Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông. B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau. C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau. Câu 6: (M3 - 1,0 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7: (M1 - 0,5 điểm) Nối câu ở cột A với cột B cho thích hợp A B Cháu mua búp bê cho bà đi! Câu hỏi Sao con lại mua con búp bê này? Câu khiến Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu. Câu cảm Ôi, con búp bê đẹp quá! Câu kể Câu 8: (M2 - 0,5 điểm) Tìm hai cặp từ có nghĩa giống nhau. ...................................................................................................................................................................... Câu 9: (M2 - 0,5 điểm) Viết một câu có hình ảnh so sánh để tả dòng sông hoặc cánh đồng quê em. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... PHẦN II. VIẾT ĐOẠN VĂN (5,0 điểm) Đề bài: Quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh đẹp của quê hương em DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án C B A A. S - B. Đ C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6: (M3 - 1,0 điểm) Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy? HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (0,5 điểm) Nội dung đoạn trích thể hiện tấm lòng nhân hậu, biết cảm thông, chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn của bé Thủy. Chú ý: HS nêu được nội dung chính của bài, diễn đạt tốt cho 1 điểm. Diễn đạt lủng củng tùy theo mức độ cho 0,3 - 0,8 điểm. Câu 7: (M1 - 0,5 điểm) Nối câu ở cột A với cột B cho thích hợp Cháu mua búp bê cho bà đi! - Câu khiến Sao con lại mua con búp bê này? - Câu hỏi Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu. - Câu kể Ôi, con búp bê đẹp quá! - Câu cảm Câu 8: (M2 - 0,5 điểm) Tìm hai cặp từ có nghĩa giống nhau. Mỗi cặp từ đúng cho 0,25 điểm xinh – xinh đẹp; xấu – xấu xí...... Câu 9: (M2 - 0,5 điểm) Viết một câu có hình ảnh so sánh để tả dòng sông hoặc cánh đồng quê em. - HS biết dùng từ đặt được câu có hình ảnh so sánh phù hợp nói về dòng sông hoặc cánh đồng quê em VD: Dòng sông quê em như dải lụa. - Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. PHẦN II. VIẾT ĐOẠN VĂN (5,0 điểm) Tiêu chí Mô tả chi tiết Điểm 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Giới thiệu được cảnh đẹp được tả. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó 1,0 Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả Diễn đạt 0,25 cơ bản. Kỹ năng quan sát Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh vật (màu sắc, hình 0,5 và miêu tả dáng, một số chi tiết nổi bật). Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật vẻ đẹp củacảnh 0,25 tu từ vật được tả 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính xác Tả đúng môt cảnh đẹp trên quê hương em 0,75 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao quát về kích thước, Chi tiết miêu tả cụ hình dáng, màu sắc) 1,25 thể Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật Tình cảm với cảnh Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật đó 0,5 vật 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong cách Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu từ để tả về 0,5 diễn đạt cảnh vật có lồng cảm xúc của em DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo Tổng Mảng kiến thức CT GDPT 2018 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I. ĐỌC HIỂU - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và một số chi tiết và dung hàm ẩn của văn suy nghĩ về bài đọc. nội dung chính của bản với những suy - Liên hệ đơn giản văn bản. luận đơn giản. chi tiết trong bài với - Nhận biết được chủ - Tìm được ý chính bản thân hoặc với đề văn bản. của từng đoạn văn. thực tế cuộc sống. - Nhận biết được - Nhận xét được về điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, Đọc hiểu văn bản 3,5 điểm của nhân vật qua một hành động của nhân số từ ngữ trong văn vật trong văn bản. bản. - Hiểu được điều tác - Nhận biết được giả muốn nói qua thời gian, địa điểm văn bản. và trình tự các sự việc trong câu chuyện. - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt sự vật, hoạt động, - Nhận biết biện động, đặc điểm từ có đặcđiểm. pháp nghệ thuật so nghĩa giống nhau - Đặt câu có sử dụng sánh. trong câu, đoạn văn. biện pháp so sánh. - Nhận biết từ chỉ sự - Nêu công dụng của - Đặt và xác định câu vật, hoạt động, đặc từng kiểu câu theo mẫu: Câu kể; Kiến thức tiếng Việt 1,5 điểm điểm. Câu giới thiệu, - Công dụng của câu cảm, câu hỏi câu câu nêu hoạt động, dấu câu, dấu gạch khiến. câu nêu đặc điểm. ngang, dấu ngoặc - Vận dụng các từ - Nhận biết câu kể, kép, dấu chấm hỏi, ngữ thuộc chủ đề đã câu hỏi, câu khiến, dấu phẩy. học viết câu. câu cảm. - Tác dụng biện pháp tu từ so sánh. Tổng số câu 5 3 2 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Số điểm 2,5 1,5 1 5,0 điểm PHẦN II. VIẾT - Kể lại diễn biến - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân một hoạt động ngoài (khoảng 7 - 10 câu dùng từ. thực, tự nhiên. trời 60 đến 100 chữ) - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn bước đầu - Nêu tình cảm cảm đúng thể loại, đúng rõ ý có hình ảnh, biết vận xúc của bản thân về nội dung và có bố dụng một số biện một cảnh vật cục rõ ràng. pháp nghệ thuật tu từ (cảnh đẹp để viết bài. quê hương hoặc đất nước) - Nêu lí do vì sao mình thích một nhân vật trong câu chuyện - Kể lại được một việc làm góp phần bảo vệ môi trường Tổng số câu 1 Số điểm 5,0 5,0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (5,0 điểm) Số câu 4 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu Đọc hiểu Câu Câu số Câu 5 Câu 6 văn bản 1,2,3,4 (3,5 điểm) Số điểm 2 điểm 0,5 điểm 1 điểm 2,5 điểm 1 điểm Kiến thức Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu TV Câu số Câu 8 Câu 7,9 (1,5 điểm) Số điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 3 câu 2,5 0,5 Tổng Số điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm điểm điểm Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60 % 40% 2. Viết đoạn văn (5,0 điểm) (60 đến 100 chữ) DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau: HAI CON GÀ TRỐNG Có hai con gà cùng một gà mẹ sinh ra và nuôi dưỡng. Khi lớn lên, đủ lông đủ cánh trở thành hai con gà trống, chúng lại hay cãi nhau. Con nào cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại. Một hôm, sau khi cãi nhau, chúng đánh nhau chí tử, định rằng hễ con nào thắng sẽ được làm vua. Sau cùng, có một con thắng và một con thua. Con gà thắng trận vội nhảy lên hàng rào, vỗ cánh và cất tiếng gáy vang “ò ó o” đầy kiêu hãnh để ca tụng sự chiến thắng của mình. Chẳng ngờ, tiếng gáy của con gà làm một con chim ưng bay ngang qua chú ý. Thế là con chim ưng sà xuống bắt con gà thắng trận mang đi mất. Trong khi đó con gà bại trận vẫn còn nằm thoi thóp thở, chờ chết. Theo Internet Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. (M1 - 0,5 điểm) Hai con gà trống trong bài có quan hệ thế nào với nhau? A. Hai con gà trống trong hai đàn khác nhau. B. Hai con gà trống do cùng một mẹ sinh ra và nuôi dưỡng. C. Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau. D. Hai con gà trống thuộc hai giống gà khác nhau nhưng cùng sống trong một nông trại. Câu 2. (M1 - 0,5 điểm) Khi lớn lên, hai con gà trống sống với nhau như thế nào? A. Rất đoàn kết luôn đi kiếm ăn cùng nhau. B. Cùng nhau giúp đỡ gà mẹ nhưng không nói chuyện với nhau. C. Không đoàn kết, suốt ngày cãi vã nhau. D. Luôn yêu thương, quan tâm, chia sẻ mồi cho nhau. Câu 3. (M1 - 0,5 điểm) Hai con gà trống cãi nhau vì chuyện gì? A. Tranh nhau chỗ ở. B. Ai cũng tự cho mình là đẹp đẽ, giỏi giang hơn. C. Tranh nhau làm vua của nông trại. D. Ai cũng tự cho mình là người đẹp đẽ hơn, giỏi giang, oai phong hơn, có quyền làm vua của nông trại. Câu 4. (M1 - 0,5 điểm) Cả hai con gà trống sau khi đánh cãi nhau đã có kết cục như thế nào? A. Cả hai con đều chết. B. Con gà trống thắng cuộc đã được làm vua của nông trại. C. Con gà bại trận còn sống và được làm vua của nông trại. D. Không phân được thắng bại nên cả hai con đều làm vua của nông trại. Câu 5. (M3 – 1,0 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì? ...................................................................................................................................................................... DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6. (M2 - 0,5 điểm) Đặt 1 câu cảm để nói về hai chú gà trống trong câu chuyện trên. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7. (M1 - 0,5 điểm) Câu “Bạn Lan học giỏi quá!” là loại câu gì? A. Câu kểB. Câu cảmC. Câu hỏiD. Câu khiến Câu 8. (M2 - 0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước các từ chỉ thái độ lịch sự trong giao tiếp a. thân thiện b. tôn trọng c. cáu gắt d. lạnh lùng e. hòa nhã g. lễ phép h. cởi mở Câu 9. (M2 - 0,5 điểm) a. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm Chiếc áo mẹ mua cho em được làm bằng vải lụa mềm mịn. ...................................................................................................................................................................... b. Đặt một câu nói về cảnh đẹp quê hương có sử dụng phép so sánh. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm) Lựa chọn một trong hai đề bài sau: Đề bài 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. Đề bài 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm) Câu 1 2 3 4 7 8 Đáp án B C D A B a, b, e, g, h Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5. (M3 – 1,0 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì? HS nêu được ý sau: Anh em trong gia đình phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau để không bị người ngoài ức hiếp, bắt nạt. Câu 6. (M2 - 0,5 điểm) Đặt 1 câu cảm để nói về hai chú gà trống trong câu chuyện trên. Đặt đúng 1 câu cảm để nói về hai chú gà trống trong câu chuyện trên. Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu câu ở cuối câu, mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. Câu 9. (M2 - 0,5 điểm) a. HS đặt được câu hỏi đúng yêu cầu và sử dụng đúng dấu câu cho 0,25 điểm. b. HS biết dùng từ đặt được câu có hình ảnh so sánh phù hợp nói về cảnh đẹp của quê hương em cho 0,25 điểm. Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. PHẦN II. TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm) Tiêu chí Mô tả chi tiết Điểm Đề 1: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 kể lại diễn biến của một hoạt động ngoài trời mà em được chứng kiến hoặc tham gia. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Giới thiệu được hoạt động. Bố cục đoạn viết Nêu được diễn biến của hoạt động. 1,0 Nêu nhận xét về hoạt động. Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ Diễn đạt 0,25 bản. Kỹ năng quan sát Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh vật (màu sắc, một số 0,5 và miêu tả chi tiết nổi bật, ). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật hoạt động. 0,25 pháp tu từ 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Kể đúng hoạt động ngoài trời mà em chứng kiến hoặc tham gia. 0,75 xác Kể được đó là hoạt động gì? (VD: Tập thể dục, thi đấu thể thao, biểu diễn văn nghệ, ) Chi tiết cụ thể 1,25 Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Diễn biến của hoạt động DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Tình cảm với Viết câu nêu được tình cảm của em đối với hoạt động đó. 0,5 hoạt động 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu từ để tả về cảnh 0,5 cách diễn đạt vật có lồng cảm xúc của em Đề 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Giới thiệu được cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh vật đó 1,0 Nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật đó Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ Diễn đạt 0,25 bản. Kỹ năng quan sát Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc về cảnh vật (màu sắc, hình dáng, một số chi 0,5 và miêu tả tiết nổi bật). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh vật. 0,25 pháp tu từ 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Kể đúng một cảnh vật trong câu chuyện, bài văn, bài thơ đã học. 0,75 xác Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao quát về kích thước, Chi tiết cụ thể hình dáng, màu sắc) 1,25 Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật Tình cảm với Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật đó 0,5 cảnh vật 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng một số biện pháp tu từ, ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo. 0,5 cách diễn đạt DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo Tổng Mảng kiến thức CT GDPT 2018 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I. ĐỌC HIỂU - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và một số chi tiết và dung hàm ẩn của văn suy nghĩ về bài đọc. nội dung chính của bản với những suy - Liên hệ đơn giản văn bản. luận đơn giản. chi tiết trong bài với - Nhận biết được chủ - Tìm được ý chính bản thân hoặc với đề văn bản. của từng đoạn văn. thực tế cuộc sống. - Nhận biết được - Nhận xét được về điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, Đọc hiểu văn bản 3,5 điểm của nhân vật qua một hành động của nhân số từ ngữ trong văn vật trong văn bản. bản. - Hiểu được điều tác - Nhận biết được giả muốn nói qua thời gian, địa điểm văn bản. và trình tự các sự việc trong câu chuyện. - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt sự vật, hoạt động, - Nhận biết biện động, đặc điểm từ có đặcđiểm. pháp nghệ thuật so nghĩa giống nhau - Đặt câu có sử dụng sánh. trong câu, đoạn văn. biện pháp so sánh. - Nhận biết từ chỉ sự - Nêu công dụng của - Đặt và xác định câu vật, hoạt động, đặc từng kiểu câu theo mẫu: Câu kể; Kiến thức tiếng Việt 1,5 điểm điểm. Câu giới thiệu, - Công dụng của câu cảm, câu hỏi câu câu nêu hoạt động, dấu câu, dấu gạch khiến. câu nêu đặc điểm. ngang, dấu ngoặc - Vận dụng các từ - Nhận biết câu kể, kép, dấu chấm hỏi, ngữ thuộc chủ đề đã câu hỏi, câu khiến, dấu phẩy. học viết câu. câu cảm. - Tác dụng biện pháp tu từ so sánh. Tổng số câu 5 3 2 DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri.docx

