18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới
18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 PHÒNG GD&ĐT TIỀN HẢI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 20...-20... Môn: NGỮ VĂN 7 (Thời gian làm bài 120 phút) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: DẶN CON - Huy Cận - Con lớn lên, con ơi Nhưng con ơi, cha dặn Yêu đời và yêu người Trong trái tim vô hạn Yêu tình yêu say đắm Dành riêng chỗ, con nghe Nghìn năm mặn muối đời; Cho chói ngời tình bạn. Yêu tạo vật thiên nhiên Lớn lên con sẽ rõ Yêu tổ tiên đất nước Tình đó chẳng có nhiều Yêu mộng đẹp nối liền Lại càng nên chăm chút Tuổi trẻ, già sau trước. Cho đời thêm phì nhiêu. Lòng con rồi tha thiết Cha làm thơ dặn con - Cha đoán chẳng sai đâu! Mà cũng là tặng bạn Cứ lòng cha cha biết Ôi tình nghĩa vẹn tròn Yêu người đến khổ đau. Chẳng bao giờ nứt rạn. (Trích Hạt lại gieo, NXB Văn học, 1984) Câu 1 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ. Câu 2 (1,0 điểm). Trong bài thơ, người cha dành cho con những tình cảm nào? Câu 3 (2,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ sau: Yêu tạo vật thiên nhiên Yêu tổ tiên đất nước Yêu mộng đẹp nối liền Tuổi trẻ, già sau trước. Câu 4 (2,0 điểm). Qua bài thơ trên, tác giả muốn gửi đến người đọc những thông điệp gì? (Trình bày trong khoảng 3 - 5 câu). PHẦN II. VIẾT (14,0 điểm) Câu 1. (4,0 điểm). Chỉ với một tài năng bình thường cộng với niềm tin kiên định, mọi người đều có thể đạt được kì tích. (Thomas Buxton) Từ câu nói trên, hãy viết đoạn văn (từ 15 đến 20 dòng) nêu ý kiến của em về vai trò của niềm tin trong cuộc sống. Câu 2. (10,0 điểm). DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net Phân tích nhân vật cái Ngần trong đoạn truyện sau: Bố tôi vẫn thường nói với tôi: Nó khổ hơn con rất nhiều, con đừng tị bì với nó. “Nó” là cái Ngần, con bé lang thang không có cha mẹ được bà tôi đem về nuôi trong một lần bà đi tàu từ Hà Nội về. Bà tôi kể: lúc thấy nó ngơ ngơ ngác ngác một mình trên sân ga, quần áo rách rưới bẩn thỉu, bà tôi động lòng hỏi han nó thì không hiểu sao nó òa khóc và đòi đi theo bà tôi. Nó chẳng nhớ tại sao nó đến được đây. Nó cũng chẳng nhớ nó tên gì. Bắt đầu từ ngày đó, cuộc sống đang êm ả của tôi bị đảo lộn lung tung cả lên. [...] Tới năm đầu đi học nó mới được bố đặt cho cái tên là Ngần. Cả nhà gọi nó là cái Ngần. Nó quen dần với cái tên mới. Khi được gọi “Ngần ơi”, nó toét miệng cười. Nó gọi bà tôi bằng bà, bố tôi bằng bố. Nghe ngọt không? Tôi nhiều lần quát nó: “Bà mày à? Bà của tao chứ... Bố tao chứ. Bố mày đấy à, đang ở...”. Tôi chỉ tay về rặng núi xa tít phía chân trời. Nó nhìn theo, bần thần gạ tôi: “Cho em chung bà với... chung bố với...”