8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án)
8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) 1. Protein trong thức ăn thành các peptide nhờ enzim pepsin và HCl . 2. Tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ enzim amylase. 3. Nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật và dịch ruột. 4. Protein, peptide được thủy phân thành các amino acid. Hãy sắp xếp trình tự các hoạt động diễn ra trong ống tiêu hóa của người bằng cách viết liền các số tương ứng. Câu 3. Để nâng cao năng suất cây trồng, chúng ta cần áp dụng chế độ bón phân và tưới nước hợp lý. Trong các biện pháp dưới đây, hãy ghi lại những biện pháp mà chúng ta không nên áp dụng bằng số tương ứng. 1. Tưới nước đúng thời điểm cây cần và đúng phương pháp. 2. Bón phân hóa học liên tục đảm bảo luôn luôn dư thừa để cây không bị thiếu khoáng. 3. Tăng cường bón phân hữu cơ cho đất. 4. Bón phân phải tuân thủ nguyên tắc: Đúng loại, đúng liều, đúng thời gian và đúng cách. Câu 4. Trong các biện pháp bảo quản nông sản sau, có bao nhiêu cách bảo quản đúng? 1. Phơi khô hoặc sấy khô hạt sau thu hoạch về mức độ ẩm từ 10 ― 13% và cất giữ trong kho. 2. Hạ thấp nhiệt độ để bảo quản các sản phẩm rau, củ, quả bằng cách cho vào ngăn đá tủ lạnh. 3. Bảo quản lúa gạo với quy mô lớn thì bảo quản trong kho kín có sử dụng khí N2 hoặc CO2 4. Để kéo dài thời gian bảo quản rau thì nên cho vào túi nylon có đục lỗ và để trong tủ mát. Câu 5. Trong cơ thể thực vật, nitrogen sẽ được biến đổi. Trong các quá trình biến đổi sau đây, có bao nhiêu quá trình xảy ra trong cơ thể thực vật? + 1. Biến đổi xác sinh vật thành NH4 . ― + 2. Biến đổi NO3 thành NH4 . + 3. Biến đổi N2 thành NH4 + 4. Biến đổi NH4 thành amino acid DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN TRẢ LỜI (Học sinh ghi đáp án vào ô trả lời tương ứng với từng phần) Phần I. (4,5 điểm) Trắc nghiệm nhiều lựa chọn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 D A D C A D D A A D D A D C C Phần II. (4,0 điểm) Trắc nghiệm đúng, sai Ghi câu trả lời đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trả lời tương ứng Câu Lệnh hỏi Đáp án Câu Lệnh hỏi Đáp án 1 a Đ 3 a Đ b Đ b Đ c S c Đ d Đ d Đ 2 a S 4 a S b S b S c Đ c Đ d Đ d Đ Phần III. (1,5 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn Ghi đáp án vào ô trả lời tương ứng 1 2 3 4 5 1 2-1-3-4 2 3 2 DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN SINH HỌC 11 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung kiến Số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số CH Tổng TT Đơn vị kiến thức Thời thức tiết điểm Số Thời Số Thời Số Thời Số Thời TN TL gian CH gian CH gian CH gian CH gian Khái quát trao Trao đổi chất và 1 0,75 2 2,0 3 0 2,75 đổi chất và chuyển hóa năng lượng 1 chuyển hóa 3 1,25 năng lượng Các phương thức trao trong sinh giới đổi chất và chuyển hóa 2 1,5 2 0 1,5 năng lượng Trao đổi nước và 5 5 3,75 6 6,0 1 4,5 11 1 14,25 3,75 Trao đổi chất khoáng ở thực vật và chuyển hóa 2 Quang hợp ở thực vật 5 5 3,75 3 3,0 1 6,0 8 1 12,75 2,5 năng lượng ở thực vật Hô hấp ở thực vật 3 2,25 1 1,0 4,5 1 6,0 4 2 13,75 2,5 4 1 Tổng 17 16 12,0 12 12,0 2 9,0 2 12,0 28 4 45,0 10,0 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 100 Tỉ lệ chung (%) 70 30 DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 11 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng? A. Thu nhận các chất từ môi trường. B. biến đổi các chất. C. tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng. D. thay thế các chất. Câu 2. Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là A. tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng. B. tổng hợp → huy động năng lượng → phân giải. C. phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng. D. huy động năng lượng → phân giải → tổng hợp. Câu 3. Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào, có các phát biểu sau (1) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào. (2) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá. (3) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp. (4) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. Tổ hợp phát biểu nào dưới đây là đúng? A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4). Câu 4. Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là A. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng. B. nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. C. nhóm sinh vật quang dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng. D. nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng. Câu 5. Tự dưỡng là quá trình mà sinh vật tự tổng hợp được A. chất vô cơ từ các chất hữu cơ. B. chất hữu cơ từ các chất vô cơ. C. chất hữu cơ từ các chất hữu cơ. D. chất vô cơ từ các chất vô cơ. Câu 6. Thành phần của dịch mạch gỗ bao gồm chủ yếu là A. nước và ion khoáng. B. xitokinin và Ancaloid. C. Các amino acid và vitamin. D. các amino acid và hormone. Câu 7. Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là A. nước và hormone. B. ion khoáng và hormone. C. nước và ion khoáng. D. saccharose và amino acid. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 8. Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào? A. Nhờ các bơm ion. B. Thẩm thấu. C. Chủ động. D. Cần tiêu tốn năng lượng. Câu 9. Cây có thể hấp thụ dạng nitrogen nào? - + + + - - A. NH4 và NO3 . B. N2 và NH3 . C. NH4 và NO3 . D. N2 và NO3 . Câu 10. Trong cơ thể thực vật nitrogen có vai trò gì? A. Là thành phần của acid nucleic, ATP, phospholipid, coenzyme cần cho nở hoa, tạo quả, phát triển rễ. B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng. C. Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, lipid, enzyme, coenzyme, nucleic acid, diệp lục, ATP, D. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzyme. Câu 11. Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. (2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá. (3) Điều hoà thân nhiệt. (4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 12. Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm A. sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. B. sự hấp thụ nước qua lá, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. C. sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở lá và sự thoát hơi nước ở thân. D. sự hấp thụ nước ở thân, sự vận chuyển nước ở rễ và sự thoát hơi nước ở lá. Câu 13. Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây Loại ion Môi trường đất Trong rễ (tế bào khoáng lông hút) M 0,01M 0,02M G 0,03M 0,05M E 0,04M 0,004M Cây không cần loại ion khoáng M, cần loại ion khoáng G và E. Phát biểu nào sau đây đúng? A. N được hấp chủ động. B. E được hấp thụ chủ động. C. M được hấp thụ chủ động. D. M được hấp thụ bị động. Câu 14. Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là A. sự chênh lệch áp suất thấm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa. B. lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ. C. áp suất rễ (lực đẩy). D. thoát hơi nước ở lá (lực kéo). Câu 15. Người ta thường dựa vào đặc điểm nào để biết được cây thiếu loại nguyên tố khoáng nào? A. Số lượng quả. B. Hình dạng cây. C. Số lượng cành. D. Màu sắc lá. Câu 16. Khi tế bào khí khổng no nước thì A. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) B. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra. C. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra. D. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra. Câu 17. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp? A. Cân bằng nhiệt độ của môi trường. B. Tạo chất hữu cơ. C. Điều hòa không khí. D. Tích lũy năng lượng. Câu 18. Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) + H2O + NL ánh sáng → (2) + O2 (1) và (2) lần lượt là A. O2, (CH2O)n. B. CO2, (CH2O)n. C. CO2, H2O. D. O2, CO2. Câu 19. Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là A. diệp lục a ở trung tâm phản ứng. B. diệp lục b ở trung tâm phản ứng. C. diệp lục a, b ở trung tâm phản ứng. D. diệp lục a, b và carotenoid. Câu 20. Khi nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng? A. Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục. B. ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước. C. O2 được giải phóng ra khí quyển. D. ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối. Câu 21. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm A. ATP, NADPH và O2. B. ATP, NADPH. + C. ATP, NADP và O2. D. ATP, NADPH và CO2. Câu 22. Trong lục lạp, pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu? A. Màng ngoài. B. Màng trong. C. Thylakoid. D. Chất nền (stroma). Câu 23. Cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp như thế nào? A. Trong giới hạn nhất định khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng. B. Trong giới hạn nhất định khi giảm cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng. C. Trong giới hạn nhất định khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp giảm. D. Trong giới hạn nhất định khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp không đổi. Câu 24. Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành A. CO2, H2O và năng lượng. B. O2, H2O và năng lượng. C. glucose và H2O. D. glucose và CO2. Câu 25. Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân? A. Glucose → Lactic acid. B. Glucose → Coenzyme A C. Pyruvic acid → Coenzyme A. D. Glucose → Pyruvic acid. Câu 26. Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp, nhận định nào sau đây đúng? A. Hàm lượng nước tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp. B. Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau. C. Nồng độ O2 cao gây ức chế quá trình hô hấp. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) D. Nồng độ CO2 cao gây ức chế quá trình hô hấp. Câu 27. Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào? A. Chu trình Kreps → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp. B. Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps → Đường phân. C. Đường phân → Chu trình Kreps → Chuỗi truyền electron hô hấp. D. Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Kreps. Câu 28. Quang hợp là quá trình A. lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và nước thành hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2. B. lục lạp thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ C6H12O6 từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí O2, đồng thời thải ra khí CO2. C. thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bảo có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen. D. quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose). PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM) Câu 29 (1,0 điểm): Nhà Sinh lí thực vật học Macximop từng nói: “Thoát hơi nước là một thảm họa tất yếu của thực vật”. Em hãy giải thích tại sao? Câu 30 (1,0 điểm): Tại sao lại không nên để cây cảnh trong phòng ngủ? Câu 31 (0,5 điểm) Vận dụng kiến thức về hô hấp tế bào trong bảo quản nông sản, hãy hoàn thành bảng sau: Nông sản Cách bảo quản thường sử Ý nghĩa dụng trong gia đình Lúa, lạc, các loại hạt đỗ... Cà chua, táo, rau xanh Câu 32 (0,5 điểm): Để chứng minh sự cần thiết của CO2 đối với quang hợp, người ta tiến hành thí nghiệm như sau: - Giữ cây trồng trong chậu ở chỗ tối 2 ngày. - Tiếp theo lồng một lá của cây vào một bình tam giác A chứa nước ở đáy và đậy kín, tiếp đó lồng một lá tương tự vào bình tam giác B chứa dung dịch KOH và đậy kín. - Sau đó để cây ngoài sáng trong 5h. - Cuối cùng tiến hành thử tinh bột ở hai lá (bằng thuốc thử iot). Hãy cho biết: a. Kết quả thử tinh bột ở mỗi lá cuối thí nghiệm cho kết quả như thế nào? Giải thích. b. Nhận xét vai trò của khí CO2 đối với quang hợp. ------ HẾT ------ DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN Câu 1: Đáp án đúng là: D Dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật thể hiện qua các quá trình: - Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. - Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. - Thải các chất vào môi trường. - Điều hòa. → D là đáp án sai. Câu 2: Đáp án đúng là: A Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự là: Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng. Câu 3: (1) Trao đổi chất chỉ là mặt biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá bên trong của tế bào. (Sai) (2) Chuyển hoá nội bào bao gồm hai mặt của một quá trình thống nhất đó là đồng hoá và dị hoá. (Đúng) (3) Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản, đồng thời tích luỹ năng lượng trong các sản phẩm tổng hợp. (Đúng) (4) Dị hóa là quá trình phân giải các chất đồng thời giải phóng năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào. (Đúng) Tổ hợp phát biểu đúng là C. Câu 4: Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là Dựa vào kiểu trao đổi chất