10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 92 trang bút máy 29/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
 Tôi tìm thấy cuốn nhật ký của ba vào một buổi chiều hè oi ả. Ánh nắng rát bỏng đổ xuống sân gạch 
đã phai màu thời gian, làm rực lên những vết nứt nhỏ như mạng nhện. Trên cành xoài đầu ngõ, tiếng ve 
râm ran chẳng ngớt, như gọi về một thời xa xăm nào đó. Tôi lên gác xép để tìm lại ít kỷ vật cũ, chẳng ngờ 
lại vén được một lớp bụi dày của ký ức.
 Gác xép ấy chật hẹp, mùi ngai ngái của giấy cũ và gỗ mục khiến tim tôi bồi hồi. Đó là nơi chứa 
những vật đã đi qua gần nửa đời người, chiếc máy khâu con bướm của má, đôi dép cao su sờn quai, bức 
ảnh cũ chụp cả nhà trước hiên nhà lá Và ở một góc khuất, một chiếc hộp gỗ nhỏ nằm lặng lẽ, phủ bụi 
như thể đã chờ tôi tới từ rất lâu.
 Tôi mở nắp hộp. Bên trong là một cuốn sổ bìa dù màu đất, sờn mép, lấm tấm những đốm nâu của 
thời gian. Ngay trang bìa, nét chữ run rẩy hiện lên như được viết bằng máu đông: “Nhật ký chiến trường - 
Quảng Trị, 1972”.
 Tôi chết lặng.
 Ba tôi - người lính già mà tôi vẫn thấy mỗi ngày với dáng gầy gò, làn da sạm nắng, ánh mắt luôn 
nhìn về một nơi xa hun hút chưa bao giờ kể gì nhiều về chiến tranh. Với tôi khi còn nhỏ, ba là một người ít 
nói, luôn cắm cúi trong vườn hay sửa lại tấm mái ngói dột sau mưa. Ông có những vết sẹo chằng chịt nơi 
bả vai và cánh tay, từng đường lằn như dấu tích âm thầm của lửa đạn. Nhưng ông chưa từng lấy đó làm 
câu chuyện để tự hào.
 Tôi mở cuốn sổ, run tay. Trang đầu là nét chữ nắn nót, rõ ràng: “Ngày 1 tháng 6 năm 1972. Hôm 
nay, đơn vị hành quân qua đồi Bà Nho. Quảng Trị nắng như đổ lửa, khét lẹt mùi thuốc súng. Thằng 
Hùng hy sinh sáng nay. Mảnh pháo cắm vào ngực, không kịp nói lời nào”
 Tôi nuốt nước mắt, lần giở từng trang như bước lùi vào quá khứ của ba. Những dòng chữ dày đặc, 
nét nghiêng lúc vội, lúc thẳng tắp như được viết trong một khoảnh khắc hiếm hoi được yên bình. Có đoạn 
giấy bị cháy xém một góc, có đoạn dính máu khô đậm màu gạch non.
 “Đêm 10 tháng 7. Đơn vị mất liên lạc. Tôi và Tuấn băng qua rìa làng tìm đường về. Giờ Tuấn nằm 
lại sau bụi tre, thân phủ lá rừng. Tôi phải sống để về kể lại với mẹ nó”.
 Tôi không còn đọc nữa. Mắt nhòe đi.
 Tôi nhận ra, ba không viết để lưu lại chiến công. Ông viết để giữ hồn cho những người đã ngã xuống. 
Mỗi dòng nhật ký là một nén nhang cho đồng đội, cho những cái tên không còn trong danh sách trở về.
 Sau ngày hòa bình lập lại, ba tôi trở về làng. Không huy chương treo tường, không một lần 
nhắc lại chuyện đánh giặc. Ông chỉ xin một khoảnh vườn con, cái ao nhỏ, ngày ngày cày cuốc, nuôi gà 
và đọc báo Nhân Dân dưới mái hiên.
 Mẹ kể, đêm đầu tiên ba về nhà, ông ngồi suốt bên ngọn đèn dầu, mắt không rời tấm ảnh đen trắng 
chụp cùng tiểu đội, chẳng nói một lời. Chỉ có tiếng dế kêu và tiếng thở dài nặng trĩu.
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Cả đời sau đó, ba sống lặng lẽ như một gốc cây già. Gốc cây ấy không còn ra hoa kết trái, nhưng 
rễ bám chặt vào lòng đất, lặng lẽ giữ cho đất không bị trôi.
 Tôi lớn lên giữa những bài học cuộc đời đơn giản mà sâu sắc từ ba. Ông dạy tôi cách chẻ củi 
thẳng, cầm lưỡi cuốc chắc tay, và hơn hết, dạy làm người tử tế.
 “Con đừng sợ khổ. Khổ mà ngay thẳng còn hơn sướng mà gian dối”, ông thường nói. Và câu 
mà tôi nhớ nhất, như một lời răn: “Không ai yêu nước bằng cái miệng. Yêu nước phải bằng việc làm”.
 Ngày tôi thi đỗ đại học, ba không nói lời khen nào. Ông chỉ gật đầu: “Được. Con học để sống 
tử tế. Không cần làm quan, chỉ cần sống cho có ích”.
 Tôi học sư phạm, rồi bén duyên với ngành Lịch sử. Có người bảo nghề đó chán, ít tiền, ít danh. 
Nhưng tôi biết, từ khi mở cuốn nhật ký của ba, tôi không còn thấy lịch sử là những dòng chữ khô khốc 
trong sách giáo khoa nữa. Nó sống, nó chảy trong tôi như máu, như nước mắt của những người đi trước.
 Tôi chọn đề tài nghiên cứu về cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nhiều đêm ngồi một mình trong thư 
viện, tôi mở lại cuốn nhật ký cũ, để thấy mình vẫn đang đồng hành cùng ba và những người lính năm 
nào. Tôi muốn kể tiếp câu chuyện của họ, để những trang sử kia không chỉ là con số và địa danh, mà 
là những nhịp tim từng đập rộn ràng trong lòng đất nước.
 Ba tôi không sống mãi. Nhưng những gì ông để lại không phải là tài sản hay di chúc, mà là tinh 
thần, là cuốn sổ mỏng ghi lại sự sống và cái chết chính là tài sản vô giá nhất mà tôi may mắn được 
thừa hưởng.
 Và tôi biết, dù cuộc đời có đưa tôi đi bao xa, tôi vẫn sẽ luôn mang theo bên mình những trang viết 
ấy như một lời nhắc nhở âm thầm nhưng tha thiết: hãy sống xứng đáng với người đã nằm lại phía sau.
[...]
 (Trích Cuốn nhật ký của ba, Nguyễn Văn Nhật Thành
Nguồn:  truy 
xuất 01/12/2025, 3:24pm)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,75 điểm). Chỉ ra dấu hiệu để xác định ngôi kể của văn bản trên.
Câu 2 (0,75 điểm). Chỉ ra những từ ngữ trong văn bản thể hiện cảm xúc của người con khi mở và đọc 
cuốn nhật ký của người cha.
Câu 3 (1,0 điểm). Theo em, vì sao người con không cầm được nước mắt khi đọc những dòng nhật kí 
chiến trường của cha?
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn văn: “Cả đời sau đó, ba 
sống lặng lẽ như một gốc cây già. Gốc cây ấy không còn ra hoa kết trái, nhưng rễ bám chặt vào lòng đất, 
lặng lẽ giữ cho đất không bị trôi.”
Câu 5 (1,5 điểm). Từ ý nghĩa câu nói của nhân vật người cha: “Không ai yêu nước bằng cái miệng. Yêu 
nước phải bằng việc làm”, anh/chị rút ra cho mình bài học gì về cách thể hiện lòng yêu nước trong cuộc 
sống hiện nay? (Trình bày trong khoảng 5 - 7 dòng)
II. VIẾT (5,0 điểm)
Từ nội dung văn bản Cuốn nhật ký của ba ở phần đọc hiểu, với góc nhìn của một người trẻ, anh/chị hãy 
viết bài văn nghị luận (khoảng 800 chữ) với chủ đề: sống xứng đáng với người đã nằm lại phía sau.
