20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

docx 80 trang lannguyen 03/09/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU
 1. B 2. C 3. A 4. A 5. C 6. A 7. B 8. D
Câu 9: Lý do đồng tình với vấn đề "Nâng cao dân trí" ngay sau khi giành độc lập:
- Để bảo vệ nền độc lập: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, dễ bị kẻ thù lừa gạt và nô dịch một lần nữa.
- Để xây dựng đất nước: Muốn nước giàu, dân mạnh thì người dân phải có kiến thức để làm chủ công 
nghệ, kinh tế và quản lý xã hội.
- Thực hiện quyền làm chủ: Chỉ khi biết chữ, người dân mới hiểu được quyền lợi và bổn phận của mình 
để tham gia vào công cuộc kiến thiết quốc gia.
Câu 10: Đoạn văn tham khảo (Đoạn văn 3 - 5 câu): 
Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em nhận thấy trách nhiệm quan trọng nhất của mình là 
học tập thật tốt để làm giàu tri thức cho bản thân. Em cần có ý thức tự học, tích cực trau dồi đạo đức và 
kỹ năng để sau này góp phần xây dựng đất nước "sánh vai với các cường quốc năm châu". Bên cạnh đó, 
em cũng sẵn sàng chia sẻ kiến thức, giúp đỡ bạn bè cùng tiến bộ, xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất 
nước.
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)
Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài:
- Dẫn dắt: Việt Nam là một quốc gia nhỏ bé nhưng đã chiến thắng những kẻ thù lớn mạnh nhờ sức mạnh 
tổng hợp.
- Nêu vấn đề: Sức mạnh đó chính là tinh thần đoàn kết – một truyền thống quý báu và là chìa khóa của 
mọi thắng lợi.
2. Thân bài:
- Giải thích: Đoàn kết là sự kết nối, gắn bó giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với cộng đồng để cùng 
hướng tới một mục tiêu chung.
- Biểu hiện của lòng đoàn kết:
+ Trong lịch sử: Nhân dân cùng nhau chống giặc ngoại xâm (Bình dân học vụ như văn bản trên, các cuộc 
kháng chiến trường kỳ).
+ Trong thời bình: Đoàn kết cứu trợ thiên tai, bão lụt; cùng nhau chung tay đẩy lùi đại dịch (như dịch 
COVID-19); giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn.
- Vai trò, ý nghĩa:
+ Tạo nên sức mạnh vô địch mà không một vũ khí nào sánh kịp.
+ Giúp con người vượt qua mọi nghịch cảnh, rút ngắn khoảng cách giữa các tầng lớp xã hội.
+ Xây dựng một xã hội nhân văn, bền vững.
- Phê phán: Những hành vi chia rẽ, ích kỷ, lối sống "đèn nhà ai nấy rạng" gây hại cho cộng đồng.
3. Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của đoàn kết: "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công, đại 
thành công".
- Liên hệ bản thân: Đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ nhau trong học tập là cách thiết thực nhất để phát huy 
truyền thống này.
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 7
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
 CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
 Sau những ngày tết rộn ràng, trẻ em miền quê lại trở về với những trò chơi ngày thường. Chiều 
xuống, trời dịu nắng, gió Nam lay động cành lá, xua tan một ngày nắng nóng, đám trẻ trong xóm lại tìm 
đến cánh đồng thi nhau thả diều.
 Nhìn những cánh diều đủ hình dáng, màu sắc bay lượn trên không trung chắc không chỉ có đám trẻ 
mà ngay cả người lớn như tôi cũng thích. Mỗi lần nhìn chúng thả diều, tôi chạnh nhớ cánh diều tuổi thơ 
của mình. Mẹ tôi qua đời khi anh chị em tôi mới ở độ tuổi biết mê thả diều, nhưng chưa biết dán diều 
Tuy nhà nghèo, ba phải làm thuê làm mướn đủ việc để nuôi con nhưng ba tôi không quên lo cho anh em 
tôi vui chơi giải trí. Hồi đó, trẻ em trong xóm có trò chơi nào vui thích và không gây hại cho ai, ba tôi tạo 
điều kiện cho chúng tôi vui chơi, trong đó có thả diều.