và năng lượng, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là nhóm sinh vật tự dưỡng (ví dụ thực vật) và nhóm sinh vật dị dưỡng (ví dụ động vật và con người). Đáp án đúng là đáp án A. Câu 5: Tự dưỡng là quá trình mà sinh vật tự tổng hợp được chất hữu cơ từ các chất vô cơ. Đáp án đúng là B. Câu 6: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng. Ngoài ra còn có một phần ít là các chất hữu cơ hòa tan trong nước. Đáp án đúng là A. Câu 7: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là saccharose và amino acid. Đáp án đúng là D. Câu 8: Nước sẽ di chuyển từ trong đất - nơi có thế nước cao (nhược trương) vào tế bào lông hút – nơi có dịch bào ưu trương theo cơ chế thẩm thấu. Đáp án đúng là B. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 9: + - Thực vật có thể hấp thụ nitrogen dạng NH4 và NO3 . Đáp án đúng là C. Câu 10: Nitrogen là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục, ATP, Thiếu nitơ sẽ làm giảm quá trình tổng hợp prôtêin, từ đó sự sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá. Đáp án đúng là C. Câu 11: (1) Là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. (Đúng) (2) Là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá. (Đúng) (3) Điều hoà thân nhiệt. (Đúng) (4) Là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. (Đúng) Số nhận định đúng là 4 Đáp án đúng là D. Câu 12: Quá trình trao đổi nước trong cây bao gồm 3 giai đoạn là sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. Đáp án đúng là A. Câu 13: Loại ion Môi trường đất Trong rễ (tế bào khoáng lông hút) M 0,01M 0,02M G 0,03M 0,05M E 0,04M 0,004M Cây không cần loại ion khoáng M, cần loại ion khoáng G và E. Nên M không được hấp thụ, G và E được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, đây là hình thức vận chuyển thụ động. Đáp án đúng là B Câu 14: Động lực vận chuyển các chất của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thấm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa. Đáp án đúng là A. Câu 15: Người ta thường dựa vào màu sắc lá để biết được cây thiếu loại nguyên tố khoáng nào. Đáp án đúng là D. Câu 16: Khi tế bào khí khổng no nước thì thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra. Đáp án đúng là D. Câu 17: A. Sai. Quang hợp không có vai trò cân bằng nhiệt độ của môi trường. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 11 KNTT (Có ma trận & đáp án) B. Đúng. Quang hợp là quá trình chuyển hóa vật chất: tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O). C. Đúng. Quang hợp sử dụng CO2 làm nguyên liệu và nhả ra khí O2 góp phần điều hòa không khí. D. Đúng. Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng Mặt Trời thành năng lượng được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ. Đáp án đúng là A Câu 18: Nguyên liệu của quang hợp là CO2 (1), H2O; sản phẩm là C6H12O6 (2) , O2, H2O Đáp án đúng là B. Câu 19: Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là diệp lục a ở trung tâm phản ứng. Đáp án đúng là A. Câu 20: A. Đúng. B. Sai. Vì ATP và NADPH sinh ra được chuyển sang pha tối C. Đúng. D. Đúng. Đáp án đúng là B. Câu 21: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2. Đáp án đúng là A. Câu 22: Trong lục lạp, pha tối của quang hợp diễn ra ở Chất nền (stroma). Đáp án đúng là D. Câu 23: Trong giới hạn nhất định thì cường độ ánh sáng và cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nhau. Đáp án đúng là A. Trong giới hạn nhất định khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng. Câu 24. Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2, H2O và năng lượng. Đáp án đúng là A. Câu 25: Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucozơ đến axit piruvixc diễn ra ở tế bào chất, sơ đồ biểu thị cho giai đoạn đường phân là Glucose → Pyruvic acid. Đáp án đúng là D. Câu 26: Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp, nhận định nào sau đây đúng? A. Sai. Vì Hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp. B. Sai. Vì Cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau. C. Sai. Vì O2 là nguyên liệu của hô hấp. D. Đúng. Nồng độ CO2 cao gây ức chế quá trình hô hấp. DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_giua_ki_1_sinh_hoc_11_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