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 5,0
 - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất. (0,25)
 1 0,75
 - Dấu hiệu nhận biết: Người kể chuyện xưng “tôi”. (0,5)
 - Từ ngữ thể hiện cảm xúc của người con khi đọc những trang nhật ký của ba: 
 2 0,75
 “chết lặng”, “run tay”, “nuốt nước mắt”, “mắt nhòe đi”.
 Người con không cầm được nước mắt khi đọc những dòng nhật ký chiến trường 
 của cha vì:
 - Người con xúc động và đau xót khi đọc những dòng viết về những mất mát, hy 
 sinh mà người cha và đồng đội đã trải qua: chiến trường ác liệt, đồng đội ngã 
 xuống
 3 - Những trang nhật ký giúp người con hiểu về cha: một con người thầm lặng, 1,0
 kiên cường, chịu nhiều tổn thương nhưng chưa từng kể cho con nghe.
 - Người con thương cha, cảm phục lòng dũng cảm, sự hy sinh âm thầm và cuộc 
 sống giản dị, trọn vẹn nghĩa tình của cha.
 → Nhận thức về sự hy sinh lớn lao ấy khiến cảm xúc dâng trào, dẫn đến việc 
 người con không cầm được nước mắt.
 - Chỉ ra được biện pháp tu từ so sánh: người cha được ví như gốc cây già. (0,25)
 - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ so sánh:
 + Khắc họa hình ảnh người cha trầm lặng và vững chãi: người cha như “gốc rễ” 
 4 nối liền quá khứ – hiện tại, là chỗ dựa tinh thần cho con, là phần sâu thẳm nhất 1,0
 của truyền thống và lòng yêu nước; thể hiện tình cảm kính trọng, biết ơn mà 
 người con dành cho cha của mình. (0,5)
 + Giúp cho việc diễn đạt trở nên sống động, gợi hình, gợi cảm. (0,25)
 - Ý nghĩa câu nói: Lòng yêu nước phải được thể hiện qua hành động cụ thể chứ 
 không chỉ qua những lời nói suông. (0,25)
 - Hs rút ra bài học về cách thể hiện lòng yêu nước qua những hành động cụ thể, 
 thiết thực trong cuộc sống hiện nay: (0,75)
 + Học tập nghiêm túc, rèn luyện kỹ năng, thái độ, ý thức để trở thành công dân 
 5 1,5
 có ích.
 + Tham gia các hoạt động vì cộng đồng: hiến máu nhân đạo, hỗ trợ vùng khó 
 khăn, tham gia các chiến dịch tình nguyện,...
 + Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam, cư xử văn minh trên mạng xã hội, sử dụng 
 tiếng Việt đúng, chuẩn để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II VIẾT
 Viết bài văn nghị luận (khoảng 800 chữ) với chủ đề: sống xứng đáng với người 5,0
 đã nằm lại phía sau.
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về dung 
 lượng và sử dụng bằng chứng.
 - Vấn đề nghị luận: sống xứng đáng với người đã nằm lại phía sau. 
 - Dung lượng: Khoảng 800 chữ (có thể cộng/trừ 200 chữ) 1,0
 - Bằng chứng: Thực tế đời sống
 - Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
 được vấn đề 
 b. Yêu cầu cụ thể: Học sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng
 đúng các kĩ năng nghị luận
 b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề có 
 0,5
 liên quan đến tuổi trẻ
 - Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận.
 - Kết bài khẳng định được vấn đề nghị luận.
 b2. Giải thích được vấn đề nghị luận
 - “Người đã nằm lại phía sau”: những người đã hi sinh vì Tổ quốc, vì hòa bình và 
 hạnh phúc cho các thế hệ sau. 0,5
 - “Sống xứng đáng”: sống tử tế, có lí tưởng, có trách nhiệm, làm những điều tốt 
 đẹp để tri ân những người đã ngã xuống.
 b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận
 - Phân tích, chứng minh được vì sao người trẻ cần phải sống xứng đáng với
 những người đã nằm lại phía sau.
 + Vì sự hi sinh của thế hệ trước là nền tảng cho cuộc sống hôm nay: 
 Những
 người đã ngã xuống đã đánh đổi tuổi trẻ và cả cuộc đời cho hòa bình và bình yên 
 của thế hệ hiện tại. Nếu không có sự đánh đổi đó, người trẻ hôm nay không thể 
 hưởng tự do, học tập, và sống trong một xã hội ổn định. Vì vậy, sống xứng đáng
 là cách tri ân thiết thực nhất.
 + Vì mỗi người trẻ hôm nay là người tiếp nối lịch sử
 Lịch sử là dòng chảy liên tục: thế hệ trước trao lại trách nhiệm cho thế hệ sau. 1,5
 Người trẻ không thể sống thờ ơ, buông thả, chỉ biết hưởng thụ. Sống xứng đáng 
 là đảm nhận vai trò người kế tục, tiếp tục dựng xây Tổ quốc.
 - Phân tích, chứng minh được ý nghĩa của vấn đề nghị luận:
 + Ý nghĩa đối với cá nhân:
 ++ Hình thành nhân cách tốt đẹp: biết ơn, biết sống tử tế, sống có lý tưởng.
 ++ Giúp định hướng lối sống, tránh rơi vào lối sống vô cảm, chỉ biết hưởng thụ.
 ++ Tạo động lực cố gắng: khi nghĩ đến sự hi sinh của cha anh, người trẻ có thêm 
 nghị lực vượt qua khó khăn.
 ++ Giúp người trẻ trưởng thành hơn, sống có trách nhiệm, có mục tiêu, biết
 hướng về những giá trị bền vững chứ không chạy theo hào nhoáng.
 + Ý nghĩa đối với cộng đồng và xã hội
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ++ Gìn giữ truyền thống dân tộc, tiếp nối mạch nguồn lịch sử.
 ++ Xây dựng xã hội tốt đẹp hơn: người trẻ sống tử tế → cộng đồng văn minh → 
 đất nước phát triển bền vững.
 ++ Tạo ra sức mạnh đoàn kết dân tộc: khi cùng chung một lý tưởng sống đẹp, xã 1,0
 hội sẽ mạnh mẽ hơn trước mọi thử thách.
 → Một thế hệ trẻ biết sống xứng đáng sẽ trở thành trụ cột tinh thần và động lực
 phát triển của đất nước.
 b4. Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận và rút ra bài học
 - Mở rộng, nâng cao vấn đề nghị luận
 - Phê phán lối sống vô cảm, chỉ biết hưởng thụ, quên cội nguồn.
 - Rút ra bài học nhận thức và hành động:
 + Nhận thức: Hòa bình, tự do không tự nhiên mà có, mà được đánh đổi bằng 
 0,5
 xương máu của bao thế hệ. Sống xứng đáng không phải là điều gì lớn lao, mà là 
 thái độ sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. 
 + Hành động: Rèn luyện bản thân, nuôi dưỡng lòng biết ơn, sống tử tế, cống 
 hiến cho cộng đồng.
 b5. Sáng tạo
 - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục
 - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo
Tổng điểm 10,0
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 12
 MÔN: NGỮ VĂN
 Thành phần Số 
TT Mạch nội dung Cấp độ tư duy
 năng lực câu
 Thông 
 Nhận biết Vận dụng Tổng
 hiểu
 Năng lực Văn bản đọc hiểu
 I 5 Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ 
 đọc (Văn bản nghị luận)
 câu lệ câu lệ câu lệ 40%
 2 10% 2 20% 1 10%
 Nghị luận xã hội
 Viết đoạn văn nghị luận xã 1 5% 5% 10% 20%
 hội (khoảng 200 chữ)
 Năng lực 
II Nghị luận văn học
 viết
 (Viết bài văn nghị luận văn 
 1 7,5% 10% 22,5% 40%
 học về thể loại thơ hiện 
 đại)
Tỷ lệ 22,5% 35% 42,5% 100%
Tổng 7 100%
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 12
 MÔN: NGỮ VĂN
 Thành Số câu hỏi theo mức độ 
 phần Mạch nội Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm nhận thức
TT năng dung tra, đánh giá Nhận Thông Vận Tỷ lệ
 lực biết hiểu dụng
 Nhận biết:
 - Nhận biết được luận đề chính trong 
 văn bản.