. Có thế chứ. Cuối cùng nó cũng hiểu thân phận nó và đã ngoan ngoãn xin tôi. [...] Vèo một cái chúng tôi đã học lớp 9. Bà tôi dạo này yếu hẳn đi. Bà ho nhiều về đêm. Mâm cơm hằng ngày của gia đình tôi không còn nhiều bát đĩa to đựng thức ăn như trước. Bố tôi hay ngồi tư lự sau những buổi đi làm về. Mẹ tôi lại chuẩn bị sinh em bé. Tất cả việc đồng áng một mình bố tôi gánh vác. Tôi và cái Ngần sau buổi học lăn ra làm giúp bố. Tối tối đến giờ học bài, bố bắt chúng tôi vào học: - Năm nay vượt cấp, các con phải chú ý bài vở hơn đấy. Tôi với cái Ngần hai đứa không giao ước nhưng đều cố đạt điểm tốt để bố vui lòng. Tuy khác lớp nhau nhưng chúng tôi đều biết được kết quả học tập của nhau. Tôi là học sinh giỏi của lớp A thì nó cũng là học sinh giỏi của lớp C. Kì thi tốt nghiệp, đám học trò lo xanh mặt. Tôi với cái Ngần thì “Yên chí làm bài xong bọn tớ sẽ viện trợ” – chúng tôi đùa với bạn như thế. Năm đó chúng tôi thi xong tốt nghiệp phải thi tiếp lên lớp 10. Buổi báo tin danh sách trúng tuyển vào trường phổ thông trung học tôi không tin vào mắt mình nữa: Cái Ngần không đỗ lớp 10. Khi tôi báo tin này với bố, bố tôi bỏ buổi cày, phóng xe đạp hộc tốc xuống trường huyện. Mẹ tôi hỏi lại tôi: “Sao cái Ngần lại không đỗ?”. Bà tôi thì rên rẩm: “Đúng là học tài thi phận. Rõ khổ”. Rồi bà lại ho khan từng hồi dài... Cái Ngần về, mặt buồn buồn. Tôi hỏi. Nó trả lời qua quýt: “Em bị điểm liệt”. Bố tôi đạp xe từ trường về, thở dài: “Cái Ngần không đỗ rồi, bị một môn điểm liệt.” Không, tôi không tin được. Tất cả các môn cái Ngần đều học khá. Có môn còn giỏi nữa. Vấn đề gì đây. Tôi quyết định cất công tìm hiểu. Có đứa mách: “Không hiểu sao cái Ngần chép đề xong cứ ngồi im khóc thầm. Thầy giám thị hỏi thì nó trả lời ấp úng là không hiểu bài, không làm được”. Tôi nóng ruột: “Hôm đó thi môn gì?” Đứa bạn trả lời: “Môn Địa lý”. Người tôi run lên. “Môn Địa lý nó còn học giỏi hơn cả tôi. Đề năm nay không khó... Đúng rồi...”. Tôi chạy về nhà, lôi nó ra sau bếp: - Sao mày cố tình không làm bài thi môn Địa lý? Lúc đầu nó chống chế: - Em không nhớ bài... - Nói láo, tôi quát lên - Mày cố tình không làm. Bài đó tao với mày đã từng kiểm tra lẫn nhau. Cái Ngần cúi đầu. Tôi nhìn qua làn tóc mai của nó. Những giọt nước mắt đang từ từ lăn trên gò má nó. Tôi khóc òa lên: DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net - Mày muốn ở nhà làm giúp bố phải không. Mày thấy bà ốm nên mày muốn ở nhà phải không? Mày muốn dành cho tao đi học phải không? Sao lại thế... Bố tôi từ đồng về đứng sau chúng tôi lúc nào không biết. Người lẳng lặng dựng chiếc cuốc vào góc hè, mắt cũng đỏ hoe. (Trích truyện ngắn Cái Ngần, Hạ Huyền, in trong Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Giáo dục) DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN CÂU NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM I. Đọc hiểu Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi 6,0 - Chủ đề của bài thơ: Ngợi ca tình phụ tử thiêng liêng sâu nặng thể hiện qua lời dạy bảo con về lẽ sống đẹp và mong muốn con khôn lớn trưởng thành. (HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách nhưng phải phù hợp chủ đề của bài thơ) 1 Hướng dẫn chấm: 1,0 - Trả lời đúng chủ đề bài thơ: 1,0 điểm - Trả lời chung chung chưa rõ ý: 0,5 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm Trong bài thơ, người cha đã dành cho con những tình cảm: yêu thương, quan tâm, dạy bảo con bằng những lời ân tình, mong muốn con trưởng thành, có những tình cảm tốt đẹp. (HS có thể diễn đạt bằng nhiều cách nhưng phải đảm bảo được các ý trên.) 2 1,0 Hướng dẫn chấm: - Trả lời đúng các ý như đáp án: 1,0 điểm - Trả lời chung chung, thiếu ý: 0,5 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm - Biện pháp tu từ: Điệp ngữ yêu - Tác dụng: + Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, sinh động, gợi hình, gợi cảm. + Nhấn mạnh tình yêu của con người với thiên nhiên, nguồn cội, những mộng ước tươi đẹp. 3 + Thể hiện tình yêu thương, mong muốn của người cha dành cho con. 2,0 Hướng dẫn chấm: - Chỉ ra được biện pháp tu từ điệp ngữ: 0,5 điểm - Nêu được 3 tác dụng: 1,5 điểm (mỗi tác dụng: 0,5 điểm) - Không chỉ ra biện pháp tu từ điệp ngữ mà chỉ nêu tác dụng: 0 điểm - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm - Đảm bảo đúng hình thức của một đoạn văn, trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. - Thông điệp phải có ý nghĩa tích cực, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. Học sinh có thể diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: 4 2,0 + Bài thơ nhắn nhủ tới mỗi người trên hành trình trưởng thành cần có những tình cảm tốt đẹp. + Yêu mến và trân trọng tình cảm bạn bè. + Làm con phải vâng lời, thấu hiểu, biết ơn những tình cảm và mong muốn của cha mẹ. DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net + ... Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo yêu cầu về hình thức: 0,5 điểm - Nội dung: + Trả lời được 2 thông điệp trở lên: 1,5 điểm + Nêu được 1 thông điệp: 0,75 điểm + Trả lời còn chung chung: 0,25 điểm + Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm II. Viết Câu 1. 4,0 I/. Yêu cầu chung: - Học sinh biết kết hợp các kĩ năng để viết một đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ về một ý kiến. - Văn viết mạch lạc, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. II/. Yêu cầu cụ thể: 1. Về hình thức trình bày: - Bài viết đảm bảo hình thức của một đoạn văn nghị luận, đảm bảo đủ số dòng quy định. - Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo các yêu cầu trên: 0,5 điểm. - Thiếu phân hoặc có phần lệch lạc, xa đề: 0,25 điểm. 2. Về nội dung trình bày: 3,0 a. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Vai trò của niềm tin trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: 0,5 - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm. - Xác định chưa đầy đủ: 0,25 điểm. - Xác định sai vấn đề: không cho điểm. b. Triển khai vấn đề nghị luận: Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo được những ý cơ bản sau: - Khẳng định ý kiến: Chỉ với một tài năng bình thường cộng với niềm tin kiên định, mọi người đều có thể đạt được kì tích. (Thomas Buxton) 2,5 - Niềm tin có vai trò quan trọng trong cuộc sống: giúp ta hướng tới những điều tốt đẹp, luôn lạc quan, yêu đời; có sức mạnh vượt qua những khó khăn, thử thách; tự tin, bản lĩnh, dễ dàng chạm tới thành công; ... - HS lấy bằng chứng phù hợp. Hướng dẫn chấm: DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net - Đảm bảo đầy đủ những nội dung trên; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp: 2,0 - 2,5 điểm. - Lập luận tương đối chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng song thiếu bằng chứng hoặc bằng chứng chưa tiêu biểu: 1,25 - 1,75 điểm. - Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục; bằng chứng chưa tiêu biểu: tối đa 1,0 điểm. - Các trường hợp khác: Giám khảo linh hoạt cho điểm. 3. Sáng tạo: - Có cách diễn đạt hay, sáng tạo. - Có những suy nghĩ riêng sâu sắc, phù hợp. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm; 02 yêu cầu: 0,5 điểm. Câu 2. 10,0 I/. Yêu cầu chung: - Học sinh biết kết hợp các kĩ năng để viết một bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm văn học. - Văn viết mạch lạc, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục. II/. Yêu cầu cụ thể: a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo yêu cầu trên: 0,5 điểm. - Thiếu phần hoặc có phần lệch lạc, xa đề: 0,25 điểm. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận. Đặc điểm của nhân vật cái Ngần trong đoạn trích truyện Cái Ngần của tác giả Hạ Huyền. Hướng dẫn chấm: 0,5 - Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,5 điểm. - Xác định chưa đầy đủ: 0,25 điểm. - Xác định sai vấn đề: không cho điểm. c. Triển khai vấn đề nghị luận HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Mở bài. - Giới thiệu khái quát về nhân vật cái Ngần trong đoạn trích truyện Cái Ngần 0,5 của tác giả Hạ Huyền. - Nêu ấn tượng về nhân vật. DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net Hướng dẫn chấm: - Đảm bảo đầy đủ các ý trên: 0,5 điểm. - Đáp ứng được một ý: 0,25 điểm. 2. Thân bài Phân tích và làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật cái Ngần dựa vào bằng chứng trong tác phẩm. a. Bối cảnh: Câu chuyện kể về nhân vật cái Ngần – một đứa trẻ bị bỏ rơi, sống lang thang, được bà nhân vật tôi đưa về nuôi và trở thành thành viên của gia đình tôi. Hướng dẫn chấm: 0,5 - Nêu đúng bối cảnh của câu chuyện: 0,5 điểm. - Nêu bối cảnh câu chuyện chưa rõ: 0,25 điểm. - Chưa nêu được bối cảnh câu chuyện: 0 điểm. - Các trường hợp khác: Giám khảo linh hoạt cho điểm. b. Đặc điểm của nhân vật cái Ngần. Hs tìm các bằng chứng và phân tích để làm sáng tỏ những ý sau: * Cái Ngần là một em bé có hoàn cảnh bất hạnh, đáng thương: - Lang thang không có cha mẹ. - Nó ngơ ngơ ngác ngác một mình trên sân ga, quần áo rách rưới bẩn thỉu. - Nó cũng chẳng nhớ nổi tên gì. - Được bà tôi đem về nuôi trong một lần bà đi tàu từ Hà Nội về. => Hoàn cảnh đáng thương, bất hạnh của Ngần gợi lên trong lòng bạn đọc niềm xúc động, thương cảm trước những mảnh đời bất hạnh, côi cút. * Ngần ngoan ngoãn, chăm chỉ, giỏi giang, luôn khao khát được sống trong một mái ấm gia đình: - Ngần khao khát có bà, có bố như tôi, ngoan ngoãn xin tôi: Cho em chung bà với... chung bố với. 6,0 - Sau buổi học Ngần cũng tôi làm giúp bố. - Ngần là học sinh giỏi của lớp C; trong kì thi tốt nghiệp, khi các