20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

docx 77 trang Trang9981 13/01/2026 290
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức
 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 2. Ấu trùng lớn lên thành ếch trưởng thành. b. Mô phân sinh
 3. Hạt nảy mầm thành cây con. c. Hướng tiếp xúc
 4. Nhóm tế bào chưa phân hóa còn duy trì được khả năng phân chia. d. Chiết cành
 5. Phương pháp làm cho cành ra rễ ngay trên cây, rồi cắt đoạn cành mang rễ 
 e. Phát triển
 đó đem trồng thành cây mới.
Câu 8: (2,0 điểm) Trình bày vai trò của các mô phân sinh đối với sự sinh trưởng của cây.
Câu 9: (2,0 điểm) Phát biểu khái niệm sinh sản vô tính ở sinh vật. Cho ví dụ.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẤC NGHIỆM ( , điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A A C D D C
PHẦN II. Tự LUẬN (3,5 điểm)
 Câu Hướng dẫn Điểm
 Câu 7. (1,5 điểm)
 1. c
 2. a Mỗi ý đúng 
 3. e được
 4. b 0,3 điểm
 5. d
 Câu 8. (1,0 điểm)
 - Mô phân sinh đỉnh giúp thân, cành, rễ tăng lên về chiều dài. 0,5
 - Mô phân sinh bên giúp thân, cành, rễ tăng lên về chiều ngang. 0,5
 Câu 9. (1,0 điểm)
 - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và 
 0,5
 giao tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ.
 - Ví dụ: Sinh sản bằng cách nảy chồi ở thủy tức.
 0,5
 Lưu ý: HS cho ví dụ đúng, GV cho điểm tối đa.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 TRƯỜNG THCS DƯƠNG THỦY ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 
 Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 80 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 
0,5 điểm.
Câu 1: So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang 
thi đấu của một vận động viên sẽ
 A. cao hơn.B. thấp hơn. C. gần ngang bằng.D. không thay đổi.
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, bào quan lục lạp có vai trò nào sau đây?
 A. Vận chuyển nước cung cấp cho quá trình quang hợp.
 B. Vận chuyển các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
 C. Chứa chất diệp lục giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
 D. Vận chuyển hơi nước và các sản phẩm quang hợp đi ra khỏi lá.
Câu 3: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
 A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
 B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
 C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
 D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 4: Khí khổng ở lá có chức năng nào sau đây?
 A. Giúp lá trao đổi khí carbon dioxide với môi trường.
 B. Giúp lá trao đổi khí oxygen với môi trường.
 C. Giúp thực hiện thoát hơi nước ra môi trường.
 D. Cả 3 chức năng trên.
Câu 5: Khi bắt cá bỏ lên môi trường trên cạn sau một khoảng thời gian cá sẽ chết do
 A. da cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.
 B. mang cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.
 C. túi khí của cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.
 D. hệ thống ống khí của cá bị khô khiến cá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí.
Câu 6: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước có vai trò nào sau đây?
 A. Là dung môi hòa tan khí carbon dioxide.
 B. Là nguyên liệu cho quang hợp.
 C. Làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.
 D. Làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.
Câu 7: Chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chủ yếu để
 A. giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng và hiệu quả hơn.
 B. đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng năng lượng cần thiết.
 C. cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 D. kích thích vị giác của cơ thể nhờ đó dung nạp được số lượng thức ăn nhiều nhất có thể.
Câu 8: Dòng đi xuống trong cây là
 A. dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.
 B. dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.
 C. dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.
 D. dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.
Câu 9: Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là
 A. kích thước của các tế bào hạt đậu.
 B. độ trương nước của tế bào hạt đậu.
 C. số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng.
 D. kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.
Câu 10: Vòng tuần hoàn phổi
 A. đưa máu giàu CO2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
 B. đưa máu giàu CO2 từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
 C. đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao 
 đổi chất.
 D. đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao 
 đổi chất.
Câu 11: Đối với cơ thể người, trẻ em cần cung cấp khoảng 1 L nước, còn người trưởng thành khoảng 1,5 
– 2 L nước mỗi ngày để duy trì các hoạt động sống diễn ra bình thường. Đây là ví dụ chứng minh nhu cầu 
sử dụng nước ở người phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
 A. Giới tính.
 B. Cường độ hoạt động.
 C. Tình trạng sức khỏe.
 D. Độ tuổi.
Câu 12: Trước khi trồng cây, người ta cần phải cày, xới làm cho đất tơi, xốp nhằm
 A. tăng hàm lượng khí oxygen trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ nước 
 và muối khoáng ở rễ.
