9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án)
9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (2,5đ). Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 (M1) Câu 2 (M1) Câu 3 (M1) Câu 4 (M1) Câu 5 (M1) D B A B C B. TỰ LUẬN (7,5đ) Câu 6 (M2-1,5 điểm). Em hãy Nêu vai trò của xe đạp đối với đời sống con người? Đáp án: Xe đạp là phương tiện di chuyển, giúp con người đi lại, di chuyển nhanh hơn. Câu 7 (M2-2 điểm). Em hãy nêu vai trò của sáng chế sản phẩm? Đáp án: Sáng chế sản phẩm là tạo ra sản phẩm mới, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn. Câu 8 (M2-2 điểm). Để sử dụng điện thoại an toàn chúng ta cần: - Sạc pin đủ mới dùng, không nên vừa sạc vừa sử dụng. Sử dụng điện thoại khi đang sạc sẽ khiến điện thoại nóng nhanh hơn, dẫn đến nguy cơ cháy, nổ gây thương tích cho người sử dụng. - Cần chỉnh ánh sáng màn hình ở mức phù hợp, không nến quá sáng sẽ gây ảnh hưởng mắt và làm nhanh hết pin. Câu 9 (1đ). Em hãy vẽ phác thảo chiếc cặp sách em yêu thích. Học sinh vẽ được hình phác thảo chiếc cặp sách là đạt điểm tối đa, ví dụ: Câu 10 (1đ): Em hãy nêu một số tác hại mà em biết khi dử dụng điện thoại quá nhiều thời gian? Đáp án: Khi sử dụng điện thoại quá lâu sẽ gây ra một số tác hại sau: Thị lực kém, mắc các bệnh về mắt; Chậm phát triển, kém thông minh, lệch cổ, thoái hóa đốt sống cổ; Tăng khả năng mắc bệnh tâm thần; Nguy cơ mắc ung thư não; Thoái hóa tình cảm gia đình. ...Giảm sút khả năng học tập; Gây mất ngủ, Lưu ý: Ở các câu hỏi tự luận, nếu học sinh nêu được yêu cầu cần đạt là đạt điểm tối đa. Vì vậy giáo viên cần linh động để chấm điểm phù hợp cho câu trả lời đúng. DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5 Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Cộng Tổng TT Nội dung số điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Số câu 1 1 1 1 - Vai trò của công nghệ Số điểm 0.5 1.0 0.50 1.00 1.50 Câu số 1 1 Số câu 1 1 1 1 - Nhà sáng chế Số điểm 0.5 1.0 0.50 1.00 1.50 Câu số 2 2 Công Số câu 1 1 1 1 2 1 nghệ và - Tìm hiểu thiết kế Số điểm 1.0 1.5 2.5 1.00 4.00 5.00 đời sống Câu số 5 1 2 Số câu 1 1 1 1 - Sử dụng điện thoại Số điểm 0.5 1.0 0.50 1.00 1.50 Câu số 4 3 Số câu 2 2 0 - Sử dụng tủ lạnh Số điểm 0.5 0.50 0.00 0.50 Câu số 3 Số câu 0 0 Thủ - Lắp ráp mô hình xe điện chạy bằng pin Số điểm 0.00 0.00 0.00 2 công kĩ Câu số thuật - Lắp ráp mô hình máy phát điện gió Số câu 0 0 0.00 DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) Số điểm 0.00 0.00 Câu số Số câu 0 0 - Lắp ráp mô hình điện mặt trời Số điểm 0.00 0.00 0.00 Câu số Tổng số câu: 6 0 0 3 0 2 6 5 Tổng số điểm: 3.0 0.0 0.0 3.5 0.0 3.5 3.0 7.0 10.00 Tỉ lệ: 30.0 35.0 35.0 30.0 70.0 DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. LÝ THUYẾT I. TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Câu 1 (Mức 1 – 0,5 điểm). Sản phẩm công nghệ có vai trò gì trong đời sống hiện nay? A. Giúp cuộc sống tiện ích hơn. C. Làm con người bận rộn hơn. B. Không có vai trò gì. D. Giúp xã hội giàu có hơn. Câu 2 (Mức 1 – 0,5 điểm). Nhà sáng chế thường có phẩm chất nào? A. Cần cù, chịu khó, liêm, chính.C. Ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học. B. Có tính quan sát, dũng cảm, gan dạ, hiếu thảo.D. Tốt bụng, cả thèm chóng chán, gan dạ. Câu 3 (Mức 1 – 0,5 điểm). Sử dụng tủ lạnh đúng cách là: A. Rửa sạch tất cả các thực phẩm, xếp chồng các loại lên nhau để tiết kiệm diện tích. B. Không cần phân loại thực phẩm. C. Để thực phẩm ở bất kỳ vị trí nào. D. Phân loại, đóng gói kín từng loại, sắp xếp thực phẩm theo khu vực, tránh quá tải. Câu 4 (Mức 1 – 0,5 điểm). Điện thoại di động phím bấm có bộ phận nào sau đây? A. Phím nguồn.C. Phím gọi. B. Phím nguồn, màn hình hiển thị, phím gọi.D. Màn hình hiển thị. Câu 5 (Mức 1 – 0,5 điểm). Muốn tạo ra một sản phẩm công nghệ cần phải làm gì? A. Có nguyên vật liệu để sản xuất.C. Có dây chuyền sản xuất hiện đại. B. Người thiết kế phải sáng tạo.D. Có thiết kế sản phẩm công nghệ. Câu 6 (Mức 1 – 0,5 điểm). Hộp đựng thực phẩm ngăn đông tủ lạnh chuẩn nhất là? A. Hộp nhôm, hộp thuỷ tinh.C. Có dây chuyền sản xuất hiện đại. B. Hộp nhựa, hộp thuỷ tinh.D. Hộp giấy, hộp nhựa. II. TỰ LUẬN Câu 1 (Mức 3 – 1 điểm). Hãy kể tên 3 sản phẩm công nghệ mà em thường sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Nêu vai trò của từng sản phẩm đó. Câu 2 (Mức 2 – 1 điểm). Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân loại? Tô-mát Ê-đi-xơn đã có những sáng chế nổi bật nào? Câu 3 (Mức 2 – 1 điểm). Việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể gây ra những tác hại gì? B. THỰC HÀNH Câu 1. Hãy phác thảo ý tưởng hộp đựng bút theo ý tưởng của em. Câu 2. Hãy thực hành thiết kế hộp bút theo phác thảo đó. DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN A. LÝ THUYẾT: (6 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 A C D B D A 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. (1 điểm) Hãy kể tên 3 sản phẩm công nghệ mà em thường sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Nêu vai trò của từng sản phẩm đó. - HS kể tên được 3 sản phẩm (vd: Ti vi; Tủ lạnh; Máy giặt). (0,5 điểm) - Nêu được vai trò của từng sản phẩm rõ ràng. (0,5 điểm). Câu 2. (1 điểm) Vì sao Tô-mát Ê-đi-xơn lại được gọi là “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân loại? Tô-mát Ê-đi-xơn đã có những sáng chế nổi bật nào? - Tô-mát Ê-đi-xơn được gọi là “Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân loại vì ông là nhà sáng chế bóng đèn sợi đốt. (0,5 điểm) - Tô-mát Ê-đi-xơn đã có những sáng chế nổi bật là (0,5 điểm): Đèn sợi đốt, máy ghi âm, máy chiếu phim Câu 3. (1 điểm) Việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể gây ra những tác hại: - Ánh sáng xanh từ màn hình điện thoại có thể gây mỏi mắt, khô mắt, thậm chí dẫn đến các vấn đề về thị lực như cận thị, viễn thị. - Việc tiếp xúc quá nhiều với màn hình điện thoại có thể gây rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng tập trung, tăng căng thẳng và lo âu. - Quá tập trung vào điện thoại khiến chúng ta ít giao tiếp trực tiếp với người khác, ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội. - Giảm khả năng sáng tạo (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm) B. THỰC HÀNH Thực hành chấm điểm theo tiêu chí sau Tiêu chí đánh giá Câu 1: Phác thảo ý tưởng Câu 2: Thực hành thiết kế (1,5 điểm) (2,5 điểm) Sáng tạo Ý tưởng độc đáo, mới lạ, khác biệt Thiết kế sản phẩm có những chi tiết sáng tạo, so với các mẫu thông thường độc đáo Thẩm mỹ Phác thảo hình dáng, màu sắc hài Sản phẩm có bố cục hợp lý, màu sắc đẹp mắt, hòa, bắt mắt thu hút Tính thực tiễn Ý tưởng thiết kế phù hợp với mục Sản phẩm hoàn thiện đáp ứng được chức năng đích sử dụng, tiện dụng đựng bút, dễ sử dụng Kỹ năng vẽ Phác thảo rõ ràng, tỉ lệ cân đối, các chi tiết được thể hiện rõ nét Kỹ năng làm việc Trình bày ý tưởng mạch lạc, rõ ràng Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, hoàn thành sản phẩm đúng tiến độ DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 7 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ - LỚP 5 Số câu/ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm và tỷ lệ % Chủ đề điểm TN TL TN TL TN TL Tổng Tỷ lệ 1. Vai trò của công Số câu 2 2 20% nghệ Điểm 2 2 Câu số 1, 3 1, 3 2. Nhà sáng chế Số câu 2 1 3 30% Điểm 2 1 3 Câu số 4, 5 6 4, 5, 6 3. Tìm hiểu thiết kế Số câu 1 1 10% Điểm 1 1 Câu số 2 2 4. Thiết kế sản Số câu 1 1 2 20% phẩm Điểm 1 1 2 Câu số 7 10 7, 10 5. Sử dụng điện Số câu 1 1 2 20% thoại Điểm 1 1 2 Câu số 8 9 8, 9 Tổng Số câu 5 3 2 10 100% Điểm 5 3 2 10đ Tỷ lệ% 50% 30% 20% 100% Tỷ lệ theo 50% 30% 20% mức Tương quan giữa Trắc nghiệm và tự luận Số câu Điểm Tỷ lệ Trắc nghiệm 8 8 80% Tự luận 2 2 20% DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất, thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi: Câu 1: (1 điểm) Để giữ thực phẩm được lâu hơn, tươi ngon, em cần sử dụng sản phẩm công nghệ nào? A. bếp ga B. tủ lạnh C. lò nướng D. lò vi sóng Câu 2: (1 điểm) Hoạt động nào được thực hiện đầu tiên để tạo ra sản phẩm công nghệ? A. thiết kế B. sản xuất C. vận hành, sử dụng D. bảo dưỡng, sửa chữa Câu 3: (1 điểm) Mặt trái của việc sử dụng công nghệ là: A. Tăng năng suất lao động cây trồng B. Giảm giao tiếp giữa người với người C. Tiêu tốn dung lượng sử dụng pin điện thoại D. Ảnh hưởng sinh hoạt đời sống của con người Câu 4: (1 điểm) Sáng chế nào giúp con người có thể làm việc và sinh hoạt thuận tiện hơn vào buổi tối? A. ti vi B. quạt điện C. bóng đèn D. lò vi sóng Câu 5: (1 điểm) Chiếc ô tô của Các Ben được hoàn thiện và cấp bằng sáng chế khi nào? A. đầu năm 1885 B. đầu năm 1886 C. đầu năm 1887 D. đầu năm 1888 Câu 6: (1 điểm) Ý nào sau đây nói không đúng về Tô-mát Ê-đi-xơn? A. Tô-mát Ê-đi-xơn sinh năm 1847 và mất năm 1931. B. Tô-mát Ê-đi-xơn là một nhà sáng chế, một kĩ sư người Đức. C. Tô-mát Ê-đi-xơn được nhận được bằng sáng chế vào năm 1879. D. Tháng 3 năm 1878, ông bắt đầu nghiên cứu về bóng đèn sợi đốt. Câu 7: (1 điểm) Thứ tự các bước thiết kế để làm sản phẩm đồng hồ đồ chơi. 1. Làm mặt số 2. Làm bộ kim đồng hồ 3. Làm quai đeo và núm vặn 4. Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi A. 2 – 4 – 1 – 3 B. 4 – 1 – 3 – 2 C. 3 – 2 – 1 – 4 D. 1 – 3 – 2 – 4 Câu 8: (1 điểm) Nối biểu tượng ở cột A sao cho phù hợp với trạng thái điện thoại ở cột B. 1. A. Chế độ máy bay 2. B. Pin yếu 3. C. Mức sóng điện thoại 4. D. Thực hiện cuộc gọi DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 9: (1 điểm) Theo em như thế nào là sử dụng điện thoại an toàn? Câu 10: (1 điểm) Em hãy phác thảo sản phẩm đồ chơi mà em yêu thích? HƯỚNG DẪN CHẤM Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất, thực hiện theo yêu cầu của câu hỏi: Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu (M1) (M1) (M1) (M1) (M1) (M2) (M2) Đáp án B A B C B B D Điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm Câu 8: (M2) (1 điểm) 1. A. Chế độ máy bay 2. B. Pin yếu 3. C. Mức sóng điện thoại 4. D. Thực hiện cuộc gọi Câu 9: (M3) (1 điểm) - Chỉ sử dụng khi cần thiết - Sử dụng với thời gian vừa phải - Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin - Không sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu Câu 10: (M3) (1 điểm) Học sinh hoàn thành sản phẩm. DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 8 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I CÔNG NGHỆ 5 Số câu và số Mức 1 (Nhận biết) Mức 2 (Thông hiểu) Mức 3 (Vận dụng) Tổng cộng Mạch kiến thức/ Chủ đề điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Công nghệ trong đời sống Số câu 1 1 2 Câu số 1 4 1,4 Số điểm 1,0 1,0 2,0 2. Nhà sáng chế Số câu 1 1 Câu số 2 2 Số điểm 1,0 1,0 3. Tìm hiểu thiết kế Số câu 1 1 1 1 Câu số 3 9 3 9 Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 4. Sử dụng điện thoại Số câu 1 1 1 1 2 Câu số 6 8 10 6 8,10 Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 5. Sử dụng tủ lạnh Số câu 1 1 2 Câu số 5 7 5,7 Số điểm 1,0 1,0 2,0 Số câu 5 2 1 2 7 3 Tổng cộng Câu số 1,2,3, 6,5 4,7 8 9,10 1,2,3,4,5,6,7 8,9,10 Số điểm 5,0 2,0 1,0 2,0 7,0 3,0 Tỉ lệ % theo mức độ nhận thức 50% 30% 20% 100% Số điểm 5 điểm 3 điểm 2 điểm 10 điểm DeThiHay.net 9 Đề thi cuối kì 1 Công Nghệ 5 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (1đ). Điền từ ngữ còn thiếu ở các chỗ () cho phù hợp. Sản phẩm công nghệ giúp cuộc sống của con người (1).. và (2). hơn; giúp gia tăng (3) lao động, nâng cao (4) và giảm giá thành sản phẩm. Câu 2 (1đ). Điền các từ trong ngoặc đơn (máy bay, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. a) Các Ben b) O-vơ Rai và Uy-bơ Rai c) Tô-mát Ê-đi-xơn d) A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (người (người Đức) (người Mỹ) (người Mỹ) Xcốt-len) . .. Câu 3 (1đ). Để tạo ra sản phẩm công nghệ cần có mấy bước thiết kế? Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. A. 1 bước B. 2 bước C. 3 bước D. 4 bước Câu 4 (1đ). Nối mỗi hình phù hợp với mỗi ô chữ nói về mặt trái khi sử dụng công nghệ. a) Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ quan thần kinh, tim mạch,). b) Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với người. c) Thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp, sửa đổi; các thông tin giả mạo có cơ hội lan truyền nhanh chống. d) Làm cho con người lệ thuộc vào công nghệ. Câu 5 (1đ). Điền các từ ngữ còn thiếu ở mỗi chỗ () cho phù hợp. Tủ lạnh gồm khoang (1) và khoang (2) Tủ lạnh giúp (3) . và (4) thực phẩm. Câu 6 (1đ). Đúng ghi chữ Đ, sai ghi chữ S vào ô trống. A. Số 111: số dịch vụ Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. B. Số 112: số dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn. C. Số 113: số dịch vụ gọi khẩn cấp y tế. D. Số 114: số dịch vụ gọi công an. Câu 7 (1đ). Nối mỗi hình minh hoạ phù hợp với ô chữ trong hình tròn DeThiHay.net
File đính kèm:
9_de_thi_cuoi_ki_1_cong_nghe_5_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