bạn lo lắng xanh mặt thì Ngần và tôi tự tin: Yên chí làm bài xong bọn tớ sẽ viện trợ. => Ở Ngần ngời sáng vẻ đẹp của một cô bé giàu nghị lực và tình yêu thương. * Ngần biết nghĩ vì người khác, sẵn sàng hi sinh vì gia đình. - Mặc dù Ngần rất muốn được đi học cùng tôi, tất cả các môn em đều học khá, môn Địa lý em còn giỏi hơn cả tôi nhưng Ngần không đỗ vào lớp 10 vì em đã cố tình để điểm liệt môn Địa lý. - Khi mọi người hỏi lí do, Ngần chỉ trả lời qua quýt, chống chế, cúi đầu,... những giọt nước mắt từ từ lăn trên gò má nó. Và tôi đã hiểu, khóc òa lên, đồng cảm: Mày muốn ở nhà làm giúp bố phải không? Mày thấy bà ốm nên mày muốn ở nhà phải không? Mày muốn dành cho tao đi học phải không? Sao lại thế...; bố đi làm đồng về, nghe được câu chuyện mắt cũng đỏ hoe. DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net => Sự hi sinh cao đẹp của Ngần thật đáng trân trọng. * Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Cốt truyện nhẹ nhàng, lời kể hấp dẫn, cảm động. - Truyện kể theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thực. - Đặt nhân vật vào tình huống để bộc lộ phẩm chất, tính cách. - Khắc họa nhân vật chủ yếu thông qua hành động, lời nói của nhân vật và qua cái nhìn của nhân vật tôi. - ... * Ý nghĩa của hình tượng nhân vật cái Ngần: - Là hiện thân của những em bé bất hạnh, nghèo khổ, đáng thương. - Luôn lấp lánh vẻ đẹp tâm hồn giàu nghị lực, tình yêu thương, sự hi sinh. - Lan tỏa những giá trị sống đẹp. - ... Hướng dẫn chấm: - Thí sinh phân tích đầy đủ, sâu sắc: 5,0 – 6,0 điểm. - Phân tích đầy đủ song chưa sâu sắc hoặc phân tích sâu song ý chưa phong phú: 3,75 – 4,75 điểm. - Phân tích chung chung, sơ sài: dưới 3,0 điểm. Các trường hợp khác: Giám khảo linh hoạt cho điểm. 3. Kết bài. - Nêu ấn tượng và đánh giá về nhân vật. - Nêu cảm nghĩ về nhân vật và rút ra bài học cho bản thân. 0,5 Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,25 điểm; 02 yêu cầu: 0,5 điểm. d. Chính tả, ngữ pháp - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 Hướng dẫn chấm: Không cho điểm bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. e. Sáng tạo: - Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của bản thân về đặc điểm nhân vật. - Bố cục mạch lạc, lời văn thuyết phục, giàu cảm xúc. 1,0 Hướng dẫn chấm: - Đáp ứng được 01 yêu cầu: 0,5 điểm; 02 yêu cầu: 1,0 điểm. Tổng điểm toàn bài 20,0 Lưu ý: Điểm của bài viết được chấm trên phương diện toàn bài. Chú ý trân trọng sự sáng tạo của học sinh. DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI HUYỆN TRỰC NINH Năm học 20...-20... Môn Ngữ văn - Lớp 7 ĐỀ CHÍNH THỨC (Thời gian làm bài 120 phút) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: (1) Rễ lầm lũi trong đất Không phải để biết đất mấy tầng sâu Rễ lam lũ, cực nhọc và đen đúa Vì tầm cao trên đầu (2) Khi cây chưa chạm tới mây biếc Chưa là nơi ca hót của những loài chim Thì dẫu phải xuyên qua bao tầng đất đá Rễ vẫn đi tìm. (3) Có thể ai đó đã nghe lá hát Đã nghe từ hoa, từ quả mùi hương Nhưng với cây, bài ca đích thực Là từ rễ cất lên. (Nguồnttp://vannghethainguyen.vn/2017/10/12/chum-tho-cua-nguyen-minh-khiem) Câu 1: (0,75 điểm) Theo tác giả, vì sao rễ “lầm lũi” trong đất, rễ “lam lũ, cực nhọc và đen đúa”? Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa được tác giả sử dụng trong khổ thơ thứ nhất? Câu 3: (1,25 điểm) Theo em, vì sao tác giả cho rằng: “Nhưng với cây, bài ca đích thực/ Là từ rễ cất lên”? Câu 4: (1,5 điểm) Em chọn lối sống là “rễ” hay là “hoa”? Vì sao? PHẦN II: LÀM VĂN (15,0 điểm) Câu 1: (5,0 điểm) Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Rễ” trong hai khổ thơ đầu. Câu 2: (10,0 điểm) Có ý kiến cho rằng: “Thật hạnh phúc cho những ai biết cho đi mà không hề nhớ đến, biết nhận mà không hề quên đi.” Em hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến trên. DeThiHay.net 18 Đề và Đáp án kỳ thi chọn học sinh giỏi Ngữ văn 7 theo cấu trúc mới - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1: (0,75 điểm) Theo tác giả, rễ “lầm lũi, lam lũ cực nhọc và đen đúa”. Vì: - “Tầm cao ở trên đầu” Câu 2: (1,5 điểm) - Biện pháp tu từ nhân hóa: “Rễ”- lầm lũi trong đất; “rễ”- lam lũ, cực nhọc và đen đúa (0,25 điểm) - Hiệu quả: + Khiến cho hình ảnh rễ hiện lên sinh động, có hồn như một con người lao động cần cù, nhọc nhằn, vất vả vì “tầm cao trên đầu” là những thành quả tốt đẹp. (0,5đ) + Thể hiện thái độ trân trọng biết ơn đối với công lao của rễ. (0,5 điểm) + Làm tăng tính gợi hình biểu cảm của khổ thơ. (0,25 điểm) * Lưu ý: HS có thể diễn đạt cách khác nhưng đảm bảo ý vẫn cho điểm tối đa. Câu 3: (1,25 điểm) Theo em, tác giả cho rằng: “Nhưng với cây, bài ca đích thực/ Là từ rễ cất lên”. Vì: + Rễ là cội nguồn sự sống của cây, là điều kiện thiết yếu để tạo nên những giá trị của cây. (0,5) + Rễ là biểu tượng cho những cống hiến thầm lặng, những nỗ lực phấn đấu đầy gian khổ và ý chí quyết tâm của con người để có được những thành quả tốt đẹp trong cuộc đời. (0,75) - HS lí giải bằng 2 lí do trở lên thuyết phục cho 1,25 điểm. - HS lí giải bằng 1 lí do thuyết phục cho 0,75 điểm. - HS lí giải chạm vấn đề cho 0,5 điểm. - Không trả lời hoặc trả lời sai 0,0 điểm. Câu 4: (1,5 điểm) - Chọn lối sống như “rễ”. (0,5 điểm) - Vì: (1,0 điểm) + “Rễ” là ngọn nguồn của sự sống, là nhân tố quan trọng nhất của chuỗi sự sống. + “Rễ” luôn đặt cho mình những mục tiêu lớn lao. + “Rễ” chăm chỉ, chịu khó, cần mẫn + “Rễ” giàu đức hi sinh. - (Nếu chọn là hoa), vì: + “Hoa” luôn đẹp đẽ, tràn đầy sắc hương + “Hoa” luôn được mọi người ngợi ca, ngưỡng mộ. + “Hoa” luôn được hưởng thụ thành quả từ người khác. * Lưu ý: - HS có thể diễn đạt cách khác nhưng đảm bảo ý vẫn cho điểm tối đa. - Nêu đủ 3 ý hợp lí cho 1,0 điểm. - Nêu đủ 2 ý hợp lí hoặc nêu được 3 ý nhưng chưa đầy đủ cho 0,75 điểm. - Nêu đủ 1 ý hợp lí hoặc nêu được 2 ý nhưng chưa đầy đủ cho 0,5 điểm. - Nêu được 1 ý hợp lí nhưng chưa đầy đủ cho 0,25 điểm. - Không trả lời hoặc trả lời sai 0,0 điểm. II. LÀM VĂN Câu 1 (5 điểm) DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_va_dap_an_ky_thi_chon_hoc_sinh_gioi_ngu_van_7_theo_cau.docx