 B. tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong đất, nhờ đó, rễ hô hấp mạnh, thúc đẩy quá trình hấp thụ 
 nước và muối khoáng ở rễ.
 C. tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ 
 nước và muối khoáng ở rễ.
 D. tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, nhờ đó, giảm thiểu tối đa lượng phân bón cần sử dụng 
 trong quá trình trồng cây.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Câu 1 (1 điểm): Viết phương trình hô hấp tế bào dưới dạng chữ. Nêu vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ 
thể sinh vật?
Câu 2:
 a) (1,5 điểm) Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hấp thụ được ở rễ bằng, lớn hơn hoặc 
nhỏ hơn lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá?
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 b) (1,5 điểm) Một bạn học sinh dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ở bề mặt lá cây phát tài, bạn nhận thấy 
rằng nhiệt độ ở bề mặt lá thấp hơn nhiệt độ môi trường khoảng 0,5 – 1oC. Tuy nhiên, bạn không giải thích 
được tại sao lại như vậy. Em hãy giải thích giúp bạn
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)
 1 2 3 4 5 6
 A C C D B B
 7 8 9 10 11 12
 C B B A D A
II. TỰ LUẬN
 Câu Hướng dẫn chấm Điểm
 1 Phương trình hô hấp tế bào (dạng chữ):
 Chất hữu cơ (glucose) + khí oxygen → khí carbon dioxide + nước + năng lượng. 0.5
 Vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sinh vật:
 • Giải phóng năng lượng (tạo ATP) để cung cấp cho mọi hoạt động sống: 0.25
 vận động, sinh trưởng, tổng hợp chất, vận chuyển các chất
 • Tỏa nhiệt giúp duy trì thân nhiệt (đặc biệt rõ ở động vật hằng nhiệt). 0.25
 • Tạo ra CO₂ và H₂O (một phần tham gia các quá trình sống khác trong cơ 
 thể).
 2
 a Nước hấp thụ ở rễ = lượng nước vào cây.
 Nước thoát hơi ở lá = lượng nước mất đi.
 1) Nếu lượng nước hấp thụ = lượng nước thoát hơi: 0.5
 • Cây cân bằng nước, tế bào trương nước bình thường, cây sinh trưởng ổn 
 định, lá ít héo.
 2) Nếu lượng nước hấp thụ > lượng nước thoát hơi: 0.5
 • Cây dư nước, tế bào trương mạnh, cây tươi tốt; có thể xảy ra ứ nước, một 
 số cây có thể rỉ nước ở mép lá/đầu lá (hiện tượng ứ giọt) vào sáng sớm.
 3) Nếu lượng nước hấp thụ < lượng nước thoát hơi: 0.5
 • Cây thiếu nước, tế bào mất trương → lá héo, cây giảm sinh trưởng.
 • Khí khổng có thể đóng lại để giảm thoát hơi → cây giảm quang hợp, nếu 
 kéo dài có thể khô chết.
 b Lá cây phát tài có nhiệt độ thấp hơn môi trường 0,5–1°C chủ yếu vì thoát hơi 
 nước ở lá làm mát lá:
 • Khi nước từ bề mặt lá bay hơi, quá trình bay hơi cần nhiệt (lấy nhiệt từ 0.5
 chính bề mặt lá và không khí quanh lá).
 • Vì bị “lấy mất” một phần nhiệt để nước bốc hơi, nhiệt độ bề mặt lá giảm so 0.5
 với môi trường xung quanh.
 • Hiện tượng này giống như mồ hôi bốc hơi làm mát da người. 0.5
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 PHÒNG GD & ĐT TP.HCM Chữ kí GT1: ...........................
 TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN Chữ kí GT2: ...........................
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
 Họ và tên:  Lớp: .. Mã phách
 Số báo danh: .Phòng KT:..
 Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GK1 Chữ ký của GK2 Mã phách
ĐỀ BÀI
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Thực vật trên cạn hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?
 A. Qua các tế bào lông hút ở rễ.
 B. Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.
 C. Qua các tế bào mô mềm ở rễ.
 D. Qua các tế bào mạch dẫn của cây
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?
 A. Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
 B. Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
 C. Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
 D. Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Câu 3. Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính:
 A. Học được
 B. Bẩm sinh
 C. Hỗn hợp
 D.Vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Câu 4: Tập tính động vật là:
 A. Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ 
 đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
 B. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động 
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
 C. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ 
 đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
 D. Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó 
 mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Câu 5: Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của:
 A. các hệ cơ quan trong cơ thể
 B. cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
 C. các mô trong cơ thể
 D. các cơ quan trong cơ thể
Câu 6: Biến thái là sự thay đổi:
 A. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ 
 trứng
 B.Từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
 C. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
 D. Từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
B. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1. (3 điểm).
So sánh quá trình trao đổi chất của động vật và thực vật?
Câu 2. (3 điểm).
Nêu các ứng dụng quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật vào thực tiễn?
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
 (Mỗi câu lựa chọn đáp án đúng được 0,5 đ)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A A B D B C
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 Giống nhau:
 (3,0đ) -Hoạt động theo cơ chế khuếch tán ( sự chênh lệch nồng độ CO2, O2 giữa cơ thể với 0,5
 môi trường ngoài).
 - Bản chất đều là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ đồng thời giải phóng năng 0,5
 lượng từ các hoạt động sống và CO2. (0,5đ)
 Khác nhau.
 Thực vật Động vật
 * Khác nhau: - ở động vật có con đường trao đổi khí 0,5
 - ở thực vật không có con đường trao đổi riêng( như khí quản là 1 ví dụ...).
 khí. bề mặt trao đổi khí ở động vật thì tùy từng 0,5
 - bề mặt trao đổi khí ở thực vật gồm khí loài khác nhau theo chiều tiến hóa sau:
 khổng ở lá, bì khổng ( lỗ vỏ) ở thân cây, rễ + bề mặt cơ thể 0,5
 cây. + hệ thống ống khí
 - Ngoài ra ở thực vật ngoài quá trình hô hấp + mang 0,5
 còn có quá trình quang hợp trao đổi khí với + phổi
 môi trường bên ngoài
 2 + Đưa ra các biện pháp kĩ thuật chăm sóc phù hợp, xác định thời điểm thu hoạch, Ví 1
 (3,0đ) dụ: Cung cấp nhiều nước, phân đạm cho cây lúa vào giai đoạn lúa đẻ nhánh và giảm 
 nước, không bón phân đạm vào giai đoạn lúa chín.
 + Điều khiển điều kiện môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, nước nhằm kích thích ra hoa 
 sớm, tăng hiệu suất tạo quả. Ví dụ: Chiếu sáng trên 16 giờ cho hoa lay ơn ra hoa đẹp và 1
 to hơn và bền hơn.
 + Trồng cây đúng mùa vụ, luân canh. Ví dụ: Trồng bắp cải vào mùa đông, 0,5
 + Sử dụng các chất kích thích làm cho cây ra rễ, tăng chiều cao, rút ngắn thời gian sinh 0,5
 trưởng, tăng năng suất, Ví dụ: Sử dụng vitamin B1 để làm cây ra rễ nhanh,
 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
 Môn: Khoa học tự nhiên 7
 (Thời gian làm bài: 60 phút)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM).
Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm
Câu 1. (NB) Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có 
quá trình nào?
 A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.
 B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
 C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
 D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2. (NB) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
 A. sự chuyển hóa của sinh vật.
 B. sự biến đổi các chất.
 C. sự trao đổi năng lượng.
 D. sự sống của sinh vật.
Câu 3. (NB) Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là :
 A. nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.
 B. nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
 C. nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.
 D. nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.
Câu 4. (NB) Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng:
 A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
 B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
 C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng.
 D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.
Câu 5. (NB) Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
 A. nhiệt dung riêng cao.
 B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
 C. nhiệt bay hơi cao.
 D. tính phân cực.
Câu 6. (NB) Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm 
xem ở đó có nước hay không vì
 A. nước được cấu tạo từ các nguyên tố quan trọng là oxygen và hydrogen.
 B. nước là thành phần chủ yếu của mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật 
 chất và duy trì sự sống.
 C. nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sõng của tế bào.
 D. nước là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx20_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_7_sach_ke.docx