 - Nhận biết được luận điểm, lí lẽ và 
 bằng chứng tiêu biểu trong văn bản.
 - Nhận biết được cách sắp xếp, trình 
 bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của 
 tác giả.
 - Nhận biết được các yếu tố biểu cảm, 
 miêu tả, tự sự, thuyết minh trong văn 
 nghị luận.
 - Nhận biết được các biện pháp tu từ sử 
 dụng trong văn bản
 - Nhận biết được các thao tác lập luận
 Thông hiểu:
 - Xác định được được nội dung bao 
 Đọc Văn bản 
 I quát, tư tưởng chủ đạo của văn bản. 
 hiểu nghị luận
 Xác định và lí giải được mục đích, quan 
 điểm của người viết.
 2 câu 2 câu 1 câu 40%
 - Lí giải được mối liên hệ giữa luận đề, 
 luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò 
 của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong 
 việc thể hiện nội dung văn bản.
 - Phân tích được vai trò của các yếu tố 
 biểu cảm, tự sự, miêu tả, thuyết minh 
 trong văn bản nghị luận.
 - Phân tích được ý nghĩa của việc đưa 
 bằng chứng.
 - Phân tích được hiệu quả của các biện 
 pháp tu từ 
 Vận dụng:
 - Rút ra được bài học cho bản thân từ 
 nội dung văn bản.
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Thể hiện được thái độ đồng tình/ 
 không đồng tình/ đồng tình một phần 
 với quan điểm của tác giả.
 Vận dụng cao:
 Vận dụng những hiểu biết về bối cảnh 
 lịch sử - văn hóa để lí giải ý nghĩa, 
 thông điệp của văn bản.
 - Đánh giá được ý nghĩa, tác động của 
 văn bản đối với quan niệm sống của bản 
 thân.
 Nhận biết:
 - Xác định được tư tưởng đạo lí cần 
 bàn luận.
 - Xác định được cách thức trình bày 
 đoạn văn.
 Thông hiểu:
 1. Viết - Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của 
 đoạn văn tư tưởng đạo lí. 
 nghị luận Vận dụng:
 xã hội về - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết 
 một vấn đề câu, các phép liên kết, các phương thức 
II Viết 1* 1* 1* 20%
 tư tưởng biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp 
 đạo lí để triển khai lập luận, bày tỏ quan điểm 
 (khoảng của bản thân về tư tưởng đạo lí.
 200 chữ) Vận dụng cao:
 - Huy động được kiến thức và trải 
 nghiệm của bản thân để bàn luận về tư 
 tưởng đạo lí.
 - Sáng tạo trong diễn đạt, lập luận có 
 chất văn chương; đoạn văn giàu sức 
 thuyết phục.
 2. Viết bài Nhận biết:
 văn nghị - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn 
 luận văn đề nghị luận.
 học về - Giới thiệu tác giả, bài thơ, đoạn thơ.
 đoạn - Nêu nội dung cảm hứng, hình tượng 
 thơ/tác nhân vật trữ tình, đặc điểm nghệ thuật 
 phẩm nổi bật của đoạn thơ/bài thơ.
 thơ hiện Thông hiểu:
 đại.
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Diễn giải những đặc sắc về nội dung 
 và nghệ thuật của đoạn thơ theo yêu cầu 
 của đề: tình yêu thiên nhiên, con 
 người...; đặc sắc về ngôn ngữ, hình 1* 1* 1* 40%
 ảnh,
 - Lí giải được một số đặc điểm của thơ 
 hiện đại được thể hiện trong đoạn 
 thơ/bài thơ.
 Vận dụng:
 - Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết 
 câu, các phép liên kết, các phương thức 
 biểu đạt, các thao tác lập luận để phân 
 tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật 
 của đoạn thơ/bài thơ.
 - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của 
 đoạn thơ/bài thơ; vị trí, đóng góp của 
 tác giả. 
 Vận dụng cao:
 - So sánh với các tác phẩm khác; liên 
 hệ với thực tiễn; vận dụng kiến thức lí 
 luận văn học để đánh giá, làm nổi bật 
 vấn đề nghị luận.
 Sáng tạo trong diễn đạt, lập luận có chất 
 văn chương, bài văn giàu sức thuyết 
 phục.
Tỉ lệ % 22,5% 35% 42,5% 100%
Tỉ lệ chung 100%
 DeThiHay.net 10 Đề thi cuối kì 1 Lớp 12 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 12 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
 Người xưa có câu nói rất hay: “Nước chảy không thối, trục cửa không mọt.”(1)
Nhà khoa học người Mĩ – Franklin từng nói câu tương tự: “Thói lười biếng cũng giống như gỉ sét, gây 
hại cho thân xác chúng ta hơn cả sự lao động vất vả. Chiếc chìa khóa thường xuyên dùng sẽ luôn sáng 
bóng”. 
 Để thấy rằng, mưu cầu an nhàn thật nguy hại. Bất luận ở hoàn cảnh nào, hễ ở trong trạng thái an 
nhàn, bất cứ lúc nào chúng ta cũng có khả năng bị nguy cơ xâm nhập, và chúng ta ngày càng trở nên an dật, 
yếu đuối, mất hết sức chống chọi. Chúng ta nên biết rằng sự cạnh tranh trong cuộc sống vốn rất khốc liệt và 
tàn nhẫn, chỉ những ai đã chuẩn bị đầy đủ mới có cơ hội sống sót. 
 Đừng để bản thân dừng quá lâu ở vùng dễ chịu, mà phải tìm cách đột phá khỏi nó. Hãy tự hỏi 
chính mình, bạn có yêu thích công việc đang làm hiện tại không? Điều gì khiến bạn bước vào sự an nhàn, 
đánh mất động lực, không chịu đột phá? Thế rồi căn cứ theo kì vọng và động cơ bản thân để đặt ra một 
mục tiêu phù hợp với dự định của mình. Một khi có mục tiêu rõ ràng, bạn sẽ tràn đầy động lực tiến bước 
về cái đích phía trước.
 (Đừng chọn an nhàn khi còn trẻ, Tr 43- Cảnh Thiên, NXB Thế giới, 2019)
(1) Ngụ ý con người chăm chỉ hoạt động, làm lụng thì sẽ không bị lạc hậu, kém cỏi, mài mòn đi.
Thực hiện các yêu cầu
Câu 1 (0,5 điểm): Xác định luận đề của văn bản.
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả đã chỉ ra những nguy hại nào của việc mưu cầu an nhàn khi còn trẻ?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: 
“Thói lười biếng cũng giống như gỉ sét, gây hại cho thân xác chúng ta hơn cả sự lao động vất vả”.
Câu 4 (1,0 điểm): Anh/Chị hiểu như thế nào câu văn: “Đừng để bản thân dừng quá lâu ở vùng dễ chịu, 
mà phải tìm cách đột phá khỏi nó”?
Câu 5 (1,0 điểm): Văn bản đã mang đến thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với anh/chị ? Vì sao?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận xã hội (khoảng 200 chữ, ± 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề 
“tuổi trẻ cần chủ động bước ra khỏi vùng an toàn”.
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận văn học (khoảng 600 chữ, ± 200 chữ), Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người 
lính trong bài thơ Màu hoa đỏ của Nguyễn Đức Mậu.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx10_de_thi_cuoi_ki_1_lop_12_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx