11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT)
11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: ĐỊA LÝ – LỚP 12 Số lệnh hỏi theo mức độ nhận thức Chương/ Nội dung/ TT Mức độ kiến thức/ kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Vận dụng Tổng số Chủ đề đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao – Chuyển dịch cơ cấu Nhận biết công nghiệp – Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo – Một số ngành công ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ. nghiệp – Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một – Tổ chức lãnh thổ số ngành: khai thác than, dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất công nghiệp sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực Vấn đề phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua bản phát đồ, bảng số liệu, tư liệu,... 4-DT1 2-DT1, 2DT2 1 triển Thông hiểu 2-DT1 4DT2 2-DT2 1-DT3 công - Giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo 1-DT3 nghiệp ngành, theo thành phần kinh tế, theo lãnh thổ. – Phân tích được một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở Việt Nam: khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm công nghiệp. Vận dụng – Vẽ được biểu đồ, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. – Giao thông vận tải Nhận biết 3-DT1 2-DT1 5-DT1 Vấn đề 2 – Bưu chính viễn – Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành giao 1-DT3 3-DT2 phát thông 1-DT2 2-DT2 1-DT3 DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) triển dịch – Thương mại thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại, du lịch ở 1-DT3 vụ – Du lịch Việt Nam. Thông hiểu – Trình bày được vai trò, các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ. - Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng của các ngành dịch vụ. – Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững. Vận dụng – Vẽ được biểu đồ, sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến các ngành dịch vụ (giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, thương mại và du lịch). Vận dụng cao – Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo của địa phương, nhất là về du lịch. – Khái quát về vùng Nhận biết Khai – Khai thác các thế – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số thác thế mạnh phát triển kinh của vùng. mạnh ở 2-DT2 3-DT1 tế – Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển 3-DT1 3 Trung du 1-DT2 4-DT2 – Ý nghĩa của phát kinh tế của vùng. 1-DT2 và miền triển kinh tế - xã hội Thông hiểu núi Bắc đối với quốc phòng an – Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của Bộ ninh vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn và về kinh tế biển. – Nêu được hướng phát triển của vùng – Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh. Vận dụng – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng – Khái quát về vùng Nhận biết – Các thế mạnh để – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số Phát phát triển kinh tế của vùng. triển – Một số vấn đề phát Thông hiểu kinh tế – triển kinh tế - xã hội – Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với việc phát 2-DT1 xã hội ở triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng. 2-DT1 2-DT2 4 1DT2 4-DT2 Đồng – Phân tích được một số vấn đề về phát triển kinh tế - xã 1- DT2 1-DT3 1-DT3 bằng hội của vùng: Vấn đề phát triển công nghiệp, vấn đề phát sông triển dịch vụ. Hồng Vận dụng – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về các thế mạnh của vùng. Phát – Khái quát về vùng Nhận biết triển – Thế mạnh, hạn chế – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số 5 nông để hình thành và phát của vùng. 2-DT1 2-DT1 nghiệp, triển cơ cấu nông – Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp, lâm nghiệp, lâm nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng. DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) nghiệp và thuỷ sản Thông hiểu thuỷ sản – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với việc ở BTB hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng. Vận dụng – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và hạn chế của vùng. – Khái quát về vùng Nhận biết – Thế mạnh, hạn chế – Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số và việc phát triển các của vùng. ngành kinh tế biển – Trình bày được việc phát triển các ngành kinh tế biển và Phát nêu được hướng phát triển kinh tế biển của vùng. triển Thông hiểu kinh tế – Ý nghĩa của phát – Phân tích được các thế mạnh và hạn chế đối với phát biển ở triển kinh tế biển đối triển các ngành kinh tế biển: khai thác tài nguyên sinh vật 6 2-DT1 2-DT1 Duyên với quốc phòng an biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển, khai thác hải Nam ninh. khoáng sản biển. Trung Bộ – Nêu được định hướng phát triển kinh tế biển của vùng. Vận dụng – Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển của vùng. Vận dụng cao – Liên hệ phát triển kinh tế biển với quốc phòng an ninh. Tổng số câu (lệnh hỏi)-dạng thức 18-DT1 16-DT2 4-DT3 DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) Tổng hợp chung 42,5% 37,5% 20% 100% Lưu ý: - DT1: Dạng thức 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (chỉ có một phương án đúng). - DT2: Dạng thức 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. - DT3: Dạng tự luận DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm) Câu 1. Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây? A. Sự phân mùa của khí hậu. B. Thiếu lao động kĩ thuật. C. Sông ngòi ngắn và rất dốc. D. Cơ sở hạ tầng yếu kém. Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Phân hóa thành hai tiểu vùng. B. Giáp cả Trung Quốc và Lào. C. Dân số đông nhất so với các vùng khác. D. Diện tích lớn nhất so với các vùng khác. Câu 3. Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất? A. Hải đảo. B. Miền núi. C. Nông thôn. D. Đô thị. Câu 4. Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ? A. Tây Nguyên. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ. Câu 5. Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Tây nguyên. Câu 6. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất tới tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ? A. Phân bố dân cư. B. Mức sống và thu nhập thực tế. C. Quy mô và cơ cấu dân số. D. Trình độ phát triển kinh tế. Câu 7. Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Sản xuất lương thực. B. Khai thác khoáng sản. C. Thủy điện. D. Kinh tế biển. Câu 8. Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. B. Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. C. Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ. D. Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng? A. Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp. B. Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm. C. Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng. D. Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp. Câu 10. Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước? A. Hóa chất. B. Điện. C. Điện tử. D. Cơ khí. Câu 11. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là A. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi. B. có một số nguồn nước khoáng. DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) C. mạng lưới sông hồ khá lớn. D. rừng tự nhiên có diện tích lớn. Câu 12. Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước? A. Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất. B. Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất. C. Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau. D. Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất. Câu 13. Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi Bắc Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 14. Vai trò của dịch vụ đối với sự phát triển xã hội là A. thúc đẩy phát triển công nghiệp và nông nghiệp. B. góp phần tạo ra các cảnh quan văn hoá hấp dẫn. C. tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. D. giúp khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên. Câu 15. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển giao thông đường sông? A. Sông hồ. B. Vị trí. C. Địa hình. D. Khí hậu. Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Có biên giới với Trung Quốc và Lào. B. Giáp với Đồng bằng sông Hồng. C. Có diện tích tự nhiên lớn nhất. D. Giáp vùng biển giàu tiềm năng. Câu 17. Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào A. hoa màu lương thực. B. các đồng cỏ tự nhiên. C. phụ phẩm thủy sản. D. thức ăn công nghiệp. Câu 18. Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm? A. Chế biến hải sản. B. Chế biến thịt. C. Dệt, may. D. Xay xát gạo. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) Câu 1. Cho thông tin sau: Đến nay, ngành Dầu khí Việt Nam đã có đủ các hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí, bao gồm tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí, công nghiệp khí - điện, chế biến dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí. a) Giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp dầu khí chủ yếu là nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư, nội địa hóa hoạt động của ngành. b) Các nhà máy nhiệt điện có công suất lớn ở nước ta hiện nay sử dụng nguồn nhiên liệu từ khí thiên nhiên. c) Việc phát triển ngành khai thác và chế biến dầu khí không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. d) Để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm dầu khí của Việt Nam cần đẩy mạnh chế biến sâu, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất. Câu 2. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích cây ăn quả lớn với các sản phẩm có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới như đào, vải thiều, xoài, mận, nhãn...Diện tích cây ăn quả của vùng có xu hướng mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh ở Sơn La, Hòa Bình, Bắc Giang...Một số tỉnh có thể trồng và sản xuất hạt giống rau ôn đới như Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang... a) Cây ăn quả được trồng theo hướng tập trung nhằm phát triển sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường trong nước và xuất khẩu. DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) b) Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cây ăn quả được trồng khắp địa bàn các tỉnh. (Đúng) c) Giải pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh phát triển cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thay đổi cơ cấu cây trồng. d) Ý nghĩa về mặt xã hội của sản xuất cây ăn quả là hạn chế nạn du canh du cư, xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống. Câu 3. Cho bảng số liệu: NĐL Tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 Năm 2010 2015 2019 2021 Tổng số (triệu lượt khách) 33,0 64,9 95,5 85,3 - Khách trong nước (triệu lượt khách) 28,0 57,0 80,0 78,1 - Khách quốc tế (triệu lượt khách) 5,0 7,9 15,5 8,9 Doanh thu của các cơ sở lưu trú (nghìn tỷ đồng) 96,0 355,5 637,0 588,6 a) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển ngành du lịch nước ta, giai đoạn 2010 – 2021. b) Số khách du lịch quốc tế tăng do chính sách Đổi mới, nâng cao chất lượng du lịch. c) Số lượt khách du lịch và doanh thu của du lịch nước ta tăng liên tục qua các năm. d) Doanh thu du lịch tăng lên do hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa loại hình dịch vụ. Câu 4. Cho thông tin sau: Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của vùng Đồng bằng sông Hồng, phát triển dựa trên tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hoá phong phú. Loại hình du lịch trong vùng rất đa dạng, trong đó du lịch biển đảo, du lịch văn hoá là thế mạnh. a) Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng ngày càng phát triển chủ yếu do những đổi mới trong chính sách, đầu tư cơ sở hạ tầng và chất lượng cuộc sống được nâng lên. b) Giải pháp phát triển du lịch của Đồng bằng sông Hồng là tập trung khai thác tự nhiên, đầu tư đồng đều cho các địa phương. c) Đồng bằng sông Hồng có di sản thiên nhiên thế giới nổi tiếng là Vịnh Hạ Long. d) Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch nhân văn đa dạng do vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm) Câu 1. Năm 2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu của nước ta là 730,2 tỉ USD, cán cân thương mại 12,4 tỉ USD. Vậy, trị giá xuất khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 2. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Khu vực kinh tế Nhà nước 636,5 846,7 Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước 843,6 4 481,2 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1 565,5 7 698,8 Tổng 3 045,6 13 026,8 DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài năm 2021 của nước ta nhiều hơn năm 2010 bao nhiêu %? (làm tròn kếtt quả đến 1 chữ số thập phân) Câu 3. Cho bảng số liệu: Trị giá xuất nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2015 162,0 165,8 2019 264,3 253,7 2020 282,6 262,8 2021 336,2 332,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết tổng kim ngạch xuất nhập khẩu nước ta năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD) Câu 4. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2010 và 2021 (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2010 2021 Cả nước 3 045,6 13 026,8 Đồng bằng sông Hồng 859,5 4 906,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng năm 2021 chiếm bao nhiêu % giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) DeThiHay.net 11 Đề thi môn Địa lí Lớp 12 giữa học kì 2 có Ma trận & Đáp án (KNTT) ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A C D D D D D A C 10 11 12 13 14 15 16 17 18 B C A D C A D B C II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm) 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d S Đ Đ Đ Đ Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ S Đ Đ III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm) 1 2 3 4 371 7,7 669 37,7 DeThiHay.net
File đính kèm:
11_de_thi_mon_dia_li_lop_12_giua_hoc_ki_2_co_ma_tran_dap_an.docx

