19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều

docx 39 trang bút máy 30/01/2026 210
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều

19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều
 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 KIỂM TRA HỌC KÌ II 
 TRƯỜNG THCS HÀ HUY TẬP MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. Trắc nghiệm. Em hãy lựa chọn phương án đúng nhất.
Câu 1: Hãy chỉ ra chất ion trong các chất sau: 
A. B. C. D.
Câu 2: Hãy chỉ ra chất cộng hóa trị trong các chất sau: 
A. MgO B. H2O C. Na2O D. CuO
Câu 3: Hãy xác định hóa trị của nguyên tố P trong hợp chất diphosphorus pentoxide P2O5: 
A. II B. III C. IV D. V
Câu 4: CTHH của Aluminium Sulfate (tạo bởi nguyên tố Al và nhóm nguyên tử (SO4): 
A. AL2(SO4)3 B. A2(SO4)3 C. Al2(SO4)3 D. Al2(SO)3
II. Tự luận
Câu 5: (1,5 điểm)
A. (0,5 điểm) Viết CTHH của hợp chất tạo bởi các nguyên tố Potassium và oxygen. Tính KLPT của hợp 
chất đó?
(K = 39; O = 16)
B. (1,0 điểm) Xác định CTHH tạo bởi các nguyên tố Fe và O. Biết trong hợp chất chứa 70% là Fe. Hợp 
chất có KLPT 160 amu. 
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I - Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 1 2 3 4
 C D A B
II - Tự luận
 Câu hỏi Đáp án Điểm
 5 A. CTHH: K2O 0,25đ
 KLPT K2O: 39.2 + 16 = 94 (amu) 0,25đ
 B. CTDC: FexOy
 %O = 100% - %Fe = 100% - 70% = 30% 0,25đ
 KLPTFe O .%Fe 160.70 0,25đ
 x x y 2
 KLNTFe.100% 56.100
 0,25đ
 KLPTFe O .%O 160.30
 y x y 3
 KLNTO.100% 16.100
 0,25đ
 CTHH: Fe2O3
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 PHÒNG GDĐT ĐẠI LỘC
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7
 TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A. TRẮC NGHIỆM: 
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy làm bài: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, 
Câu 1. Nhóm nguyên tố nào còn có tên gọi khác là “nhóm Halogen”?
A. Nhóm IA. B. Nhóm VIIIA. C. Nhóm IIA. D. Nhóm VIIA.
Câu 2. Cho mô hình phân tử của khí Ozone như sau:
Khí Ozone là đơn chất hay hợp chất?
A. Đơn chất. B. Hợp chất. C. Tùy điều kiện. D. Chưa xác định được.
Câu 3. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có 8 electron ở lớp ngoài cùng?
A. He (Z = 2). B. Ne (Z = 10). C. Na (Z = 11). D. O (Z = 8).
Câu 4. Khi tham gia tạo liên hết với 3 nguyên tử H (Z = 1), 1 nguyên tử N (Z = 7) sẽ
A. nhường 3 electron cho các nguyên tử H.
B. nhận thêm 3 electron từ các nguyên tử H.
C. góp chung 3 electron để tạo nên 3 cặp electron dùng chung. 
D. không góp chung electron với các nguyên tử H.
Câu 5. Muối ăn là một hợp chất ion. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của muối ăn?
A. là chất lỏng, vị mặn, khó nóng chảy và khó bay hơi.
B. là chất rắn, có vị mặn, khó nóng chảy và dễ bay hơi.
C. là chất khí, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
D. là chất rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn được điện.
B. TỰ LUẬN.
Cho số hiệu nguyên tử và khối lượng nguyên tử của một vài nguyên tố trong bảng sau:
 Nguyên tố hóa học H C N O S Cl Ca
 Số hiệu nguyên tử 1 6 7 8 16 17 20
 Khối lượng nguyên tử (amu) 1 12 14 16 32 35,5 40
Câu 6. (1,25 điểm) Phân tích một mẫu khí thải từ một nhà máy, người ta tìm ra được các chất khí sau:
 STT Tên chất Thành phần nguyên tố
 1 Ammonia N + 3H
 2 Carbonic C + 2 O
 3 Ozone 3 O
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 4 Nitrogen. 2N
 5 Hydrogen sulfide 2H + S
Em hãy trả lời các câu hỏi sau:
a/ (0,5đ) Trong những chất trên, chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
b/ (0,5đ) Trong những chất khí trên, chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn 32 amu?
c/ (0,25đ) Hydrogen Sulfide là một chất khí rất độc và có mùi khó chịu. Để loại bỏ hydrogen sulfide, 
người ta chuyển khí này thành hợp chất Calcium sulfide ít độc hại hơn. Phân tử Calcium sulfide được tạo 
nên từ một nguyên tử Ca (Z = 20) và một nguyên tử S (Z = 16). Em hãy xác định loại liên kết và vẽ sơ đồ 
mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử Calcium sulfide.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
 D A B C D
B. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 6 - Đơn chất:
a/ (0,5đ) + ozone. 0,1đ
 + nitrogen. 0,1đ
 - Hợp chất:
 + ammonia 0,1đ
 + carbonic 0,1đ
 + hydrogen sulfide 0,1đ
b/ (0,5đ) KLPT của:
 - ozone = 3*18 = 48 amu > 32 amu 0,1đ
 - nitrogen = 2*14 = 28 amu < 32 amu 0,1đ
 - ammonia = 14 + 3*1 = 17 amu < 32 amu 0,1đ
 - carbonic = 12 + 2*16 = 44 amu > 32 amu 0,1đ
 - hydrogen sulfide = 2*1 + 32 = 34 amu > 32 amu 0,1đ
c/ (0,25đ) Ca có khuynh hướng nhường 2 e 0,05đ
 S có khuynh hướng nhận 2 e 0,05đ
 → Ca liên kết với S theo liên kết ion. 0,05đ
 → Sơ đồ hình thành liên kết:
 0,1đ
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
 PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7
 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm)
Hãy chọn chữ cái (A, B, C, D) đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu và điền vào bảng kết 
quả ở phần bài làm. 
Câu 1. Trong các nhóm chất sau, đâu là nhóm gồm các đơn chất?
A. O2, NO2, NaCl. B. SO2, Na2O, MgSO4. C. H2, Cu, K. D. Cu, Fe, KOH.
Câu 2. Hạt đại diện cho chất là
A. nguyên tử. B. electron. C. phân tử. D. proton.
Câu 3. Liên kết ion được hình thành như thế nào?
A. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích âm.
B. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích trái dấu.
C. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích dương.
D. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
Câu 4. Liên kết cộng hóa trị được hình thành như thế nào?
A. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung một cặp electron.
B. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron.
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung nhiều cặp electron.
D. Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự dùng chung hai hay nhiều cặp electron.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. (0,5đ) Hãy trình bày khái niệm hóa trị?
Câu 2. (1,0đ) Hãy tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất K 2CO3? 
(Biết K=39; O=16; C=12)
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 
Mỗi câu đúng được 0,25đ
 Câu 1 2 3 4
 Trả lời C C B B
 II. PHẦN TỰ LUẬN
 CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
 1 - Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với 0,5 
 (0,5đ) nguyên tử nguyên tố khác.
 2 - Khối lượng phân tử K2CO3 = 39.2 + 12+16.3 = 138 amu 0,25
 (1,0đ) - % K = 39.2.100%/ 138 = 56,5% 0,25
 - % S = 32.3.100%/ 400 = 8,7% 0,25
 - % O = 100% - 56,5% - 8,7% = 34,8% 0,25
 *Lưu ý: Mọi cách giải khác đúng vẫn ghi điểm tối đa
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 KIỂM TRA CUỐI KÌ II 
 PHÒNG GIÁO DỤC ĐẠI LỘC
 Môn: KHTN 7
 TRƯỜNG THCS PHÙ ĐỔNG
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A. TRẮC NGIỆM. Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của nhóm là:
A. Số proton. B. Số neutron.
C. Số lớp electron. D. Số electron lớp ngoài cùng.
Câu 2: Trong các nhóm chất sau, đâu là nhóm các đơn chất?
A. CO2, K2O, H2SO4, NaOH B. O2, CO2, H2O, H2SO4
C. H2, Cu, N2, O2 D. Cu, Fe, H2O, KOH
Câu 3: Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na (Natri) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên 
kết:
A. Cộng hóa trị. B. Ion. C. Kim loại. D. Phi kim.
Câu 4: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết:
A. Cộng hóa trị. B. Ion. C. Kim loại. D. Phi kim.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: a) (0,5 điểm) Cho các chất sau: O2, O3, CuCl2, Fe(OH)2, Fe3O4, Al(NO3)3, Cu.
Chất nào là đơn chất, hợp chất? Vì sao?
b) (0,5 điểm) Cho nguyên tố A có số thứ tự Z = 17. Vẽ sơ đồ nguyên tử của A và xác định vị trí của A 
trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: 
a) (0,25 điểm) Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết ion trong phân tử LiF. 
(Biế 3Li có Z=3 và F có Z=9) 
b) (0,25 điểm) Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử CO2.
(Biết C có Z=6 và O có Z=8)
 ---------- Hết ----------
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 ĐÁP ÁN D C B A
 B. TỰ LUẬN: 
 Đáp án Điểm
 Câu 1: 0,25
 a) Đơn chất là: O2, O3, Cu vì được tạo ra từ 1 nguyên tố hóa học.
 Hợp chất là: CuCl2, Fe(OH)2, Fe3O4, Al(NO3)3 vì được tạo ra từ 2 nguyên tố hóa học trở 
 0,25
 lên.
 b) Vẽ sơ đồ nguyên tử: 
 0,25
 0,25
 A ở ô 17 vì có Z=17. A có 3 lớp e nên thuộc chu kì 3
 A có 7e lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VII
 Câu 2
a) Sơ đồ tạo thành liên kết ion trong phân tử lithium fluoride (LiF):
 0,25
b) Biểu diễn sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử carbon dioxide, CO2:
 0,25
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II 
 UBND HUYỆN QUẾ SƠN
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7
 TRƯỜNG THCS QUẾ CHÂU
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
A/ TRẮC NGHIỆM
Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi: Ví dụ: 1 - A, 2 - B, 
Câu 1. Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
A. Nhóm IA. B. Nhóm IVA. C. Nhóm IIA. D. Nhóm VIIA.
Câu 2. Dãy chất nào sau đây gồm toàn đơn chất?
A. Fe(NO3)2, NO, C, S.B. Mg, K, S, C, N 2.
C. Fe, NO2, H2O. D. Cu(NO3)2, KCl, HCl.
Câu 3. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành 
bằng cách
A. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.
B. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.
C. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
D. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
Câu 4. Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
A. 16 amu, 74,5 amu, 58 amu.B. 74,5 amu, 58 amu, 16 amu.
C. 17 amu, 58 amu, 74,5 amu.D. 16 amu, 58 amu, 74,5 amu.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công thức hoá học cho biết số nguyên tử các nguyên tố có trong phân tử của chất.
B. Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.
C. Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.
D. Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Câu 6. Công thức hoá học nào phù hợp với N có hoá trị IV? 
A. NO. B. NO 2. C. N2O3. D. N 2O. 
B/ PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 7. (1,0 đ) 
a. Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất được tạo bởi Al (hoá trị III) và nhóm 
nguyên tử SO4 (hoá trị II). 
b. Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi sulfur và oxygen, trong đó sulfur chiếm 40% về khối 
lượng còn lại là oxygen, biết khối lượng phân tử của hợp chất là 80 amu.
 ----------------------------------- Hết-----------------------------------
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_hoa_hoc_lop_7_sach_canh_di.docx