13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 91 trang bút máy 28/04/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 6,0
 1 D 0,5
 2 B 0,5
 3 A 0,5
 4 B 0,5
 5 A 0,5
 I 6 B 0,5
 7 D 0,5
 8 C 0,5
 Nêu những sự việc xuất hiện trong truyện.
 - Một đàn kiến sa vào vũng nước.
 - Chú chim bay vụt ra nhặt mấy cọng rác thả xuống làm cầu cho đàn kiến đi qua.
 9 1,0
 - Mèo rừng lần mò tới tổ chim. Đàn kiến tản ra bảo vệ nơi chim đang ở. Mèo rừng 
 hốt hoảng bỏ chạy.
 (HS chỉ cần ghi được 2 sự việc GV ghi 1,0 điểm)
 + Biết giúp đỡ người khác
 + Biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn hoạn nạn.
 10 + Giúp đỡ những người không may mắn gặp bất hạnh, giúp đỡ những người đã 1,0
 từng cưu mang hay hỗ trợ chúng ta những lúc ta gặp khó khăn
 (HS chỉ cần ghi được 2 bài học GV ghi 1.0 điểm)
 VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được 
 0,5
 vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề: vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông 
 0,5
 bằng xe đạp điện và xe máy.
 c. Triển khai vấn đề 
 1. Mở bài: Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận
 Vấn đề đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp điện và xe máy.
 II 2. Thân bài
 - Giải thích: Vì sao phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe đạp 
 điện và xe máy. 
 2,0
 - Thực trạng: trình bày thực trạng việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông 
 bằng xe đạp điện và xe máy.
 - Tác dụng: trình bày tác dụng của việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông 
 bằng xe đạp điện và xe máy.
 - Biện pháp:
 + Bản thân.
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 + Gia đình.
 + Nhà trường và các tổ chức xã hội.
 - Phê phán, lên án, xử phạt nghiêm những trường hợp vi phạm
 3. Kết bài
 - Khẳng định lại sự tán thành ý kiến.
 - Mở rộng, kết luận lại vấn đề.
 d. Chính tả, ngữ pháp
 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 e. Sáng tạo
 0,5
 Có những cách diễn đạt lôi cuốn, hấp dẫn, sáng tạo.
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Mức độ nhận thức
 Vận 
 Kĩ Nhận Thông Vận Tổng % 
TT Đơn vị kiến thức/ kĩ năng dụng
 năng biết hiểu dụng điểm
 cao
 Đọc Truyện ngụ ngôn
 1
 hiểu Thơ tự do 2TL 4TL 1TL 60 %
 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật 
 2 Viết 1* 1* 1* 1TL
 trong tác phẩm truyện. 40 %
 Tổng 2TL 4TL 1TL 1TL 100%
 Tỉ lệ 20% 40% 30% 10% 100%
 Tỉ lệ chung 60% 40% 100%
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Số câu hỏi theo
 mức độ nhận thức
 Đơn vị kiến 
 Mức độ đánh giá Vận 
TT Kĩ năng thức kĩ năng Thông Vận 
 Nhận biết dụng
 hiểu Dụng
 cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết được đề tài, chi tiết 
 tiêu biểu của văn bản.
 - Nhận biết được ngôi kể, đặc 
 điểm của lời kể trong truyện.
 - Nhận diện được nhân vật, tình 
 huống, cốt truyện, không gian, 
 thời gian trong truyện ngụ 
 ngôn.
 - Xác định được thành ngữ, tục 
 ngữ trong văn bản.
 Thông hiểu:
 - Tóm tắt được cốt truyện.
 - Nêu được chủ đề, thông điệp 
 mà văn bản muốn gửi đến 
 người đọc.
 Truyện ngụ 
 - Phân tích, lí giải được ý
 ngôn
 nghĩa, tác dụng của các chi tiết 
 tiêu biểu.
 - Trình bày được tính cách nhân 
 vật thể hiện qua cử chỉ, hành 
 1 Đọc hiểu
 động, lời thoại; qua lời của 
 người kể chuyện.
 - Giải thích được ý nghĩa, tác 
 dụng của thành ngữ, tục ngữ; 
 nghĩa của một số yếu tố Hán 
 Việt thông dụng; nghĩa của từ 
 trong ngữ cảnh; công dụng của 
 dấu chấm lửng; chỉ ra và phân 
 tích được tác dụng của các biện 
 pháp tu từ đã học; chức năng 
 của liên kết và mạch lạc trong 
 văn bản.
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Vận dụng:
 - Rút ra được bài học cho bản 
 thân từ nội dung, ý nghĩa của 
 câu chuyện trong tác phẩm.
 - Thể hiện được thái độ đồng 
 tình/ không đồng tình/ đồng 
 tình một phần với bài học được 
 thể hiện qua tác phẩm.
 Nhận biết:
 - Nhận biết được từ ngữ, vần,
 nhịp, các biện pháp tu từ trong
 bài thơ.
 - Nhận biệt được bố cục, những 
 hình ảnh tiểu biểu, các
 biện pháp tu từ được sử dụng
 trong bài thơ.
