Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 103 trang bút máy 28/04/2026 70
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Chi tiết thể hiện cảm Diễn tả được hoạt động của lễ hội và thể hiện được tình cảm, cảm xúc 
 1,5
 xúc, tình cảm cụ thể của mình qua hoạt động đó.
 Bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương em 
 Tình cảm chân thành 0,5
 tạo cảm giác gần gũi và chân thật.
3. Sự sáng tạo 0,5
 Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt quá 
Sáng tạo trong diễn đạt 0,25
 rập khuôn.
Liên hệ bản thân hoặc Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em về một buổi hoạt 
 0,25
 cảm xúc đặc biệt động ngoại khóa của trường hoặc lớp em.
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
 Mạch kiến Số câu và số Mức 1 Mức 2 Mức 3
 Tổng
thức, kĩ năng điểm T N T L TN T L TN T L
Đọc hiểu văn Số câu 4 2 1 7
 bản Số điểm 2 2 1 5
 Kiến thức Số câu 2 1 1 4
 Tiếng Việt Số điểm 1 1 1 3
 Số câu 6 3 2 11
 Tổng
 Số điểm 3 3 2 8
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn một bài tập đọc. Cho học sinh đọc và 
trả lời câu hỏi.
2. Đọc hiểu: (8 điểm) Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
 Vị khách tốt bụng
 Một du khách nhìn thấy một cụ bà đang đứng bên bờ một dòng suối lênh láng nước sau một trận mưa 
lớn. Trông bà có vẻ rất lo lắng và bất đắc dĩ phải băng qua nó.
 Người khách du lịch tiến lại gần và hỏi bà lão: “Bà ơi, bà có muốn con cõng bà vượt suối không?”
 Bà lão rất ngạc nhiên và lẳng lặng gật đầu đồng ý. Anh cõng bà băng qua suối và anh dần đuối sức. 
Sau khi sang bờ bên kia, bà lão vội vội vàng vàng rời đi mà không nói lời cảm ơn nào. Vị du khách đang 
rã rời vì đuối sức kia có chút hối tiếc vì giúp đỡ bà lão ấy. Anh không mong cầu bà báo đáp, nhưng nghĩ 
rằng chí ít thì bà cũng nên nói với anh đôi lời bày tỏ sự cảm kích.
 Vài giờ sau, du khách này đi tới vùng núi. Đó là một hành trình đầy gian nan với anh, chân của anh 
bị côn trùng cắn sưng tấy. Lát sau, trên đường đi, có một thanh niên bắt kịp theo anh và nói: “Cảm ơn anh 
đã giúp bà tôi. Bà bảo anh sẽ cần những thứ này và muốn tôi mang chúng đến cho anh.”
 Nói đoạn, cậu ấy lấy ra một ít thức ăn và thuốc men trong túi ra. Hơn nữa anh còn dắt thêm một con 
lừa và giao nó cho du khách tốt bụng. Vị du khách không ngừng nói cảm ơn anh thanh niên. Sau đó người 
thanh niên này nói tiếp: “Bà của tôi không nói được, cho nên bà muốn tôi thay mặt bà cảm ơn anh!”
Theo truyện dân gian nước ngoài
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện yêu cầu mỗi 
câu hỏi dưới đây.
Câu 1: (0,5 điểm) Vị du khách đã gặp ai bên bờ suối? 
A. một bà cụ B. một ông cụ C. một linh mục D. một cô bé
Câu 2: (0,5 điểm) Thấy cụ có vẻ lo lắng, vị khách đã làm gì? 
A. dắt cụ qua suối B. bế cụ qua suối C. cõng cụ qua suối D. ẵm cụ qua suối
Câu 3: (0,5 điểm) Khi sang bờ bên kia, bà lão đã làm gì? 
A. nói lời cảm ơn vị khách B. bắt tay vị khách 
C. rời đi mà không nói lời nào D. gọi con trai bà lão
Câu 4: (0,5 điểm) Điều bất ngờ gì đã xảy ra vào cuối câu chuyện? 
 A. Bà về nhà và không quay lại dòng suối nữa.
B. Vị khách đã gặp khó khăn trong quá trình di chuyển. 
C. Vị khách đã ròi đi trong sự tiếc nuối.
D. Bà cụ không nói được nên đã nhờ cháu thay mặt cảm ơn.
Câu 5: (1 điểm) Bà lão bảo anh thanh niên chạy theo người du khách để làm gì? 
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Câu 6: (1 điểm) Em học được điều gì qua câu chuyện trên? 
