20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net C. 3 D. 4 Câu 5. Trong công thức HO, tỉ lệ phần trăm của khối lượng H là: A. 10% B. 11,1% C. 2% D. 3 % B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu 1 (5,0 điểm): Dựa vào bảng tuần hoàn các NTHH, hãy chỉ ra hóa trị của các nguyên tố hóa học sau: Na, Cl, Fe, K, I, Mg, Ba, C, Cu, H DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm) (Mỗi câu lựa chọn đáp án đúng được 1,0 đ) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B C D B II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 19 Mỗi (5,0đ) Nguyên tố Hóa trị đáp án Na I đúng Cl I được Fe II, III 0,5 K I điểm I I Mg II Ba II C II, IV Cu II, I H I DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC BẮC NINH Môn: Khoa học tự nhiên 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề có 02 trang) Học sinh làm bài mỗi phân môn trên tờ giấy riêng PHÂN MÔN HÓA HỌC (10,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng: Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 1 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là: A. Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA B. Thuộc chu kỳ 1, nhóm IIIA C. Thuộc chu kỳ 3, nhóm IA D. Thuộc chu kỳ 2, nhóm IA Câu 2: Cho các chất sau: NH3, K2O, N2, NaCl, Fe, CaCO3. Số đơn chất và hợp chất lần lượt là: A. 3 và 3 B. 4 và 2 C. 1 và 5 D. 2 và 4 Câu 3: Glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Một phân tử glucose gồm 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử glucose là: A. 180 amu B. 162 amu C. 170 amu D. 29 amu II. TỰ LUẬN (7,0điểm) Câu 4: (4,0 điểm) Cho các chất sau: HCl, Na2O, MgCl2, H2. a. Chất nào có liên kết cộng hóa trị, chất nào có liên kết ion? b. Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion khác nhau ở điểm nào? Câu 5: (3,0 điểm) Một hợp chất X tạo bởi kim loại M với oxygen có công thức hóa học là M2O3. Khối lượng phân tử của M2O3 là 102 amu. a. Xác định tên, kí hiệu hóa học của M. Hãy nêu ít nhất 3 ứng dụng của kim loại M trong thực tiễn mà em biết. b. Công thức hóa học của X cho biết những thông tin gì? Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố: H = 1 amu; C = 12 amu; O = 16 amu; Mg = 24 amu; Al = 27 amu DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 1,0 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án C D A PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 4. (4,0 điểm) a - Liên kết cộng hóa trị: HCl, H2 0,5 - Liên kết ion: Na2O, MgCl2 0,5 Liên kết cộng hóa trị khác với liên kết ion như sau: Trong liên kết cộng hóa trị, các nguyên tử góp b chung electron để tạo liên kết; trong liên kết ion, các electron được chuyển hẳn từ nguyên tử này 2,0 sang nguyên tử kia để tạo thành các ion mang điện tích trái dấu hút nhau. Câu 5. (3,0 điểm) - Coi M vừa là kí hiệu hóa học, vừa là khối lượng nguyên tử của kim loại M - Ta có: Khối lượng phân tử M2O3 = 2.M + 3.16 = 102 (amu) a → M = 27 (amu) 1,0 → M là Aluminium (Al) 1,0 - Ứng dụng của Al: làm dụng cụ nấu ăn, màng bọc thực phẩm, dây dẫn điện, khung cửa, 1,0 chế tạo vỏ máy bay DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II BẮC NINH NĂM HỌC Môn: Khoa học tự nhiên 7 (Đề có 02 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Học sinh làm bài mỗi phân môn trên tờ giấy riêng B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (10,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm A. IIA. B. VIIIA. C. IA. D. VIA. Câu 2: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. kim loại. B. ion. C. cộng hoá trị. D. phi kim. Câu 3: Copper sulfate (CuSO4) được dùng làm chất chống xoăn lá cho cây cà chua. Khối lượng phân tử copper sulfate là A. 180 amu. B. 112 amu. C. 160 amu. D. 100 amu. II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1: (3,0 điểm) Hãy cho biết các chất sau là đơn chất hay hợp chất? Tại sao? a) Kim loại aluminium (nhôm) được tạo nên từ nguyên tố Al. b) Acetic acid có trong giấm ăn, được tạo nên từ các nguyên tố C,H,O. c) Khí oxygen được tạo nên từ nguyên tố O. Câu 2: (4,0 điểm) Mỗi nguyên tử Mg kết hợp với một nguyên tử O để tạo thành phân tử magnesium oxide. a) Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide. Biết số hiệu nguyên tử của Mg và O lần lượt là 12 và 8. b)Ở điều kiện thường, magnesium oxide là chất rắn, chất lỏng hay chất khí? Giải thích. Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố: O = 16 amu; S = 32 amu; Cu = 64 amu ===== HẾT ===== DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN B. PHÂN MÔN HÓA HỌC (10,0 điểm) I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm Câu 1 2 3 Đáp án B C C II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu Hướng dẫn Điểm Câu 1. (3,0 điểm) a Đơn chất vì kim loại nhôm được tạo nên từ một nguyên tố hoá học. 1,0 b Hợp chất vì acetic acid được tạo nên từ 3 nguyên tố hoá học. 1,0 c Đơn chất vì khí oxygen được tạo nên từ một nguyên tố hoá học. 1,0 Câu 2. (4,0 điểm) 2,0 a Ở điều kiện thường, magnesium oxide tồn tại ở thể rắn. 1,0 b Vì MgO là hợp chất ion, các hợp chất ion là chất rắn ở nhiệt độ thường. 1,0 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút Phần I ( 3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3 Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 18. Cho các phân tử sau: CO2, H2O, NaCl, O2. Phân tử có khối lượng lớn nhất là A. CO2. B. H2O. C. NaCl. D. O2. Câu 19. Phân tử glucose được cấu tạo từ carbon, hydrogen, oxygen. Glucose là A. Đơn chất. B. Hợp chất. C. Kim loại. D. Phi kim. Câu 20. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm (trừ He) là A. 1. B. 3. C. 5. D. 8. Phần II. Tự luận (7,0 điểm) Câu 1 (7,0 điểm). Lập công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi: a) Na(I) và SO4 (II) b) Cu (II) và O( II) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. DẠNG THỨC 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án C B D Phần III. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu Đáp án Thang điểm Câu 1 a/ CTHH dạng chung : Nax(SO4) y 3,5 điểm Theo QTHT ta có : I.x = II.y Chuyển thành tỷ lệ ta có: x/y = II/I = 2/1 x=2, y=1 CTHH của hợp chất : Na2(SO4) b/ CTHH dạng chung : CuxO y 3,5 điểm Theo QTHT ta có : II.x = II.y Chuyển thành tỷ lệ ta có: x/y = II/II = 1/1 x=1, y=1 CTHH của hợp chất : CuO DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 TRƯỜNG THCS AN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (7,0 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất và tô vào phiếu bài làm. Câu 1. Một bình khí oxygen chứa A. các phân tử O2. B. các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen. D. một phân tử O2. Câu 2. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Sodium, Auminium, Nitrogen lần lượt là? A. Na, Al, H. B. Na, Al, N. C. Al, Ba, N. D. Ba, Al, H. Câu 3. Cho mô hình phân tử của nước như sau Trong 1 phân tử nước có: A.1H2, 1O B.1H, 1O C. 2H, 1O D.2H, 2O Câu 4. Từ mô hình nước ở câu 13. Cho biết liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. cộng hóa trị. B. ion . C. kim loại. D. phi kim. Câu 5. Nguyên tố X có hoá trị III, công thức hoá học của X và nhóm (SO4) có hoá trị II là: A. XSO4 B. X2(SO4)3 C. X(SO4)3 D. X3SO4 Câu 6: Khối lượng phân tử tính theo amu của CaO là A. 40 B. 16 C. 24 D. 56 Câu 7: Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là A. III B. II C. I D. V Câu 8: Phần trăm theo khối lượng của O trong hợp chất CaCO3 là A. 32% B. 48% C. 40% D. 12% B. PHẦN TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 9 (2,0 điểm). Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố Na và Cl. Biết trong hợp chất chúng chiếm tỷ lệ phần trăm về khối lượng lần lượt là 39,3% và 60,7%. Biết khối lượng phân tử bằng 58,5 amu. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. Phần trắc nghiệm (8.0 điểm): Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án A B C A C D A D II. Phần tự luận: Câu 21: (2,0 điểm) Nội dung Điểm - Đặt CTHH tổng quát của hợp chất : NaxCly 0,5 - Khối lượng của phân tử NaxCly là: 23x + 35,5 y = 58,5 0,5 - Lập biểu thức tính phần trăm về khối lượng các nguyên tố để tìm x và y: % Na = (23 . x ). 100% / 58,5 = 39,3 % =>x = 1 0,5 % Cl = (35,5 . y) . 100% /58,5 = 60,7%. => y = 1 0,5 - CTHH đúng của hợp chất : NaCl. DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_hoa_hoc_lop_7_sach_chan_tr.docx