 Con diều của ba làm đơn giản và hơi xù xì, thô kệch, nhưng vững chắc. Đầu diều là một tờ báo lớn 
dán vào một khung làm bằng trúc chẻ nhỏ. Rồi ba dán thêm hai cái đuôi dài và hai cái “lỗ tai” (cánh nhỏ) 
vào đầu diều. Diều hơi nặng, cất cánh chậm, nhưng khi bay cao diều không chao đảo, mà luôn thăng bằng 
giữa không trung. Chỉ có đuôi và cánh rung rinh theo làn gió.
 Hồi đó, ruộng đồng mỗi năm làm có một vụ lúa mùa. Sau tết nguyên đán, hết việc nhà nông, ba tôi 
chuyển sang làm mộc thuê. Dù làm cả ngày mệt rã người, chiều về ba dẫn anh em tôi ra đồng chỉ cách thả 
diều. Khi diều cất cánh lên không trung, ba lại nhanh chân về nhà lo xách nước, nấu cơm Anh em tôi 
thích thú nhìn cánh diều đến lúc hết thấy đường mới cuốn dây hạ diều về nhà.
 Hết bậc tiểu học, anh em tôi tự tay dán diều và ra đồng thả. Cánh diều của chúng tôi cũng đơn giản 
như cánh diều của ba. Khi trưởng thành hơn một chút, anh em tôi không chỉ thả diều mà còn thả theo mơ 
ước của mình. Bọn tôi thường lấy giấy cắt thành hình tròn viết những điều ước mơ của mình vào, rồi luồn 
vào sợi dây thả diều, cho bay lên cùng với con diều. Hồi đó, ước mơ của anh tôi là làm bác sĩ. Tôi hỏi: 
“Vì sao?”.
 Anh triết lý: “Mày có thấy chỉ vì bệnh, má mình chết sớm không? Tao quyết chí học làm bác sĩ để 
trị bệnh cứu người, không để những người mẹ trẻ phải chết sớm, những trẻ thơ phải bơ vơ côi cút!”. Còn 
tôi, lúc ấy cũng vừa vào bậc trung học, khi được học những bài giảng văn, trích đoạn các tác phẩm của 
tác giả Tô Hoài, Khái Hưng, Thạch Lam lại mê trở thành nhà văn. Tôi cũng gửi niềm ước mơ của mình 
theo cánh diều là sau này trở thành nhà văn nổi tiếng.
 Nhưng mơ ước cũng chỉ là mơ ước! Anh em tôi không đủ sức, đủ tài để thực hiện. Mặc dù vậy, cả 
hai anh em đều thực hiện được ước mơ của ba là làm thầy giáo. Dù chỉ là thầy giáo dạy bậc tiểu học 
trường làng, nhưng ba tôi rất vui mừng, vì anh em tôi thoát được cảnh làm thuê trên đồng ruộng vào mùa 
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
vụ và làm “thợ đụng” trong lúc nông nhàn. Bàn tay của anh em tôi không phải gân guốc, đen đúa, chai 
sần với cuốc, phảng, liềm, búa, cưa, kềm, đục, khoan... như ba nữa.
 Ngày nay, dù có quá nhiều trò chơi, vẫn còn nhiều trẻ em thích thả diều. Nhưng chắc ít có phụ 
huynh nào dán diều cho con em chơi. Vì diều bán sẵn rất đẹp, nhiều màu sắc, đủ kiểu dáng. Nhìn những 
cánh diều xinh xắn, vi vút lướt gió trên bầu trời, các em bây giờ có còn gửi gắm ước mơ của mình như 
chúng tôi ngày xưa...
 Riêng tôi, giờ không còn thả diều, cũng không dán diều cho con, cháu, càng không muốn gửi gắm 
niềm mơ ước riêng tư vào cánh diều như thuở nhỏ. Giờ tôi chỉ gửi niềm mong ước chung vào tất cả 
những cánh diều của đám trẻ: “Mong sao tất cả các em đều được cắp sách đến trường. Tất cả đều là con 
ngoan, trò giỏi và trở thành người hữu ích cho gia đình và xã hội”.
 (T.L, nguồn: https://baotayninh.vn/canh-dieu-tuoi-tho-a119403.html)
Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 
vào bài làm. Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.
Câu 1. Ý nào đúng nhất khi nói về thể loại của văn bản?
