12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 12 NĂNG LỰC ĐỊA LÍ Nhận thức khoa học Tìm hiểu địa lí Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học CHỦ ĐỀ/ BÀI địa lí (NT) (TH) (VD) Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Cấp độ tư duy Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Bài 1. Vị trí địa lí Phần I 2 1 0 và phạm vi lãnh Phần II 2 1 1 thổ - Thời lượng: 2 tiết Phần III 1 - Số điểm: 2 Bài 2. Thiên nhiên Phần I 2 1 1 1 nhiệt đới ẩm gió Phần II 1 1 1 1 mùa Phần III - Thời lượng: 3 tiết 2 1 - Số điểm:3 Bài 3. Sự phân hoá Phần I 2 2 2 1 đa dạng của thiên Phần II 2 2 nhiên - Thời lượng: 3 tiết Phần III 1 - Số điểm:3 Bài 5. Vấn đề sử Phần I 2 1 dụng hợp lí tài Phần II 1 1 2 DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Phần III 1 - Thời lượng: 2 tiết - Số điểm: 2 Tổng số 10 5 5 5 5 3 1 2 4 Ghi chú: Các con số trong bảng thể hiện số lượng lệnh hỏi. Mỗi câu hỏi phần I và phân III là một lệnh hỏi; mỗi ý phần II là một lệnh hỏi. DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là A. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển. B. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều. C. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu. D. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí. Câu 2. Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là A. có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế. B. đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn. C. biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt. D. gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần. Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta? A. Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc. B. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau. C. Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ. D. Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất. Câu 4. Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở A. một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng. B. số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng. C. số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng. D. hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất. Câu 5. Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi? A. Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C. B. Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C. C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C. D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C. Câu 6. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ? A. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới. B. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực. C. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có. D. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây. Câu 7. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với A. Tín phong bán cầu Bắc. B. gió Tây ôn đới. C. phơn Tây Nam. D. Tín phong bán cầu Nam. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là A. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú. B. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao. DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. D. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ. Câu 9. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của A. dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển. B. dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa. C. dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa. D. dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa. Câu 10. Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta? A. Thời tiết thường diễn biến phức tạp. B. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài. C. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. D. Trong năm có một mùa đông lạnh. Câu 11. Nước ta nằm ở A. trong khu vực kinh tế phát triển năng động. B. Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa. C. khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai. D. vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước. Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta? A. Cán cân bức xạ quanh năm âm. B. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế. C. Chế độ nước sông không phân mùa. D. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi. Câu 13. Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là A. glây hóa. B. nhiễm phèn. C. nhiễm mặn. D. xói mòn. Câu 14. Cho biểu đồ Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội và Cần Thơ Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt, chế độ mưa của Hà Nội và Cần Thơ? A. Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông. B. Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 200C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc. C. Cần Thơ có mùa khô ít sâu sắc hơn Hà Nội do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc. D. Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 15. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 20,3 22,3 25,8 27,5 29,6 31,1 30,9 30,8 27,8 26,8 25,1 22,4 DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB thống kê, 2022) Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt tại trạm quan trắc Đà Nẵng, năm 2021? A. Nhiệt độ trung bình năm trên 300C. B. Có một mùa đông lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 180C). C. Biên độ nhiệt độ năm dưới 100C. D. Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất. Câu 16. Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do A. có gió phơn Tây Nam, địa hình cao. B. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh C. có mùa đông lạnh, địa hình thấp. D. gần chí tuyến, có gió Tín phong. Câu 17. Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta? A. Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới. B. Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới. C. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão. D. Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão. Câu 18. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây? A. Nóng, ẩm quanh năm. B. Tính chất ôn hòa. C. Khô hạn quanh năm. D. Cận xích đạo gió mùa. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d). ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp nối liền lục địa với đại dương, có quan hệ với vành đai sinh khoáng và núi lửa Thái Bình Dương nên có tài nguyên khoáng sán khá phong phú và đa dạng, đồng thời cũng đã từng xảy ra các hoạt động của núi lửa, động đất. a) Các hoạt động của núi lửa, động đất trong quá khứ là điều kiện để hình thành các đồng bằng châu thổ ở nước ta hiện nay. b) Nước ta nằm liền kề các vành đai sinh khoáng. c) Nước ta nằm trên vùng địa chất kém ổn định của vỏ Trái đất. d) Nước ta có hệ thực vật đa dạng nhờ nằm trên các vành đai sinh khoáng. Câu 2. Cho thông tin sau: “ Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20 0C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”. a) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam. b) Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo. c) Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn. d) Khí hậu mang tính chất nhiệt đới. Câu 3. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (°C) Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) tháng 7 (°C) Hà Nội 23,5 16,4 28,9 Huế 25,1 19,7 29,4 DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) TP. Hồ Chí Minh 27,1 25,7 28,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Nhiệt độ trung bình tháng 1 của Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh. b) TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định. c) Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí, gió mùa, địa hình. d) Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc. Câu 4. Cho bảng số liệu: Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 – 2021 (Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 2010 2021 Tổng 14,3 13,4 14,7 Rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1 Rừng trồng 0 3,1 4,6 a) Tổng diện tích rừng của nước ta tăng liên tục, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm. b) Diện tích rừng trồng tăng do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng. c) Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng. d) Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng. Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1. Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Tây Côn Lĩnh là 200C thì tại độ cao 1500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C? Câu 2. Năm 2021, diện tích đất tự nhiên của nước ta là 32 134,5 nghìn ha; diện tích rừng là 14,7 triệu ha. Tính độ che phủ rừng của nước ta năm 2021, (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 3. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Vùng đất của nước ta bao gồm đất liền và các đảo nhỏ có tổng diện tích hơn 331.000 km2. Vùng biển của nước ta trên Biển Đông rộng lớn với tổng diện tích khoảng 1 triệu km². Vậy diện tích vùng biển rộng gấp bao nhiêu lần vùng đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) Câu 4. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C). Câu 5. Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng tại Huế năm 2022 (Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) Lượng mưa 95,6 70,8 128,3 381 157,3 33,8 61,3 157,5 448,8 1366,5 226,4 786,6 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm). Câu 6. Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (Đơn vị.m’/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu 1022 905 853 1004 1578 3469 5891 6245 4399 2909 2024 1285 lượng Căn cứ vào báng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Hà Nội trên sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s). DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 D B D A D A A C D 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B A D D A D B D D PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a S b Đ b S 1 3 c S c Đ d S d Đ a S a S b S b Đ 2 4 c Đ c Đ d Đ d Đ PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 11 4 25 2 45,7 5 3914 3 3 6 4583 DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 12 Mức độ đánh giá Chủ đề/ Nội dung, Trắc nghiệm khách quan Tổng TT Tự luận Tỉ lệ chương đơn vị kiến thức Nhiều lựa chộn “ Đúng- sai” “Trả lời ngắn” B H VD B H VD B H VD B H VD B H VD - Đặc diểm vị trí địa lí Vị trí địa lí, - Đặc điểm phạm 1 phạm vi lãnh 2 2 5% vi lãnh thổ thổ - Ý nghĩa của vị trí địa lí - Tính nhiệt đới ẩm gió mùa - Ảnh hưởng của kí hậu đến các 2 Khí hậu thành phần tự 4 2 4 2 15% nhiên - Ảnh hưởng của kí hậu đến sản xuất và đời sống Sự phân hoá Thiên nhiên phân 3 của thiên hoá theo bắc- 4 2 4 2 15% nhiên nam Thiên nhiên DeThiHay.net 12 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 1 có Ma trận & Đáp án (KNTT) phân hoá theo đông- tây - Thiên nhiên phân hoá theo độ cao Sử dụng hợp lí - Sử dụng hợp lí tài nguyên tài nguyên thiên 4 thiên nhiên và nhiên 2 1 1 2 1 3 2 15% bảo vệ môi - Bảo vệ môi trường trường - Đặc điểm về dân số, phân bố dân cư. lao động, việc làm - Đặc điểm về 5 Dân cư nguồn lao động 1 1 2 1 1 2 10% và vấn đề việc làm - Đặc điểm và ảnh hưởng của đô thị hoá Biểu đổ - bảng Nhận xét, xử lí số 6 2 2 2 4 2 4 4 4 8 40% số liệu liệu Tổng số câu 12 6 4 4 8 2 4 16 12 12 40 Tổng số điểm 4,50 4,00 1,50 0,00 4,00 3,00 3,00 10,0 Tỉ lệ 45,0% 40,0% 15,0% 0,00% 40% 30% 30% 100% DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_mon_dia_li_lop_12_giua_hoc_ki_1_co_ma_tran_dap_an.docx