 Thông hiểu:
 - Hiểu và lí giải được tình cảm, 
 cảm xúc của nhân vật trữ tình 
 được thể hiện qua ngôn ngữ 
 văn bản.
 - Rút ra được chủ đề, thông
 Thơ tự do điệp mà văn bản muốn gửi đến 2TL 4TL 1TL
 người đọc.
 - Phân tích được giá trị biểu
 đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần,
 nhịp, biện pháp tu từ.
 Vận dụng:
 - Trình bày được những cảm 
 nhận sâu sắc và rút ra được 
 những bài học ứng xử cho bản 
 thân.
 - Đánh giá được nét độc đáo 
 của bài thơ thể hiện qua cách 
 nhìn riêng về con người, cuộc 
 sống; qua cách sử dụng từ
 ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
 Viết bài văn - Nhận biết: Xác định được 1* TL
2 Viết phân tích đặc yêu cầu của đề: kiểu văn phân 
 điểm nhân tích đặc điểm nhân vật trong tác 
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 vật trong phẩm truyện
 tác phẩm - Thông hiểu: Viết đúng kiểu 1* TL
 truyện bài về nội dung, hình thức.
 - Vận dụng: Viết được bài văn
 biểu có bố cục rõ ràng, mạch 1* TL
 lạc, ngôn ngữ trong sáng.
 - Vận dụng cao:
 Viết được bài văn phân tích đặc 
 điểm nhân vật trong tác phẩm 1TL
 truyện; bài viết có hệ thống ý 
 kiến, lí lẽ và bằng chứng thuyết 
 phục.
 Tổng 2TL 4TL 1TL 1TL
 Tỉ lệ % 20% 40% 30% 10%
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
Phần I: ĐỌC – HIỂU (6 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
 CHÓ SÓI VÀ CỪU NON
Một con Sói đi kiếm ăn cả ngày trong rừng và chưa kiếm được chút gì bỏ vào bụng. Mãi đến gần tối mới 
thấy một đàn cừu xuất hiện ở phía cuối cửa rừng. Cuối đàn một chú Cừu Non đi tụt lại đằng sau, vừa đi 
vừa nhởn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội vàng lao tới áp sát chú Cừu Non.
Thoáng thấy cặp mắt của Sói đỏ khè như hai hòn lửa, Cừu Non hoảng hồn. Nhưng Cừu Non đã kịp thời 
nén được sợ hãi, ung dung bước tới trước mặt Sói dữ, lễ phép nói:
- Thưa bác, anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác để tỏ lòng biết ơn bác cả ngày không quấy nhiễu 
đàn cừu của chúng tôi. Anh dặn tôi phải hát tặng bác một bài thật hay để bác nghe cho vui tai trước khi 
ăn thịt tôi cho ngon miệng.
Sói ta không ngờ mình được trọng đãi như vậy, lấy làm thích chí và cảm động lắm, liền cho phép Cừu 
Non trổ tài ca hát. Cừu Non ráng hơi, ráng sức be lên thật to. Tiếng kêu be be lên bổng xuống trầm, mỗi 
lúc một vang xa. Anh chăn cừu nghe được, lập tức vác gậy chạy lại, nện cho Sói ta lúc ấy đang vểnh tai 
nghe hát, một trận nên thân.
Cừu Non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm, còn Chó Sói no đòn, bỏ chạy, vừa chạy vừa than thân:
- Ai đời Chó Sói mà nghe ca hát! Mồi kề bên miệng lại để mắc mưu Cừu Non. Đau thật là đau!
 (Câu chuyện Chó Sói và Cừu Non - TheGioiCoTich.Vn – Truyện ngụ ngôn Ba Tư – Võ Phi Hồng dịch)
Câu 1. Truyện được kể theo ngôi kể nào?
Câu 2. Em hãy chỉ ra thành ngữ trong câu: “Tiếng kêu be be lên bổng xuống trầm, mỗi lúc một vang xa”.
Câu 3. Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật mà tác giả sử dụng để xây dựng nhân 
vật trong truyện.
Câu 4. Khi gặp Sói, Cừu Non đã có tâm trạng và hành động như thế nào?
Câu 5. Theo em hình ảnh chó Sói đại diện cho kiểu người nào trong cuộc sống?
Câu 6. Em có đồng tình với hành động: “Cừu Non ráng hơi, ráng sức be lên thật to.” của Cừu Non không? 
Vì sao?
Câu 7. Em hãy rút ra bài học tâm đắc nhất sau khi đọc xong câu chuyện trên.
Phần II: VIẾT (4,0 điểm)
Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật chú Cừu Non trong câu chuyện Chó Sói và Cừu Non ở phần 
Đọc hiểu.
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu Nội dung Điểm
PHẦN I - ĐỌC HIỂU 6,0
 - HS xác định đúng ngôi kể: Ngôi kể thứ ba 0,5
 1
 - HS làm sai hoặc không làm. 0,0
 - HS chỉ ra đúng thành ngữ: “lên bổng xuống trầm” 0,5
 2
 - HS không làm hoặc làm sai. 0,0
 - HS trả lời đúng yêu cầu: 1,0
 - Biện pháp nhân hóa: Sói và Cừu Non được nhân hóa như con người
 - Tác dụng: 0,5
 3
 + Giúp hình ảnh Chó Sói và Cừu Non trở nên gần gũi với thế giới con người 0,25
 + Tạo cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, gợi cảm cho câu chuyện. 0,25
 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0,0
 - HS chỉ ra được tâm trạng, hành động của Cừu Non khi gặp Sói: 1,0
 + Cừu Non hoảng hồn
 + Cừu Non nén sợ hãi, ung dung bước tới trước mặt Sói, lễ phép nói
 4
 + Cừu Non ráng sức be lên thật to
 (HS trả lời đúng được 02 ý được 0,75 điểm)
 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0,0
 - HS nêu được nhận xét phù hợp về hình ảnh của Sói đại diện cho những 1,0
 người gian xảo, độc ác, cơ hội.
 5 (HS diễn đạt bằng những từ, cụm từ mang nghĩa tương đương, vấn đảm
 bảo đúng ý, đều có thể cho điểm linh hoạt)
 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0,0
 - HS trình bày suy nghĩ của cá nhân một cách phù hợp: 1,0
 + Nêu được quan điểm đồng tình với hành động của Cừu Non 0,5
 + Lý giải được hợp lý về quan điểm: Hành động thể hiện sự ngây thơ, hồn 0,5
 nhiên,đáng yêu của Cừu non. Cừu Non cố tình hát thật to để anh chăn Cừu
 6
 nghe được (báo hiệu). Qua đó thấy được sự thông minh, khéo léo, mưu trí,
 dũng cảm giúp Cừu thoát khỏi hiểm nguy.
 (HS lý giải được từ 02 ý trở lên: 0,5 điểm; trả lời được 01 ý: 0,25 điểm)
 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0,0
 HS rút ra bài học tâm đắc nhất sau khi đọc xong câu chuyện 1,0
 - HS có thể nêu một trong các bài học sau: 0,75
 + Khi gặp hiểm nguy trong cuộc sống chúng ta cần bình tĩnh, can đảm,
 7 mưu trí, thông minh, khéo léo để tránh nguy hiểm 0,5
 + Không nên dễ dàng tin tưởng những điều mà người khác nói với mình
 + Không được bắt nạt, ăn hiếp những kẻ yếu hơn mình
 - HS lý giải được vì sao rút ra bài học tâm đắc đó hợp lý
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 (Hoặc hs có thể nêu một số bài học khác, GV linh hoạt cho điểm. Tuy nhiên học sinh 
 cần nêu được bài học và có lí giả hợp lý, giáo viên mới cho điểm tối đa)
 - HS không làm hoặc câu trả lời không phù hợp. 0,0
PHẦN II - VIẾT 4,0
 a. Đảm bảo bố cục bài văn tự sự gồm 3 phần: MB, TB, KB. 0,25
 b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
 0,25
 Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm truyện
 c. Phân tích đặc điểm nhân vật trong tác phẩm truyện 2,5
 Hs có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
 I. MỞ BÀI
 • Giới thiệu truyện ngụ ngôn "Chó Sói và Cừu Non". 0,25
 • Nêu vấn đề cần phân tích: Đặc điểm của nhân vật Cừu Non.
 II. THÂN BÀI
 1. Hoàn cảnh của Cừu Non
 o Cừu Non bị tụt lại sau đàn, trở thành mục tiêu của Sói.
 o Đối diện với nguy hiểm, phải tìm cách thoát thân. 2,0
 2. Phân tích đặc điểm của Cừu Non
 a) Thông minh, nhanh trí
 o Không hoảng loạn mà bình tĩnh tìm cách đối phó.
 o Lợi dụng lòng tự cao của Sói, nghĩ ra kế hoãn binh.
 o Kêu thật to để thu hút sự chú ý của anh chăn cừu.
 b) Can đảm, bình tĩnh
 o Đối diện với Sói nhưng không sợ hãi.
 o Giữ thái độ tự tin, không run sợ trước kẻ mạnh hơn.
 c) Khéo léo, biết cách ứng xử
 o Lời nói khôn ngoan, giả vờ "tự nguyện" để làm Sói mất cảnh giác.
 o Biết tận dụng sơ hở của kẻ thù để cứu lấy bản thân.
 III. KẾT BÀI 0,5
 • Khẳng định lại các phẩm chất nổi bật của Cừu Non.
 • Bài học rút ra: Trong cuộc sống, cần bình tĩnh, thông minh để vượt qua khó khăn.
 d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
 e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo 0,5
 DeThiHay.net 13 Đề thi giữa kì 2 Lớp 7 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 6
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7
 Tổng
 Mức độ nhận thức
 Nội dung/ % điểm
TT Kĩ năng
 đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 I Đọc hiểu Truyện ngụ ngôn 0 3 0 2 0 2 0 60
 Kể lại sự việc có 
 Viết
II thật liên quan đến 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 40
 một nhân vật lịch sử
 Số câu 3 2 2 1
 Tỉ lệ % 25% 35% 30% 10%
 Tỉ lệ chung 60% 40%
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_giua_ki_2_lop_7_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx