5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)

docx 50 trang ducduy 10/05/2026 21
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)

5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
A. 251,2m B. 50,24m C. 25,12m D. 502,4m
Câu 43. Tổng các số chia hết cho 6 và nhỏ hơn 203 là
A. 3366 B. 3636 C. 3267 D. 3264
Câu 44. Nam viết 3 số 90; 72 và 18 lên bảng. Sau đó, Nam xóa 2 trong 3 số đó và thay vào là trung bình 
cộng của hai số vừa xóa cho đến khi trên bảng chỉ còn 1 số. Số nào dưới đây không phải là kết quả sau 
cùng thu được ở trên bảng?
A. 67,5 B. 54 C. 49,5 D. 63
Câu 45. Em có số bi gấp 2 lần số bi của anh. Nếu em cho anh 3 viên thì số bi của em gấp 1,5 lần số bi 
của anh. Tổng số bi của hai anh em là
A. 75 viên B. 45 viên C. 90 viên D. 60 viên
Câu 46. Ba lớp 5A, 5B, 5C tổ chức liên hoan kem. Lớp 5A mang đi 12kg kem, lớp 5B mang đi 8kg kem, 
còn lớp 5C không mua được kem nên đưa số tiền 800 000 đồng dự định mua kem cho hai lớp kia và ba 
lớp sẽ ăn kem chung. Nếu lượng kem mỗi lớp ăn là như nhau thì số tiền lớp 5A nhận được là
A. 560 000 đồng B. 640 000 đồng C. 480 000 đồng D. 400 000 đồng
Câu 47. Một cửa hàng nhập hoa về bán trong 3 ngày. Ngày thứ nhất, bán giá gấp đôi so với giá nhập và 
bán được 34% số hoa. Ngày thứ hai, bán giá bằng 120% giá nhập nên bán được một nửa số hoa còn lại. 
Ngày thứ ba, chấp nhận bán bằng nửa giá nhập nên bán được hết số hoa. Tính phần trăm lãi của cửa hàng 
đó so với số tiền bỏ ra nhập hoa.
A. 36% B. 21,4% C. 24,1% D. 19%
Câu 48. Có 203 bóng đèn được xếp thành một vòng tròn và đều đang bật. Người ta tắt bóng ở vị trí thứ 
nhất sau đó bỏ cách một bóng đang bật và tắt bóng tiếp theo. Cứ thực hiện như vậy cho đến khi trên vòng 
tròn chỉ còn một bóng đang bật. Bóng đèn đó ở vị trí số:
A. 150 B. 22 C. 126 D. 86
Câu 49. Tỉ giá giao dịch ở một chợ động vật là: 5 con bò đổi được 3 con ngựa. Một con bò và 1 con ngựa 
đổi được 44 con thỏ. Muốn đổi được 4 con ngựa thì cần số con thỏ là
A. 100 con thỏ B. 132 con thỏ C. 110 con thỏ D. 121 con thỏ
Câu 50. Người ta dùng 64 hình lập phương nhỏ bằng nhau để xếp thành một hình lập phương lớn sau đó 
sơn tất cả các mặt của hình lập phương lớn đó. Số mặt không được sơn của các hình lập phương nhỏ là:
A. 288 B. 8 C. 256 D. 144
 --------HẾT--------
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
 ĐÁP ÁN
Câu 1. Diện tích hình tròn có bán kính 3cm là
A. 18,84 cm2 B. 28,26 cm2 C. 7,065 cm2 D. 9,42 cm2
Lời giải
Diện tích hình tròn có bán kính 3 cm là 3 × 3 × 3,14 = 28,26( cm2)
Đáp án: B
Câu 2. Tính: 3 giờ 18 phút + 2 giờ 10 phút x 3.
A. 9 giờ 48 phút B. 5 giờ 48 phút C. 9 giờ 28 phút D. 5 giờ 28 phút
Lời giải
3 giờ 18 phút + 2 giờ 10 phút × 3
= 3 giờ 18 phút + 6 giờ 30 phút
= 9 giờ 48 phút
Đáp án: A
Câu 3. Điền vào chỗ trống: 3,14 m3 =  dm3
A. 31400 B. 314 C. 0,0314 D. 3140
Lời giải
3,14 m3 = 3140dm3Đáp án: D
Câu 4. Kết quả của phép tính A = 2 : 0,5 + 10 x 0,2 là
A. 21 B. 6 C. 24 D. 12
Lời giải
 = 2:0,5 + 10 × 0,2 = 4 + 2 = 6
Đáp án: B
 1 2 3 7
Câu 5. Tìm phân số lớn nhất trong các phân số 
 10;15;20;60
 2 1 3 7
A. B. C. D. 
 15 10 20 60
Lời giải
1 6 2 8 3 9
10 = 60;15 = 60;20 = 60
Vậy phân số lớn nhất trong các phân số đã cho là:
Đáp án: C
Câu 6. Trung bình cộng hai số là 3,2 còn hiệu hai số là 2,3. Số lớn là
A. 2,05 B. 2,75 C. 4,35 D. 0,45
Lời giải
Tổng hai số là 3,2 × 2 = 6,4
Số lớn là (6,4 + 2,3):2 = 4,35
Đáp án: C
Câu 7. Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 3 cm, chiều rộng 2 cm và chiều cao 1,5 cm là
A. 9 cm3 B. 6 cm3 C. 10 cm3 D. 6,5 cm3
Lời giải
Thể tích của hình hộp chữ nhật 3 × 2 × 1,5 = 9 (cm3)
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
Đáp án: A
 1 3
Câu 8. Có bao nhiêu số tự nhiên a thỏa mãn 3 < a < 5 ?
 4 4
A. 1 số B. 3 số C. 2 số D. 4 số
 1 3
Số tự nhiên a thỏa mãn là 
 34 < < 54 4;5
Câu 9. Diện tích trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2000 của một khu đất là 3 cm2. Diện tích thực của khu đất đó là
A. 60 m2 B. 120 m2 C. 600 m2 D. 1200 m2 
Đáp án: D
Câu 10. Từ các chữ số 1; 2; 4; 7; 8 lập được bao nhiêu số có 3 chữ số có các chữ số khác nhau?
A. 125 số B. 50 số C. 60 số D. 20 số
Lời giải
Chữ số hàng trăm: 5 cách chọn
Chữ số hàng chục: 4 cách chọn
Chữ số hàng đơn vị: 3 cách chọn 
Vậy lập được 5 × 4 × 3 = 60 số có 3 chữ số có các chữ số khác nhau từ các chữ số 1;2;4;7;8.
Đáp án: C
 2
Câu 11. Biết của một số là 20. Tìm số đó.
 5
A. 30 B. 60 C. 50 D. 20
Lời giải
 2
Số đó là 
 20:5 = 50
Đáp án: C
Câu 12. Số mặt của một hình lập phương là
A. 12 mặt B. 6 mặt C. 10 mặt D. 8 mặt
Lời giải
Số mặt của một hình lập phương là 6
Đáp án: B
Câu 13. Tổng hai số là 20, hiệu hai số là 3. Số bé là
A. 11,5 B. 8,5 C. 10,5 D. 9,5
Lời giải
Số bé là (20 ― 3):2 = 8,5
Đáp án: B
Câu 14. Tổng số tuổi của ba người trong gia đình Nam là 76 tuổi, biết bố hơn mẹ 3 tuổi còn mẹ hơn Nam 
23 tuổi. Tuổi bố là
A. 35 tuổi B. 32 tuổi C. 37 tuổi D. 34 tuổi
Lời giải
Tuổi con là (76 ― 23 ― 23 ― 3):3 = 9 (tuổi)
Tuổi bố là 9 + 23 + 3 = 35 (tuổi)
Đáp án: A
 3
Câu 15. Phân số đổi ra tỉ số phần trăm bằng:
 20
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
A. 6% B. 15% C. 18% D. 3%
Lời giải
3
20 = 0,15 = 15%
Đáp án: B
Câu 16. Tổng hai số gấp 3 lần hiệu của chúng. Số lớn gấp số bé bao nhiêu lần?
A. 3 lần B. 5 lần C. 2 lần D. 4 lần
Lời giải
Số lớn + số bé = 3 × (số lớn - số bé)
Số lớn + số bé = 3 x số lớn - 3 x số bé
4 x số bé = 2x số lớn
2 x số bé = số lớn
Đáp án: C
 3
Câu 17. Một cửa hàng nhập cam về bán. Cửa hàng bán được số cam thì còn 42 kg. Số cam cửa hàng đã 
 5
bán là:
A. 63kg B. 65kg C. 28kg D. 105kg
Lời giải
2
 số cam ban đầu ứng với 42 kg.