..
Câu 7: (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Lát sau, trên đường đi, có một thanh niên bắt kịp theo anh và nói: 
“Cảm ơn anh đã giúp bà tôi.” có tác dụng:
A. Ngăn cách các chủ ngữ trong câu. B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ. D. Ngăn cách các vế câu ghép.
Câu 8: (0,5 điểm) Từ nào không đồng nghĩa với từ “tốt bụng”?
A. ganh ghét B. lương thiện
C. thân thiện D. tốt tính
Câu 9: (1 điểm) Chọn các kết từ sau (vì, để, nhờ) điền vào chỗ chấm trong các câu sau: 
a.  nâng cao hiểu biết nên chúng ta cần chăm chỉ học tập.
b.  bác lao công, trường lớp em lúc nào cũng sạch đẹp.
Câu 10: (1 điểm) Em hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang?
Câu 11: (1 điểm) Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 
Đề bài: Viết bài văn tả một người thân mà em yêu quý nhất.
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn văn trong các văn bản giáo viên chuẩn bị và yêu cầu học sinh 
trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 (Tùy theo mức độ đọc và câu trả lời của học sinh GV ghi điểm phù hợp)
* Cách đánh giá cho điểm:
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không 
đọc sai quá 5 tiếng): 1,5 điểm.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; giọng đọc có biểu cảm: 0,25 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,25 điểm.
2. Đọc hiểu văn bản: (8 điểm)
 Câu 1 2 3 4 7 8
 Đáp án A C C D B A
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Câu 5: (1 điểm) 
Dự kiến đáp án: Cảm ơn vị du khách đã giúp bà lão. Và mang cho du khách một ít thức ăn, thuốc men và 
một con lừa.
Câu 6: (1 điểm) Dự kiến đáp án: 
Hãy luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh mình.
Ta cần phải biết giúp đỡ người khác trong lúc khó khăn, hoạn nạn. Khi đó, ta sẽ cảm thấy cuộc sống này 
đáng quý và đáng sống. 
Câu 9: (0,5 điểm) Chọn vì, để, nhờ điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a. Để nâng cao hiểu biết, chúng ta cần chăm chỉ học tập.
b. Nhờ bác lao công, trường lớp em lúc nào cũng sạch đẹp.
Câu 10: (1 điểm
- Đặt giữa câu để chỉ ranh giới của thành phần chú thích trong câu.
- Đặt đầu câu để đánh dấu những lời đối thoại, lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu những thành phần liệt kê (các gạch đầu dòng).
Câu 11: (1 điểm) 
Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt nó lên ngay/ vì lớp học là của 
chung tất cả chúng ta.
- Tùy theo cách diễn đạt của học sinh mà giáo viên ghi điểm cho phù hợp.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 
 Loại điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3
 (0,5 điểm) (1 điểm) (1, 5 điểm)
 1. Bố cục
 - Bố cục chưa thật mạch lạc - Bố cục mạch lạc (Nội dung - Bố cục mạch lạc, chặt chẽ 
 (1, 5 điểm)
 (Nội dung triển khai chưa triển khai thể hiện rõ 3 phần (Nội dung triển khai thể hiện rõ 
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 thể hiện rõ 3 phần MB- MB- TB- KB; MB, KB đáp 3 phần MB-TB-KB, trong đó 
 TB- KB; hoặc thiếu KB ; ứng đúng yêu cầu cơ bản của MB, KB tạo được ấn tượng 
 hoặc viết MB, KB sơ sài, kiểu bài;). riêng (có sự sáng tạo).
 chưa đúng yêu cầu).
 (2 điểm) (3 điểm) (4 điểm)
2. Nội dung - Nội dung bài đáp ứng yêu - Nội dung đáp ứng đúng - Nội dung phong phú, có 
 (4 điểm) cầu tối thiểu, ý còn sơ sài. yêu cầu, đảm bảo các ý cần những ý thể hiện suy nghĩ riêng, 
 thiết. sáng tạo.