A. Tản văn B. Tuỳ bút C. Truyện ngắn D. Truyện thơ
Câu 2. Trong văn bản, người viết xưng “tôi”có ý nghĩa gì?
A. Bộc lộ cảm xúc khách quan
B. Bộc lộ cảm xúc chân thực, trong sáng
C. Người kể có thể trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ cá nhân.
D. Hai ý B, C
Câu 3. Hình ảnh cánh diều gắn liền với những điều gì trong cuộc sống của nhân vật tôi?
A. Những người bạn thời ấu thơ
B. Những cánh đồng lúa bát ngát
C. Những trò chơi tuổi thơ, gắn liền kí ức về bố, mẹ, anh của mình.
D. Những thứ đồ chơi dân gian
Câu 4. Hình ảnh cánh diều chuyên chở ước mơ gì của nhân vật tôi?
A. Thầy giáo B. Nhà văn nổi tiếng C. Bác sĩ D. Người bán diều
Câu 5. Theo em, vì sao cánh diều tuổi thơ lại trở thành kí ức sâu đậm trong kí ức của nhân vật “tôi”?
A. Vì cánh diều gợi nhớ đến hình ảnh những người thân trong gia đình của nhân vật “tôi”
B. Vì cánh diều gợi nhớ đến hoàn cảnh nghèo của gia đình thời ấu thơ
C. Vì cánh diều gợi nhớ đến trò chơi dân gian và kí ức về tuổi thơ
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 6. Câu văn: “Còn tôi, lúc ấy cũng vừa vào bậc trung học, khi được học những bài giảng văn, trích 
đoạn các tác phẩm của tác giả Tô Hoài, Khái Hưng, Thạch Lam lại mê trở thành nhà văn.” có mấy từ 
ghép Hán Việt
A. Bốn B. Năm C. Sáu D. Bảy
Câu 7. Trẻ con ngày nay vẫn chơi thả diều nhưng ít có phụ huynh dán diều cho con chơi. Theo tác gỉ, lí 
do vì sao?
A. Vì giờ phụ huynh bận đi làm, không có nhiều thời gian như xưa
B. Vì giờ có nhiều diều bày bán sẵn, nhiều màu sắc, đủ kiểu dáng.
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
C. Vì giờ phụ huynh có điều kiện, chứ không nghèo như nhân vật tôi ngày xưa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8. Theo em, điều tác giả muốn gửi gắm qua văn bản là gì?
A. Luôn có niềm mơ ước cho riêng mình
B. Lưu giữ những trò chơi dân gian
C. Ghi nhớ những kí ức tuổi thơ
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 9. Văn bản cho thấy nhân vật “tôi” là người như thế nào?
Câu 10. Theo em, việc lưu giữ trò chơi dân gian có vai trò gì đối với sự phát triển của trẻ em? Trả lời 
trong đoạn văn khoảng 3 – 5 câu.
Phần II. Viết
Em hãy viết bài thuyết minh về một trò chơi mà em yêu thích nhất.
 ----- HẾT-----
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. Đọc hiểu
 1. A 2. D 3. C 4. B 5. D 6. A 7. B 8. D
Câu 9: Nhân vật “tôi” là một người có tâm hồn nhạy cảm, giàu lòng trắc ẩn và luôn trân trọng những giá 
trị gia đình. Qua cách kể chuyện, ta thấy "tôi" là một người hiếu thảo, luôn biết ơn sự hy sinh của cha, 
đồng thời là một người có khát vọng, biết nuôi dưỡng những ước mơ cao đẹp ngay từ khi còn nhỏ.
Câu 10: Đoạn văn tham khảo (Đoạn văn 3-5 câu) 
 Việc lưu giữ trò chơi dân gian đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ em. 
Những trò chơi như thả diều, ô ăn quan hay kéo co không chỉ giúp trẻ rèn luyện sức khỏe, sự khéo léo mà 
còn bồi đắp tâm hồn, kết nối các em với cội nguồn văn hóa dân tộc. Bên cạnh đó, trò chơi dân gian còn 
tạo không gian gắn kết bạn bè, giúp trẻ tránh xa sự phụ thuộc quá mức vào các thiết bị điện tử hiện đại.
II. Viết 
Đề bài: Viết bài văn thuyết minh về một trò chơi mà em yêu thích nhất (Ví dụ: Trò chơi Thả diều).
Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về trò chơi (Tên trò chơi, tính phổ biến).
- Lý do em yêu thích trò chơi này (Gắn với kỉ niệm hoặc vẻ đẹp văn hóa).
2. Thân bài:
- Nguồn gốc, thời điểm: Trò chơi thường diễn ra vào mùa hè hoặc sau vụ thu hoạch trên những cánh 
đồng rộng lớn.
- Công cụ chuẩn bị:
+ Con diều (được làm bằng khung tre/trúc, dán giấy hoặc vải nilông).
+ Dây diều (dây cước hoặc dây dù chắc chắn).
- Cách thức chơi:
+ Chọn nơi có không gian rộng, không có dây điện.
+ Cách đón gió: Một người cầm dây chạy, một người cầm diều tung lên.
+Cách điều khiển: Khi diều đã lên cao, người chơi phải khéo léo nới dây hoặc thu dây để diều thăng 
bằng.
- Ý nghĩa của trò chơi: Giúp thư giãn tinh thần, rèn luyện sự kiên nhẫn và gửi gắm những ước mơ vào 
bầu trời bao la.
3. Kết bài:
- Khẳng định giá trị của trò chơi trong đời sống tinh thần.
- Nêu mong muốn giữ gìn và phát huy các trò chơi dân gian trong xã hội hiện đại.
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 8
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần I. Đọc văn bản sau thực hiện các yêu cầu:
 (1) Người xưa thường ví: “Người khiêm nhường giống như nước vậy”. Vì nước mềm mại nhưng 
cũng rất ôn hòa, biết làm lợi cho vạn vật mà không tranh giành, dù là nơi thấp hay nơi cao, nước đều có 
thể tồn tại và giúp ích cho đời.
 (2) Như chúng ta đã biết, nước rất khiêm nhường, thường chạy về chỗ trũng, nhưng khi cuộn trào 
thì sẽ thành sông, thành suối, bốc lên lại hóa mây mù mưa tuôn, thác cuộn. Đặc biệt, nước ở đâu cũng 
làm lợi, nuôi dưỡng mọi sinh linh vạn vật. Người khiêm nhường cũng như nước, thường không khoe 
khoang tự cao, tự đại. Vẻ ngoài của họ lúc nào cũng khiêm tốn, hiền lành đức độ. Đã có không ít người 
nghĩ rằng, người có tài năng đức độ thì lộ diện ra bên ngoài. Như vậy mới dễ thăng tiến và được mọi 
người để ý.
 (3) Ngày xưa có một nhà nho căn dặn cọn mình:“Không đạm bạc thì không thể sáng chí được, 
không tĩnh lặng thì không nghĩ xa xôi được, không đức độ thì khó công thành danh toại được”. Theo ý vị 
nhà nho, đạm bạc không phải là sống một đời nghèo khó, kham khổ, không có miếng ăn, sống đạm bạc ở 
đây là thanh thản, vui vẻ với mọi người, xa vòng lợi danh, không ham muốn tiền tài, tửu sắc, luôn giữ 
tròn khí tiết.
 (4) Người khiêm nhường thường là người học rộng, biết nhiều nhưng chẳng mấy khi khoe khoang 
ra ngoài. Họ chỉ sử dụng những gì mình hiểu biết, âm thầm, lặng lẽ phục vụ và cống hiến, không tự cho 
mình là nhất, là tài giỏi, Người khiêm nhường cũng giống như biển lớn vậy. Họ biết dang rộng lòng mình 
ra đón nhận những dòng nước nhỏ nhoi chảy ra từ trăm nghìn sông suối nhỏ, từ những nơi xa xôi hẻo 
lánh đến biển hồ mênh mông để ôm vào lòng mình. Đối với những người khiêm nhường từ xưa đến nay, 
mọi danh lợi, cám dỗ về vật chất, mọi được mất trong cuộc đời, tất cả với họ nhẹ nhàng như mây, như 
khói mà thôi. Vì thế, họ mới có thể giữ được tâm mình trong sáng. Đối với họ, được mà không hoan hỉ, 
mất cũng không ưu phiền, vinh mà không kinh động, nhục cũng không bận lòng.
 (5) Vậy ta hãy thử thay đổi một chút cách nhìn nhận các vấn đề, rồi tự nhủ với bản thân hãy sống 
làm người khiêm nhường, đức độ để cuộc sống luôn luôn vui vẻ, nhẹ nhàng.
 (Theo báo dân tộc.vn)
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A. Bàn luận về đức tính khiêm nhường của con người
B. Kể chuyện về người có đức tính khiêm nhường
C. Giới thiệu về tấm gương khiêm nhường
D. Biểu cảm về người có đức tính khiêm nhường
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
Câu 2. Câu văn nào sau đây thể hiện rõ nhất mục đích nghị luận của tác giả?
A. Như chúng ta đã biết, nước rất khiêm nhường, thường chạy về chỗ trũng, nhưng khi cuộn trào thì sẽ 
thành sông, thành suối, bốc lên lại hóa mây mù mưa tuôn, thác cuộn.
B. Theo ý vị nhà nho, đạm bạc không phải là sống một đời nghèo khó, kham khổ, không có miếng ăn, 
sống đạm bạc ở đây là thanh thản, vui vẻ với mọi người, xa vòng lợi danh, không ham muốn tiền tài, tửu 
sắc, luôn giữ tròn khí tiết.
C. Người khiêm nhường cũng như nước, thường không khoe khoang tự cao, tự đại.
D. Vậy ta hãy thử thay đổi một chút cách nhìn nhận các vấn đề, rồi tự nhủ với bản thân hãy sống làm 
người khiêm nhường, đức độ để cuộc sống luôn luôn vui vẻ, nhẹ nhàng.
Câu 3. Phương án nào nêu rõ nhất đặc điểm của người có đức tính khiêm nhường?
A. Vì nước mềm mại nhưng cũng rất ôn hòa, biết làm lợi cho vạn vật mà không tranh giành, dù là nơi 
thấp hay nơi cao, nước đều có thể tồn tại và giúp ích cho đời.
B. Như chúng ta đã biết, nước rất khiêm nhường, thường chạy về chỗ trũng, nhưng khi cuộn trào thì sẽ 
thành sông, thành suối, bốc lên lại hóa mây mù mưa tuôn, thác cuộn.
C. Người khiêm nhường cũng như nước, thường không khoe khoang tự cao, tự đại.
D. Đã có không ít người nghĩ rằng, người có tài năng đức độ thì lộ diện ra bên ngoài. Như vậy mới dễ 
thăng tiến và được mọi người để ý.
Câu 4. Tác giả đưa dẫn câu: Ngày xưa có một nhà nho căn dặn con mình:“Không đạm bạc thì không thể 
sáng chí được, không tĩnh lặng thì không nghĩ xa xôi được, không đức độ thì khó công thành danh toại 
được” nhằm mục đích gì?
A. Thuyết phục mọi người rằng, để nuôi ý chí sáng và vươn tới thành công thì phải sống giản dị, khiêm 
nhường.
B. Thuyết phục mọi người rằng để thể hiện mình hơn người thì cần phải sống đạm bạc, nghĩ xa xôi
C. Thuyết phục mọi người rằng để thể hiện là người có học thì cần phải sống cuộc sống đạm bạc, suy 
nghĩ “xa xôi”
D. Thuyết phục mọi người rằng cần nuôi bản lĩnh ý chí như các nhà nho xưa.
Câu 5. Ý nào nói đúng nhất về ý nghĩa đoạn (4) của văn bản?
A. Nêu lên biểu hiện của người khiêm nhường
B. Nêu lên dẫn chứng cụ thể về lối sống khiêm nhường
C. Ngợi ca vẻ đẹp và ý nghĩa của người có lối sống khiêm nhường
D. Khuyên nhủ người ta cần có lối sống khiêm nhường.
Câu 6. Câu văn “Đối với những người khiêm nhường từ xưa đến nay, mọi danh lợi, cám dỗ về vật chất, 
mọi được mất trong cuộc đời, tất cả với họ nhẹ nhàng như mây, như khói mà thôi” đã nói lên đặc điểm 
nổi bật nào của người có đức tính khiêm nhường?
A. Coi trọng danh dự và tiền bạc
B. Không coi trọng vật chất, danh lợi.
C. Luôn quan tâm tới chuyện được mất trong cuộc đời
D. Coi trọng tình nghĩa.
Câu 7. Nêu ý hiểu của em về nghĩa của từ “Hoan hỉ”?
A. Buồn xen lẫn lo âu, không yên trong lòng
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
B. Gây ra sự sợ hãi vì tiếng động, tiếng vang lớn
C. Vui mừng, sung sướng biểu lộ rõ ra trên nét mặt, cử chỉ, lời nói
D. Phải nghĩ ngợi đến, phải phiền lòng
Câu 8. Văn bản thể hiện thái độ tình cảm nào của tác giả?
A. Ca ngợi về lối sống khiêm nhường của con người’
B. Tự hào về lối sống khiêm nhường của bản thân
C. Phê phán người không biết sống khiêm nhường.
D. Khẳng định người xưa sống khiêm nhường hơn ngày
Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến của tác giả về đức tính khiêm nhường được đề cập trong văn bản 
không? Vì sao?
Câu 10. Sau khi đọc văn bản trên đã rút ra cho bản thân bài học gì? Em hãy viết đoạn văn ngắn từ 3 - 5 
câu để nêu ra bài học đó.
Phần II. Viết
Em hãy viết bài văn nghị luận về Lòng nhân ái của nhân dân Việt Nam ta.
 ----- HẾT-----
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
I. ĐỌC HIỂU
 1. A 2. D 3. C 4. A 5. C 6. B 7. C 8. A
Câu 9: Ý kiến về đức tính khiêm nhường
 Em hoàn toàn đồng tình với ý kiến của tác giả. Bởi vì khiêm nhường không phải là yếu đuối hay thiếu tự 
tin, mà là biểu hiện của một người có bản lĩnh và trí tuệ sâu sắc. Khi biết hạ cái "tôi" xuống như dòng 
nước chảy về chỗ trũng, chúng ta sẽ học hỏi được nhiều hơn từ mọi người xung quanh, nhận được sự 
kính trọng và giữ cho tâm hồn luôn được bình yên, thanh thản.
Câu 10: Đoạn văn tham khảo (Đoạn văn 3 - 5 câu)
 Sau khi đọc văn bản, em rút ra bài học rằng bản thân cần phải luôn giữ thái độ khiêm tốn, không 
nên kiêu ngạo dù đạt được thành tích cao. Em sẽ học cách lắng nghe nhiều hơn, âm thầm nỗ lực cống 
hiến thay vì khoe khoang về bản thân mình. Sống khiêm nhường chính là cách tốt nhất để em hoàn thiện 
nhân cách và xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh.
II. VIẾT 
Đề bài: Nghị luận về Lòng nhân ái của nhân dân Việt Nam.
Dàn ý gợi ý:
1. Mở bài:
- Giới thiệu truyền thống "Thương người như thể thương thân" của dân tộc Việt Nam.
- Nêu vấn đề: Lòng nhân ái là sợi dây kết nối các thế hệ, tạo nên sức mạnh nhân văn cao cả của người 
Việt.
2. Thân bài:
- Giải thích: Lòng nhân ái là sự yêu thương, chia sẻ, thấu cảm giữa người với người; là sẵn sàng giúp đỡ 
kẻ yếu, người gặp hoạn nạn mà không mưu cầu đền đáp.
- Biểu hiện:
+ Trong lịch sử: Nhân dân ta đối xử nhân đạo với cả kẻ thù khi chúng đã đầu hàng (truyền thống đánh kẻ 
chạy đi không ai đánh người chạy lại).
+ Trong đời sống hiện nay: Các phong trào "Lá lành đùm lá rách", "Quỹ vì người nghèo", những chuyến 
xe cứu trợ hướng về miền Trung bão lũ hay tinh thần tương thân tương ái trong đại dịch COVID-19.
- Ý nghĩa:
+ Giúp xoa dịu nỗi đau, tiếp thêm sức mạnh cho những người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Giúp xã hội trở nên tốt đẹp, văn minh và gắn kết hơn.
+ Lòng nhân ái giúp mỗi cá nhân cảm thấy hạnh phúc và sống có giá trị hơn.
- Phê phán: Những người có lối sống vô cảm, ích kỷ, thờ ơ trước nỗi đau của đồng loại.
3. Kết bài:
- Khẳng định: Lòng nhân ái là vẻ đẹp vĩnh cửu của dân tộc Việt Nam.