5
 2
Số cam cưa hàng có ban đầu là: 
 = 42:5 = 105 (kg)
 3
Số kg cam cửa hàng đã bán là: 
 105 × 5 = 63 (kg)
Đáp án: A
Câu 18. Tổng của hai số lẻ liên tiếp là 248. Số lớn là
A. 121 B. 127 C. 125 D. 123
Lời giải
Số lớn là (248 + 2):2 = 125
Đáp án: C
 8
Câu 19. Cho một phân số có giá trị bằng và hiệu của tử số và mẫu số là 36. Tử số là:
 5
A. 96 B. 288 C. 180 D. 60
Lời giải
Từ số là 36 : (8 ― 5) × 8 = 96
Đáp án: A
Câu 20. Đổi 1,15 giờ sang phút
A. 69 phút B. 78 phút C. 75 phút D. 63 phút
Lời giải
1,15 giờ = 1,15 × 60 phút = 69 phút
Đáp án: A
Câu 21. Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ bằng 45% số học sinh cả lớp. Số học sinh nam là
A. 18 bạn B. 20 bạn C. 25 bạn D. 22 bạn
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
Lời giải
Số học sinh nam chiếm: 100% ― 45% = 55%
Số học sinh nam là 40 × 55:100 = 22 (học sinh)
Đáp án: D
Câu 22. Giá trị của chữ số 2 trong số 3,02 bằng với phân số:
 1 1 1
A. B. C. D. 
 100 20 50
Lời giải
 1
Giá trị của chữ số 2 trong số 3,02 bằng với phân số 
 50
Đáp án: D
Câu 23. Hai anh em có 22 cái kẹo, nếu anh cho em 2 cái thì số kẹo của anh vẫn nhiều hơn của em 2 cái. 
Số kẹo của em là:
A. 12 B. 14 C. 8 D. 10
Lời giải
Số kẹo của em sau khi được anh cho 2 cái lả:
(22 ― 2):2 = 10 (cái) 
Số kẹo của em ban đầu là:
10 ― 2 = 8 (cái) 
Đáp án: C
Câu 24. Cho dãy số có quy luật 3, 4, 6, 9, 13, 18, 24,  Số tiếp theo là
A. 30 B. 32 C. 31 D. 33
Lời giải
4 = 3 + 1
6 = 4 + 2
9 = 6 + 3
13 = 9 + 4
18 = 13 + 5
24 = 18 + 6
Số tiếp theo là 24 + 7 = 31
Đáp án: C
Câu 25. Cần cộng thêm số nào dưới đây với số 2032022 để được một số chia hết cho 3?
A. 15 B. 35 C. 25
Lời giải
Ta có 2032022 : 3 dư 2 nên số cần công thêm phải chia 3 dư 1 thì tổng tìm được chia hết cho 3 .
Đáp án: C
Câu 26. Trong các số dưới đây, số chia hết cho 12 là
A. 2220 B. 2032 C. 2022 D. 2312
Lời giải
Số chia hết cho 12 trong các số đã cho là: 2220
Đáp án: A
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
Câu 27. Khi nhân một số với 23, bạn Khanh đã để các tích riêng thẳng cột nên tích mới giảm 1584 đơn vị 
so với tích đúng. Tích đúng là
A. 1978 B. 1965 C. 2001 D. 2024
Lời giải
Gọi thừa số còn lại là a
Khi nhân số a với 23 , bạn Khanh đã để các tích riêng thẳng cột nên tích tìm được là 5 × a.
Ta có 23 × a ― 5 × a = 18 × a = 1584
Thừa số còn lại là a = 1584 :18 = 88
Tích đúng là: 88 × 23 = 2024
Đáp án: D
Câu 28. Một khu vườn trồng 203 cây gồm 3 loại cam, quýt, bưởi. Biết số cây cam gấp 2 lần số cây quýt, 
còn số cây quýt gấp 2 lần số cây bưởi. Số cây quýt trong vườn là:
A. 58 cây B. 116 cây C. 68 cây D. 29 cây
Lời giải
Coi số cây bưởi là 1 phần, sổ cây quýt là 2 phần, cố cây cam là 4 phần Tổng số phần bằng nhau là: 
1 + 2 + 4 = 7 (phần)
Số cây quýt là 203:7 × 2 = 58 (cây)
Đáp án: A
Câu 29. Để pha được 800g dung dịch nước muối chứa chín phần nghìn muốn cần số gam muối là
A. 72g B. 64g C. 7,2g D. 8,1g
Lời giải
Số gam muối là
 9
800 × = 7,2( g)
 1000
Đáp án: C
Câu 30. Một tập tài liệu có 320 trang. Số chữ số để đánh số trang liền nhau của tập tài liệu đó từ trang số 
1 là
A. 852 B. 663 C. 849 D. 960
Lời giải
Từ trang 1 đến trang 9 có 9 trang ⇒ cần 9 chữ số
Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang ⇒ cần 90 × 2 = 180 chữ số
Từ trang 100 đến trang 320 có 221 trang ⇒ cần 221 × 3 = 663 chữ số
Số chữ số đề đánh số trang liền nhau của tập tài liệu đó từ trang số 1 là:
9 + 180 + 663 = 852 (chữ số)
Đáp án: A
Câu 31. Một đơn vị vận chuyển 3 tấn hàng, quãng đường 200km chi phí hết 18 triệu đồng. Hỏi vẫn đơn 
vị đó vận chuyển 7 tấn hàng, quãng đường 120km hết bao nhiêu tiền?
A. 31,5 triệu B. 70 triệu C. 21 triệu D. 25,2 triệu
Lời giải
Vận chuyển 3 tấn hàng với quăng đường 120 km hết số tiền là:
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
120 × 18:200 = 10,8 (triệu) 
Vận chuyển 7 tấn hàng với quãng đường 120 km hết số tiền là:
7 × 10,8 :3 = 25,2 (triệu) 
Đáp án: D
 1 1 1 1
Câu 32. Tính 
 = 6 + 12 + 20 + + 240
 4 13
A. B. C. D. 
 15 30
Lời giải
 1 1 1 1
 = 6 + 12 + 20 + + 240
 1 1 1 1
 = 2×3 + 3×4 + 4×5 + + 15×16
 1 1 1 1 1 1 1 1
 = 2 ― 3 + 3 ― 4 + 4 ― 5 + + 15 ― 16
 1 1 7
A = 
 = 2 ― 16 = 16
Đáp án: C
Câu 33. Ba bạn Mai, Hoa và Trang có 48 bông hoa. Nếu Mai cho Hoa 3 bông; Hoa cho Trang 2 bông; 
cỏn Trang lại cho Mai 6 bông thì số hoa của ba bạn bằng nhau. Số hoa ban đầu của Trang là
A. 15 bông B. 13 bông C. 20 bông D. 16 bông
Lời giải
Số hoa của mỗi bạn lúc sau là: 48:3 = 16 (bông)
Số hoa của Trang ban đầu là 16 + 6 ― 2 = 20 (bông)
Đáp án: C
Câu 34. Người thử nhất làm một mình xong một công việc trong 4 giờ, người thứ hai làm một minh xong 
công việc đó trong 6 giờ. Thời gian đề cả hai người cùng làm xong công việc đó là:
A. 2 giờ 36 phút B. 2 giờ C. 2 giờ 24 phút D. 3 giờ
Lời giải
 1
Trong 1 giờ người thứ nhất làm được công việc.
 4
 1
Trong 1 giờ người thứ hai làm được công việc.
 6
 1 1 5
Trong 1 giờ cả hai người làm dược công việc.
 4 + 6 = 12
Thời gian để cả hai người cùng làm xong công việc đó là:
 5 12
 (giờ) giờ 24 phút
1:12 = 5 = 2,4 = 2
Đáp án: C
Câu 35. Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn gấp 2 lần đáy bé và chiều cao ngắn hơn đáy lớn 4m nhưng 
dài hơn đáy bé 5m. Diện tích của thửa ruộng là
A. 378 m2 B. 175,5 m2 C. 351 m2 D. 189 m2
Lời giải
Gọi đáy bé là a , đáy lớn là 2 × a
Chiều cao ngắn hơn đáy lớn 4 m nên chiều cao là 2 × a ― 4
Chiều cao dài hơn đáy bé 5 m nên 2 × a ― 4 = a + 5
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
Suy ra a = 9 (m)
Hay đáy bé là 9 m, đáy lớn là 18 m, chiều cao là 14 m
Diện tích của thửa ruộng là (18 + 9) × 14 :2 = 1889 (m2)
Đáp án: D
Câu 36. Một bể nước có chiều dài 1,2m, chiều rộng 8dm và chiều cao là 6dm (các kích thước được đo 
bên trong lòng bể). Trong bể có 432 lít nước. Mặt nước cách thành bể
A. 15cm B. 22,5cm C. 37,5cm D. 45cm
Lời giải
Đổi 1,2 m = 12dm; 432 lít = 432dm3
Diện tích đáy bể là 12 × 8 = 96 (dm2)
Chiều cao mực nước trong bể là 432:96 = 4,5 (dm)
Mặt nước cách thành bể là 6 ― 4,5 = 1,5 (dm) = 15 cm
Đáp án: A
Câu 37. Một lớp học có 32 học sinh. Trong đó, có 22 bạn thích ăn táo, 23 bạn thích ăn xoài và mỗi bạn 
đều thích ăn ít nhất 1 trong 2 loại trái cây trên. Số bạn thích ăn cả táo và xoài là
A. 9 bạn B. 8 bạn C. 10 bạn D. 13 bạn
Lời giải
Số bạn thích ăn cả táo và xoài là 22 + 23 ― 32 = 13 (bạn)
Đáp án: D
Câu 38. Trên bến đò có một đoàn khách tham quan. Biết nếu 6 khách một đò thì thiếu 1 đò còn 8 khách 
một đò thì thừa 1 đò. Hỏi có tất cả bao nhiêu người trên bến?
A. 55 người B. 64 người C. 48 người D. 36 người
Lời giải
Trên bến có 48 người.
Đáp án: C
Câu 39. Cho hai hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ bên. Diện tích tam giác màu xanh là
A. 6 cm2 B. 3 cm2 C. 4,5 cm2 D. 7,5 cm2 
Độ dải cạnh BD là 3 + 6 = 9 (cm)
Diện tích tam giác ABD là 6 × 9 :2 = 27 (cm2)
Diện tích hình thang ABCE là (6 + 3) × 3 :2 = 13,5 (cm2)
Diện tích tam giác ECD là 3 × 6 :2 = 9 (cm2)
Diện tích tam giác màu xanh là 27 ― (13,5 + 9) = 4,5 (cm2)
Đáp án: C
Câu 40. Cho tứ giác ABCD với các kích thước như hình vẽ bên. Diện tích tứ giác ABCD là:
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
A. 34,5 cm2 B. 54 cm2 C. 71 cm2 D. 35,5 cm2 Lời giải
Diện tích tam giác ABH là 3 × 5 :2 = 7,5 (cm2)
Diện tích tam giác CKD là 4 × 5 :2 = 10 (cm2)
Diện tích hình thang BCKH là (5 + 4) × 4 :2 = 18 (cm2)
Diện tích tứ giác ABCD là 7,5 + 10 + 18 = 35,5 (cm2)
Đáp án: D
Câu 41. Thêm vào số bị trừ 3 đơn vị và thêm vào số trừ 20 đơn vị thì được hiệu mới là 17. Hiệu ban đầu 
của phép trừ là
A. 40 B. 34 C. 0 D. 17
Lời giải
Số bị trừ +3 ― (số trừ +20) = 17
Số bị trừ + 3 - số trừ - 20 = 17
Số bj trừ - số trừ = 17 + 20 ― 3 = 34
Đáp án: B
Câu 42. Bán kính của chiếc bánh xe đạp là 4dm. Nếu bánh xe quay 200 vòng thì xe đạp chạy được số 
mét là
A. 251,2m B. 50,24m C. 25,12m D. 502,4m
Lời giải
Chu vi bánh xe là 4 × 2 × 3,14 = 25,12 (dm)
Nếu bánh xe quay 200 vòng thỉ xe đạp chạy được số mét là
25,12 × 200 = 5024 (dm) = 502,4 m
Đáp án: D
Câu 43. Tổng các số chia hết cho 6 và nhỏ hơn 203 là
A. 3366 B. 3636 C. 3267 D. 3264
Lời giải
Các số chia hết cho 6 và nhỏ hơn 203 là 6;12;18;.;198
Số các số hạng trong dãy trên là (198 ― 6):6 + 1 = 33 (số hạng)
Tổng các số chia hết cho 6 và nhỏ hơn 203 là
(6 + 198) × 33:2 = 3366
Đáp án: A
Câu 44. Nam viết 3 số 90; 72 và 18 lên bảng. Sau đó, Nam xóa 2 trong 3 số đó và thay vào là trung bình 
cộng của hai số vừa xóa cho đến khi trên bảng chỉ còn 1 số. Số nào dưới đây không phải là kết quả sau 
cùng thu được ở trên bảng?
A. 67,5 B. 54 C. 49,5 D. 63
 DeThiHay.net 5 Đề thi vào Lớp 6 môn Toán trường Archimedes các năm 2020-2026 (Có lời giải)
Đáp án: B
Câu 45. Em có số bi gấp 2 lần số bi của anh. Nếu em cho anh 3 viên thì số bi của em gấp 1,5 lần số bi 
của anh. Tổng số bi của hai anh em là
A. 75 viên B. 45 viên C. 90 viên D. 60 viên
Lời giải
 2
Ban đầu, số bi của em bằng số bi của anh.
 1
 2
⇒ Số bị của em bằng tổng số bi của hai anh em.
 3
 3
Nếu em cho anh 3 viên thỉ số bi của em bằng số bi của anh.
 2
 3
⇒ Số bị của em bằng tổng số bi của hai anh em.
 5
 2 3 1
3 viên bi ứng với (tổng số bi của hai anh em)
 3 ― 5 = 15
 1
Tổng số bi của hai anh em là (viên bi)
 3:15 = 45
Đáp án: B
Câu 46. Ba lớp 5A, 5B, 5C tổ chức liên hoan kem. Lớp 5A mang đi 12kg kem, lớp 5B mang đi 8kg kem, 
còn lớp 5C không mua được kem nên đưa số tiền 800 000 đồng dự định mua kem cho hai lớp kia và ba 
lớp sẽ ăn kem chung. Nếu lượng kem mỗi lớp ăn là như nhau thì số tiền lớp 5A nhận được là
A. 560 000 đồng B. 640 000 đồng C. 480 000 đồng D. 400 000 đồng
Lời giải
Tổng số kg kem của 3 lớp là 12 + 8 = 20 (kg)
Giá tiền của mỗi kg kem là 800000:20 = 40000 (đồng)
Lớp 5 A được nhận số tiền là: 40000 × 12 = 480000 (đồng)
Đáp án: C
Câu 47. Một cửa hàng nhập hoa về bán trong 3 ngày. Ngày thứ nhất, bán giá gấp đôi so với giá nhập và 
bán được 34% số hoa. Ngày thứ hai, bán giá bằng 120% giá nhập nên bán được một nửa số hoa còn lại. 
Ngày thứ ba, chấp nhận bán bằng nửa giá nhập nên bán được hết số hoa. Tính phần trăm lãi của cửa hàng 
đó so với số tiền bỏ ra nhập hoa.
A. 36% B. 21,4% C. 24,1% D. 19%
Lời giải
Coi số tiền nhập hoa là 100%
Số tiền ngày thứ nhất bán được: 100% × 2 × 34% = 68% (số tiền nhập hoa)
Ngày thứ hai bán được: (100% ― 34% ) : 2 = 33% (số hoa)
Số tiền ngày thứ hai bán được bằng: 120% × 33% = 39,6% (số tiền nhập hoa)
Ngày thứ hai bán được: 100% ― 34% ― 33% = 33%
Số tiền ngày thứ ba bán được bằng 50% × 33% = 16,5% (số tiền nhập hoa)
Số phần trăm lãi của cừa hàng đó so với số tiền bỏ ra nhập hoa.
(68% + 39,6% + 16,5%) ― 100% = 24,1%
Đáp án: C
Câu 48. Có 203 bóng đèn được xếp thành một vòng tròn và đều đang bật. Người ta tắt bóng ở vị trí thứ 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx5_de_thi_vao_lop_6_mon_toan_truong_archimedes_cac_nam_2020_2.docx