Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kĩ thuật đọc (4,0 điểm) Giáo viên kiểm tra qua các tiết ôn tập Bài đọc 1: Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của lá cây, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. Bài đọc 2: Quê mình đẹp nhất Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp đám mây đang nằm ngủ trên đỉnh núi. Hai bạn nhẹ nhàng leo lên và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng mình lên trời. Đám mây thức dậy, đưa hai bạn lên tận trời xanh. Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. Gần đó, cầu vồng lung linh, rực rỡ. Bài đọc 3: Rừng ngập mặn Cà Mau Rừng ngập mặn Cà Mau là rừng ngập mặn lớn nhất Việt Nam. Rừng ngập mặn Cà Mau có các loài cây như đước, mắm, sú vẹt, dừa nước. Đó là nơi sinh sống của cò, le le, chích bông nâu,... Đây cũng là chỗ dừng chân của các loài chim di cư như sếu, bồ nông, cò thìa,... Bài đọc 4: Cháu thăm nhà Bác (Trích) Cháu vào thăm nhà Bác Trời vui nên nắng tràn Vườn vui hoa nở khắp Ngan ngát mùi phong lan. Ngôi nhà sàn xinh xinh Dưới bóng cây vú sữa Không gian đầy tiếng chim Xao mặt hồ ngọn gió. Gió động cửa sàn cao Ngỡ Bác ra đón cháu Mắt Bác đội vì sao Với nụ cười hiền hậu. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Thích nhất cái bình tưới Luống rau xanh một màu Bác ơi, cháu xách nước Bác cháu mình tưới rau. II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Món quà hạnh phúc Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ. Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng. Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất. Theo Chuyện của mùa hạ Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1 (0,5 điểm): Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ A. Yêu thương và vâng lời B. Quây quần bên Thỏ Mẹ C. Làm việc quần quật suốt ngày. Câu 2 (0,5 điểm): Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã: A. Hái tặng mẹ những bông hoa đẹp B. Tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ C. Đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng. Câu 3 (0,5 điểm): Thỏ Mẹ cảm thấy hạnh phúc vì A. Các con chăm ngoan, hiếu thảo B. Được tặng món quà mà mình thích C. Được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến. Câu 4 (0,5 điểm): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ dưới đây? (vâng lời, hạnh phúc, bàn nhau, lóng lánh) ...................................................................................................................................................................... Câu 5 (0,5 điểm): Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho đúng với nội dung bài đọc. A B Thỏ Mẹ rất yêu thương và vâng lời mẹ. Thỏ con cảm thấy thật hạnh phúc. Câu 6 (1,0 điểm): Nếu em là Thỏ Mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: a. Ôi, vườn hoa này đẹp quá [ ] b. Vườn hoa này của lớp nào chăm sóc [ ] c. Ngôi trường này thật tuyệt [ ] d. Mấy giờ bạn đến trường [ ] Câu 8 (0,5 điểm): Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp để hoàn thành câu sau: (nền nếp, chăm chỉ, kiên cường) a. Bác Hồ sống giản dị nhưng rất có b. Bạn Mai lớp mình rất học tập. Câu 9 (1,0 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm của con vật? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe viết (3,0 điểm): Rừng trưa 2. Bài tập (1,0 điểm) a. Điền vào chỗ chấm “d” hay “gi”: .ịu dàng .ang sơn .ang tay .ành lấy b. Điền vào chỗ chấm “iêt” hay “iêc”: hiểu b. xem x. tha th. xanh b. II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. Gợi ý: - Em muốn giới thiệu đồ vật gì? - Đồ vật đó có điểm gì nổi bật (về hình dạng, màu sắc.)? - Đồ vật đó được dùng để làm gì? - Em có nhận xét gì về đồ vật đó hoặc người làm ra đồ vật đó? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kĩ thuật đọc (4,0 điểm) * Nội dung kiểm tra: - HS đọc một đoạn văn / bài thơ ngắn không có trong sách giáo khoa (do GV tự lựa chọn và chuẩn bị trước vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Tổng độ dài của đoạn văn / bài ngắn khoảng 65 - 70 tiếng. Thời gian đọc khoảng 1 phút - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn / bài đọc do GV nêu ra. * Cách đánh giá: - GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì. - GV ghi tên các bài đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bốc thăm. HS đọc xong - GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. - Học sinh đọc đúng văn bản, đọc to, rõ ràng: 1,0 điểm - Tốc độ đọc đảm bảo theo yêu cầu (65 - 70 tiếng/1 phút): 1,0 điểm. - Giọng đọc có biểu cảm, phù hợp ngữ cảnh của văn bản: 1,0 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm. Tùy theo lỗi HS mắc phải GV trừ điểm: 0,25; 0,5;1; 2;..... II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án C B A Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4 (0,5 điểm): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong các từ dưới đây? (vâng lời, hạnh phúc, bàn nhau, lóng lánh) Trả lời: hạnh phúc, lóng lánh. Câu 5 (0,5 điểm): Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho đúng với nội dung bài đọc. Mỗi ý đúng 0,25 điểm Thỏ mẹ cảm thấy thật hạnh phúc. Thỏ con rất yêu thương và vâng lời mẹ. Câu 6 (1,0 điểm): Nếu em là Thỏ Mẹ, em sẽ nói gì với những chú thỏ con của mình sau khi nhận được món quà? Nếu em là thỏ mẹ em sẽ nói: Mẹ cám ơn các con, các con của mẹ ngoan quá! (Trả lời theo ý hiểu) Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Điền đúng 2 dấu câu được 0,25 điểm a. Ôi, vườn hoa này đẹp quá [!] b. Vườn hoa này của lớp nào chăm sóc [?] c. Ngôi trường này thật tuyệt [!] d. Mấy giờ bạn đến trường [?] Câu 8 (0,5 điểm): Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp để hoàn thành câu sau: (nền nếp, chăm chỉ, kiên cường) DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) a. Bác Hồ sống giản dị nhưng rất có nền nếp b. Bạn Mai lớp mình rất chăm chỉ học tập. Câu 9 (1,0 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm của con vật? Ví dụ: Chú thỏ có cặp hồng lóng lánh. Thỏ con ngoan ngoãn. B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe viết (3,0 điểm): Rừng trưa Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ. Tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. Theo Đoàn Giỏi - Viết đúng chính tả bài viết, đảm bảo về tốc độ viết. 2,0 điểm - Chữ viết rõ ràng, đúng về độ cao, độ rộng, khoảng cách. 1,0 điểm - Bài viết trình bày sạch sẽ. 0,5 điểm - Nét chữ đều Chữ viết đều nét 0,5 điểm + Viết sai chính tả trừ 0,25 điểm/chữ. + Viết sai mẫu chữ toàn bài trừ 2,0 điểm. 2. Bài tập (1,0 điểm) Điền đúng 2 từ được 0,25 điểm a. Điền vào chỗ chấm “d” hay “gi”: dịu dàng giang sơndang tay giành lấy b. Điền vào chỗ chấm “iêt” hay “iêc”: hiểu biết xem xiếc tha thiết xanh biếc II. Tập làm văn (6,0 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài 2,0 điểm. - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 2,0 điểm. - Có sáng tạo: 1,0 điểm. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 I. Ma trận nội dung Mạch Các thành Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Yêu cầu cần đạt KT tố năng lực số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Năng lực tư Đọc thầm và Số câu 3 1 1 4 1 Đọc duy và lập hiểu được nội hiểu luận. Câu số 1,2,3 5 6 dung của đoạn nội Năng lực văn để chọn đáp dung giải quyết án đúng. Số điểm 1,5 0,5 1 2 1 vấn đề. Nhận biết được nội dung, sự việc Số câu 1 1 1 1 3 1 Năng lực tư trong văn bản. Đọc duy và lập Đọc hiểu nội hiểu luận. dung văn bản, Câu số 4 8 7 9 hình Năng lực xác định được từ thức giải quyết chỉ sự vật, câu vấn đề. nêu đặc điểm, sử dụng đúng câu Số điểm 0,5 0,5 1 1 2 1 (dấu phẩy) Số câu 3 1 2 1 1 1 3 1 Tổng Số điểm 1,5 0,5 1 1 1 1 3 1 Làm đúng các bài Số câu 1 1 tập phân biệt d; Câu số 2 gi vần iêt, iêc, an, Số điểm 1 1 ang, d, gi. Viết được đoạn Năng lực Số câu 1 1 văn khoảng 4-5 ngôn ngữ, giới thiệu một đồ Câu số 3 văn học Viết vật được làm từ Năng lực tre hoặc gỗ và giải quyết nêu được nhận vấn đề. xét của em về đồ Số điểm 6 6 vật đó đúng yêu cầu của đề, trình bày rõ ràng bố cục của đoạn văn. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Số câu 1 1 Tổng Số điểm 1 6 7 II. Ma trận câu hỏi Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức câu số, TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm Số câu 2 2 1 2 3 Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2 3,4 5 Số điểm 1 1 1 1 2 Số câu 1 1 1 1 2 2 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 6 8 7 9 Số điểm 0,5 0,5 1 1 1,5 1,5 Số câu 5 2 2 4 5 Tổng Số điểm 2,5 1,5 2 2,5 3,5 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kĩ thuật đọc (4,0 điểm) Giáo viên kiểm tra qua các tiết ôn tập Bài đọc 1: Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của lá cây, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. Bài đọc 2: Quê mình đẹp nhất Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp đám mây đang nằm ngủ trên đỉnh núi. Hai bạn nhẹ nhàng leo lên và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng mình lên trời. Đám mây thức dậy, đưa hai bạn lên tận trời xanh. Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. Gần đó, cầu vồng lung linh, rực rỡ. Bài đọc 3: Rừng ngập mặn Cà Mau Rừng ngập mặn Cà Mau là rừng ngập mặn lớn nhất Việt Nam. Rừng ngập mặn Cà Mau có các loài cây như đước, mắm, sú vẹt, dừa nước. Đó là nơi sinh sống của cò, le le, chích bông nâu,... Đây cũng là chỗ dừng chân của các loài chim di cư như sếu, bồ nông, cò thìa,... Bài đọc 4: Cháu thăm nhà Bác (Trích) Cháu vào thăm nhà Bác Trời vui nên nắng tràn Vườn vui hoa nở khắp Ngan ngát mùi phong lan. Ngôi nhà sàn xinh xinh Dưới bóng cây vú sữa Không gian đầy tiếng chim Xao mặt hồ ngọn gió. Gió động cửa sàn cao Ngỡ Bác ra đón cháu Mắt Bác đội vì sao Với nụ cười hiền hậu. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Thích nhất cái bình tưới Luống rau xanh một màu Bác ơi, cháu xách nước Bác cháu mình tưới rau. II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của lá cây, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ứng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trắng lung linh dát vàng. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm. Theo Đất nước ngàn năm Nguyễn Xuân Thuỷ Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây: Câu 1 (0,5 điểm): Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc nào? A. Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non B. Bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: xanh thẳm, xanh tươi C. Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: vàng tươi, đỏ thắm Câu 2 (0,5 điểm): Khi mùa hè tới, màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào? A. Nước sông thay đổi từ vàng tươi sang đỏ thắm B. Khi mùa hè tới, màu sắc sông Hương thay đổi từ màu xanh thành màu đào ửng hồng. C. Khi mùa hè tới, nước sống thay từ màu xanh sang màu vàng tươi Câu 3 (0,5 điểm): Vào những đêm trăng sáng, sông Hương giống với hình ảnh gì? A. Sông Hương trông giống như một chiếc khăn dài khổng lồ uốn lượn. B. Vào những đêm trăng sáng, sông Hương giống một đường trăng lung linh dát vàng. C. Sông Hương như dải lụa dài trôi lững lờ. Câu 4 (0,5 điểm): Hãy tìm 2 từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài “Sông Hương”? ...................................................................................................................................................................... Câu 5 (0,5 điểm): Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho đúng với nội dung bài đọc. A B Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ứng hồng cả phố phường. Hương Giang là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế. Câu 6 (1,0 điểm): Theo em, vì sao nói Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: a. Vườn hoa này đẹp quá [ ] b. Các em đã làm bài tập chưa [ ] c. Ôi, ngôi trường rộng quá [ ] d. Mấy giờ mẹ đi làm về [ ] Câu 8 (0,5 điểm): Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp để hoàn thành câu sau: (kính yêu, chăm chỉ, thân thiện) a. Các cháu thiếu nhi ................................... Bác Hồ . b. Người dân Việt Nam luôn ................................... với du khách nước ngoài. Câu 9 (1,0 điểm): Viết một câu nêu đặc điểm của con vật? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe viết (3,0 điểm): Rừng trưa 2. Bài tập (1,0 điểm) a. Điền vào chỗ chấm “gh” hay “g”? cái .ế .i bài .a tàu .ánh nước b. Điền vào chỗ chấm “ưu” hay “ươu”: s. tầm h. sao b. ảnh con kh. II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ. Gợi ý: - Em muốn giới thiệu đồ vật gì? - Đồ vật đó có điểm gì nổi bật (về hình dạng, màu sắc.)? - Đồ vật đó được dùng để làm gì? - Em có nhận xét gì về đồ vật đó hoặc người làm ra đồ vật đó? DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri.docx