- Liên hệ: Mỗi học sinh cần nuôi dưỡng lòng nhân ái từ những việc nhỏ nhất như giúp bạn học tập, lễ 
phép với ông bà, cha mẹ.
 DeThiHay.net 20 Đề ôn luyện hè Ngữ văn từ Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 9
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 “Chúng tôi đi chừng nửa tiếng đồng hồ. Đáy biển ngày càng nhiều đá. Những con sò, các lớp giáp 
xác nhỏ li ti phát ra ánh sáng lân tinh yếu ớt. Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật 
giống như những bông hoa và tảo phủ kín. Chân tôi trượt trên tấm thảm thực vật dính nhơm nhớp và nếu 
không có gậy thì tôi đã bị ngã nhiều lần. Quay lại, tôi vẫn thấy ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lúx. Chúng 
tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi. Những đống đá dưới đáy đại dương mà tôi vừa nói trên mang 
dấu vết một sự sắp đặt nhất định mà tôi không giải thích nổi. Ngoài ra còn một số hiện tượng kỳ lạ nữa. 
Tôi cảm thấy dưới đế giày bằng chì của tôi đang lạo xạo những xương khô. Phải chăng chúng tôi đang 
bước trên mảnh đất đầy xương?... Ánh sáng soi đường cho chúng tôi ngày càng rực đỏ, tựa như ánh lửa 
của đám cháy phía chân trời. Lửa cháy trong nước kích thích tính tò mò của tôi đến cao độ. Có phải đó 
là ánh điện không? Hay là tôi đang được chứng kiến một hiện tượng của thiên nhiên mà các nhà bác học 
chưa hề biết? Tôi thoáng có ý nghĩ: biết đâu cái lò lửa ngầm dưới biển này không do bàn tay con người 
duy trì? Biết đâu tôi chẳng gặp ở đây những người bạn, những người đồng chí của Nê-mô, đang sống 
một cuộc đời độc đáo như Nê-mô? Biết đâu tôi chẳng gặp cả một đám người vì chán ghét những ràng 
buộc trên mặt đất mà đi tìm độc lập tự do dưới đáy biển? Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi 
mãi. Trong trạng thái bị kích thích cao độ ấy, nếu có gặp một thành phố xây dưới nước như Nê-mô hằng 
mơ ước, thì tôi cũng sẽ cho là chuyện rất tự nhiên. Con đường chúng tôi đi ngày càng sáng tỏ. Một ánh 
hào quang trăng trắng phát ra từ phía sau ngọn núi cao hơn đáy biển hai trăm mét. Nhưng ánh hào 
quang đó chỉ phản ánh những tia sáng bị khúc xạ trong nước biển. Bản thân cái nguồn phát sáng thì ở 
bên kia ngọn núi. Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang. ông ta rất thông 
thạo con đường này. Tôi yên tâm đi theo Nê-mô. Đối với tôi, Nê-mô giống như một vị thần biển! Tôi 
ngắm nhìn vóc người cao lớn của Nê-mô in trên ánh hồng. Một giờ đêm chúng tôi tới chân núi. Nhưng 
muốn trèo lên sườn núi dốc đứng thì phải theo những con đường nhỏ rất khó đi nằm giữa rừng cây rậm 
rạp. Đây đúng là một rừng cây đã chết, trụi hết lá, đã hóa đá vì tác động của muối biển... Cảnh tượng 
thật chẳng lời lẽ nào tả xiết! Thuyền trưởng Nê-mô vẫn đi trước. Tôi không muốn bị tụt lại nên cố theo 
sát Nê-mô. Chiếc gậy rất được việc. Chỉ cần bước hụt là có thể lao xuống vực thẳm nằm kề bên những 
con đường hẹp. Tôi nhảy qua những khe núi sâu mà nếu ở trên cạn thì tôi đành chịu không dám vượt...” 
(Trích Chương 33-Hai vạn dặm dưới đáy biển- Junles Verne; Lê Anh (Đỗ Ca Sơn) dịch từ bản tiếng 
 Nga; Nhà xuất bản Văn học)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết đoạn trích trên thuộc loại văn bản nào? 
A. Văn bản truyện ngụ ngôn B. Văn bản thông tin
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx20_de_on_luyen_he_ngu_van_tu_lop_7_len_8_co_dap_an.docx