 (2 điểm) (2,5 điểm) (3 điểm)
 3. Kĩ năng
 - Còn mắc 4-5 lỗi về kĩ - Còn mắc 2 - 3 lỗi về kĩ Hầu như không mắc lỗi về kĩ 
 (dùng từ, 
 năng (VD: lỗi dùng từ, viết năng (VD: lỗi dùng từ, viết năng, hoặc chỉ mắc 1 lỗi nhỏ về 
 đặt câu, 
 câu, sắp xếp ý, ). câu, về sắp xếp ý, ) dùng từ hoặc viết câu nhưng có 
 cách sắp 
 sáng tạo trong việc lựa chọn từ 
 xếp ý,)
 ngữ, sử dụng kiểu câu hoặc sắp 
 (3 điểm)
 xếp ý,) 
 (0,5 điểm) (1 điểm) (1,5 điểm)
 4. Hình - Còn mắc 4 – 5 lỗi trong - Còn mắc 2 – 3 lỗi trong bài - Bài làm hầu như không mắc lỗi 
 thức trình bài làm (VD: không trình làm (VD: còn có chữ viết (chữ viết đúng và đủ nét, không 
 bày, chính bày rõ các phần theo bố chưa đúng (thiếu, thừa nét, mắc lỗi chính tả, trình bày bài 
tả, chữ viết cục, còn có chữ viết chưa còn mắc lỗi chính tả,) sạch đẹp,)
 (1,5 điểm) đúng (thiếu, thừa nét,), 
 còn mắc lỗi chính tả,).
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
I. KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ KIỂM TRA 
 Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo CT Tổng
Mảng kiến thức GDPT 2018 điểm
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
- Văn bản văn - Xác định được hình - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã - Biết liên hệ những 
học. ảnh, nhân vật, chi tiết đọc, hiểu ý nghĩa của bài. điều đọc được với 
- Văn bản thông có ý nghĩa trong bài - Giải thích được chi tiết trong bản thân và thực tế.
tin đọc. bài bằng suy luận trực tiếp hoặc - Tìm được một cách 
 - Nhận biết được văn rút ra thông tin từ bài đọc. kết thúc khác cho 
 bản viết theo tưởng - Hiểu được ý nghĩa hình ảnh, táccâu chuyện.
 tượng hay viết về dụng biện pháp so sánh và nhân - Nêu những điều 
 người thật, việc thật. hóa. học được từ câu 
 3.5
 - Nhận biết được thời chuyện; lựa chọn 
 gian, địa điểm của câu điều tâm đắc nhất và 
 chuyện. giải thích vì sao.
 - Nêu được những 
 thay đổi trong hiểu 
 biết, tình cảm, cách 
 ứng xử của bản thân 
 sau khi đọc văn bản.
- Kiến thức TV - Nhận biết và phân - Xác định được câu đơn, câu - Đặt được câu ghép 
 biệt được câu đơn, câu ghép, các vế câu ghép và cách và câu có sử dụng 
 ghép. Nhận biết các nối các vế câu ghép. Xác định các phép liên kết 
 cách liên kết câu trong chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn câu
 đoạn văn bằng cách đã cho - Biết sử dụng từ 
 lặp từ ngữ, bằng từ - Xác định được cách liên kết ngữ để viết đoạn 
 ngữ nối, bằng từ ngữ câu trong đoạn văn: bằng cách văn ngắn theo yêu 1.5
 thay thế. Nhận biết lặp từ ngữ, bằng từ ngữ nối, cầu. 
 cách viết hoa danh từ bằng từ ngữ thay thế. Biết cách 
 chung để thể hiện sự viết hoa danh từ chung thể hiện 
 tôn trọng. Nhận biết sự tôn trong. Biết cách viết tên 
 cách viết tên người tên người tên địa lí nước ngoài.
 địa lý nước ngoài.
 Tổng số câu 5 3 2
 Tổng số điểm 2.5 1.5 1 5.0 điểm
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
PHẦN II: VIẾT
Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn đúng - Biết cách diễn đạt, dùng từ. - Diễn đạt ý chân 
- Thể hiện tình thể loại, đúng nội dung - Câu văn ngắn gọn, rõ ý, viết thực, tự nhiên.
cảm, cảm xúc về và có bố cục rõ ràng. theo trình tự hợp lý. - Câu văn có hình 
một sự việc. ảnh, sinh động, giàu 
- Nêu ý kiến tán cảm xúc. Biết vận 
thành hoặc phản dụng các biện pháp 
đối về một sự nghệ thuật tu từ khi 
việc, hiện tượng. viết.
Viết bài văn: - Viết bài văn đúng thể - Biết cách diễn đạt, dùng từ. - Diễn đạt ý chân 
 loại, đúng nội dung và - Câu văn ngắn gọn, viết theo thực, tự nhiên.
- Tả người, tả có bố cục rõ ràng. trình tự hợp lý. - Câu văn có hình 
phong cảnh; ảnh, sinh động, giàu 
 cảm xúc. Biết vận 
 dụng các biện pháp 
 nghệ thuật tu từ để 
 viết.
 Viết: Báo cáo - Viết đúng thể loại, - Biết cách diễn đạt, dùng từ. - Diễn đạt ý chân 
công việc, đúng nội dung và có - Câu văn ngắn gọn, rõ ý, viết thực, tự nhiên.
chương trình hoạt bố cục rõ ràng. theo trình tự hợp lý. - Biết sử dụng bảng 
động biểu khi viết.
 Tổng số câu 1
 Tổng số điểm 5.0 5.0 điểm
 Tổng điểm toàn bài 10 điểm
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Đọc - hiểu (5 điểm)
Đọc hiểu văn Số câu 4 câu 2 câu 1 câu 4 câu 3 câu
 bản Câu số 1, 2, 3, 4 5, 6 7
 (3,5điểm) Số điểm 2 điểm 1 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1,5 điểm
 Kiến thức Số câu 01 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu
 TV Câu số Câu 8 Câu 9 Câu 10
 (1,5 điểm) Số điểm 0,5điểm 0,5điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5điểm
 Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 2 câu 6 câu 4 câu
 Tổng Số điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm
 Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60% 40%
2. Viết bài văn, đoạn văn (5 điểm)
- Dung lượng đoạn văn (150 chữ đến 200 chữ), bài văn (300 đến 350 chữ)
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
 Chiếc kén bướm
 Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm, anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta 
ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến 
triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.
 Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình 
nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một 
lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng 
có gì thay đổi cả! Sự thật là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm 
và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa.
 Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới 
thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm 
bay ngay khi thoát ra ngoài.
 Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta 
sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, 
nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng 
thành hơn.
 (Nông Lương Hoài)
*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1.Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?
 (0,5 điểm - M1)
A. Để tìm kiếm thức ăn cho mình.
B. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành
C. Để khỏi bị ngạt thở vì trong kén quá chật.
D. Để tìm kiếm ánh sáng bên ngoài vì trong kén quá tối.
Câu 2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi cái kén được? (0.5 điểm- M1)
A. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi kén. B. Vì chú không có sự trợ giúp từ bên ngoài.
C. Vì sức của chú quá yếu. D. Vì chú lười biếng và ỉ lại.
Câu 3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi kén bằng cách nào? (0.5 điểm M1)
A. Một con bướm khác tới giúp sức phá kén để chú bướm nhỏ thoát ra.
B. Chú bướm nhỏ đã cố gắng dùng sức của mình để thoát ra khỏi chiếc kén.
C. Chú bướm nhỏ không làm gì cả, đợi tới cái kén tự rách thì chui ra.
D. Một anh chàng đã lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm để giúp chú bướm nhỏ thoát ra.
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống? (0.5 điểm - M1)
 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Anh thanh niên thấy cái kén hé ra một lỗ nhỏ xíu.
Anh ta lấy dao rạch lỗ nhỏ cho to thêm.
Chú bướm tự mình thoát ra khỏi cái kén một cách dễ dàng.
Chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại.
Câu 5. Kết cục mà chú bướm phải gánh chịu khi thoát ra ngoài chiếc kén trước khi trưởng thành là 
gì? (0.5 điểm – M2)
Câu 6. Theo em, chiếc kén có ý nghĩa gì đối với mỗi chú bướm? (0.5 điểm - M2)
Câu 7. Đóng vai chú bướm nhỏ, viết những điều chú bướm muốn nói với chàng thanh niên. (Viết 2-
3 câu) (0.5 điểm - M3)
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Câu 8. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? (0.5 điểm- M1)
 “Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.” 
A. Bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
B. Bằng cách dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ
C. Bằng cách dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ 
D. Tất cả các cách trên
Câu 9. Trong các câu dưới đây câu nào là câu ghép? Xác định các vế câu trong câu ghép em vừa 
tìm. (0,5 điểm - M2)
A.Một hôm, anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ.
B. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. 
C. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. 
D. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều 
có và chẳng bao giờ ta có thể bay được.
Câu 10: Viết lại cảm nghĩ và bài học em rút ra được từ câu chuyện trên (sử dụng từ ngữ giàu cảm 
xúc, gợi tả, gợi cảm,...) 
.........................................................................................................................................................................
Phần II: Viết (5 điểm)
Chọn một trong hai đề văn sau: 
Đề 1: Viết bài văn tả lại cô giáo hoặc thầy giáo mà em yêu quý.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội tại địa phương em.
 ====HẾT====
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxtuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri.docx