25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều

docx 85 trang Đình Hoàng 22/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều

25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều
 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
* Hướng dẫn kiểm tra: Trước khi kiểm tra, GV chuẩn bị phiếu bốc thăm (mỗi phiếu ghi tên bài, đoạn đọc, 
số trang, câu hỏi). Khi kiểm tra, GV gọi từng HS bốc thăm. HS được lựa chọn một phiếu ghi tên đoạn đọc 
trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8; Sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
* Cách đánh giá, cho điểm:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,5 điểm
(Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm; đọc sai từ 3 - 5 tiếng: 2,0 điểm; đọc sai từ 6 - 10 tiếng: 1,5 điểm; đọc sai 
từ 11 - 15 tiếng: 1,0 điểm; đọc sai từ 16 - 20 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm).
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu: 0,5 điểm 
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 - 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 
điểm).
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1,0 điểm
(Đọc quá 1 - 2 phút 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần: 0 điểm)
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1,0 điểm
(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời 
được hoặc trả lời sai: 0 điểm).
2. Đọc hiểu (6,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5
 Đáp án C B C A D
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 6. Viết một câu khen ngợi các chú hươu (0,5 điểm)
Ví dụ: Các chú hươu thật tốt bụng.
Câu 7. Xếp các từ ngữ sau vào hai nhóm thích hợp: yêu thương, kính yêu, chăm lo, nhớ ơn, kính trọng, 
quan tâm. (1,0 điểm)
- Các từ ngữ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi là: yêu thương, chăm lo, quan tâm.
- Các từ ngữ chỉ tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ là: kính yêu, nhớ ơn, kính trọng.
Câu 8. Điền vào chỗ chấm (0,5 điểm)
a. “s” hoặc “x”
sấm sét nhận xét
b. “d” hoặc “gi”
con dao giao thông 
Câu 9. Viết một câu nêu đặc điểm về một đồ dùng học tập của em (1,0 điểm) 
Ví dụ: Chiếc bút mực của em màu xanh.
Câu 10. Chọn dấu câu thích hợp điền vào mỗi chỗ chấm (0,5 điểm)
Điền đúng mỗi dấu câu trong mỗi ô trống cho 0,1 điểm
 Ti vi là bạn của cả gia đình em [.] Bố em thường thích xem thời sự [,] bóng đá [.] Mẹ em thích nghe 
nhạc [,] xem phim truyền hình [.] Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật.
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
B. VIẾT (10,0 điểm)
1. Chính tả (4,0 điểm)
Cách đánh giá, cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4,0 điểm.
- Sai 3 lỗi trừ 1,0 điểm (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa). 
Lưu ý: các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
- Điểm kỹ thuật trình bày toàn bài trừ 1,0 điểm (nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách, 
kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn ... ).
2. Viết đoạn văn (6,0 điểm)
- Viết được đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu theo đúng yêu cầu của bài. Câu viết đúng, dùng từ đúng, không 
mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ được 6,0 điểm.
- Tuỳ theo mức độ bài viết của học sinh giáo viên cho các mức điểm: 4,5- 4; 3,5-3; 2,5-2; 1,5-1; 6.
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 UBND HUYỆN AN LÃO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN TIẾN Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
 Thời gian: 75 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.
- Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến hết tuần 34. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 
70 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu (6,0 điểm)
 Chuyện của thước kẻ
 Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi 
hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba.
 Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy 
mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì:
 - Hình như thước kẻ hơi cong thì phải?
 Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp:
 - Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy!
 Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói:
 - Bạn soi thử xem nhé!
 Thước kẻ cao giọng:
 - Đó không phải là tôi!
 Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường.
 Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc 
rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa.
 Theo Nguyễn Kiên
Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi:
Câu 1. (0,5 điểm) Trong cặp sách có những đồ dùng học tập nào? 
A. Cặp sách, thước kẻ, bút chì. B. Thước kẻ, bút chì, bút mực.
C. Tẩy, bút bi, bút mực. D. Bút bi, thước kẻ, bút chì.
Câu 2. (0,5 điểm) Ban đầu thước kẻ chung sống với các bạn như thế nào? 
A. Mâu thuẫn B. Đố kị
C. Vui vẻ D. Không chơi với các bạn
Câu 3. (0,5 điểm) Câu “Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì.” thuộc kiểu 
câu nào? 
A. Câu giới thiệu B. Câu nêu đặc điểm C. Câu nêu hoạt động
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao thước kẻ bị cong? 
A. Vì thước kẻ bị bạn nhỏ bẻ cong.
B. Vì thước kẻ thấy mình giỏi quá, ngực ưỡn mãi lên.
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
C. Vì thước kẻ ở trong cặp sách chật chội.
D. Vì thước kẻ bị gãy.
Câu 5. (1,0 điểm) Tìm trong bài văn trên: 
 a. 2 từ chỉ sự vật: ........................................................................................................................................
 b. 2 từ chỉ hoạt động: .................................................................................................................................
Câu 6. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 7. (0,5 điểm) Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ làm gì? 
A. Thước kẻ đã cảm ơn bác thợ mộc, và nhờ bác tìm chủ nhân mới.
B. Thước kẻ đã xin lỗi bác thợ mộc, và quay về cảm ơn bút mực, bút chì.
C. Thước kẻ đi về luôn mà không cảm ơn bác thợ mộc.
D. Thước kẻ đã cảm ơn bác thợ mộc, và quay về xin lỗi bút mực, bút chì.
Câu 8. (1,0 điểm) Điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong các câu sau: 
a. Bạn làm gì vào buổi tối
......................................................................................................................................................................
b. Các bạn chăm ngoan học giỏi
......................................................................................................................................................................
Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một câu nói về đặc điểm của một đồ dùng trong gia đình em. 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 
1. Chính tả (4,0 điểm)
Nghe - viết: “Từ chú bồ câu đến in - tơ – nét” (TV2/ Tập 2 - trang 88)
2. Luyện viết đoạn (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Gợi ý: 
- Em đã làm gì để bảo vệ môi trường?
- Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Em làm như thế nào?
- Ích lợi của việc làm đó là gì?
- Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: (60 tiếng/phút) 1,0 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm 
2. Đọc hiểu (6,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 7
 Đáp án B C C B D
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5. (1,0 điểm) Tìm trong bài văn trên: 
Ví dụ:
- 2 Từ chỉ sự vật: thước kẻ, bút mực,. (0,5 điểm)
- 2 Từ chỉ hoạt động: nói, soi, (0,5 điểm)
Câu 6. (0,5 điểm) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? 
Câu chuyện muốn khuyên chúng ta không được kiêu căng, chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mà coi 
thường người khác.
Câu 8. (1,0 điểm) Điền dấu phẩy, dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong các câu sau: 
a. Bạn làm gì vào buổi tối [?] (0.5 điểm)
b. Các bạn chăm ngoan [,] học giỏi [.] (0.5 điểm)
Câu 9. (1,0 điểm) Đặt một câu nói về đặc điểm của một đồ dùng trong gia đình em. 
Ví dụ: Chiếc tivi nhà em rất to.
II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 
1. Chính tả (4,0 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1,0 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,0 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1,0 điểm. (Sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm, 2 lỗi trừ 0,25 điểm - Sai lẫn 
phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1,0 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,bị trừ 0,25 
điểm toàn bài.
2. Luyện viết đoạn (6,0 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3,0 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1,0 điểm
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 PHÒNG GD&ĐT GIA LÂM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TH LÊ NGỌC HÂN MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Thời gian: 70 phút (không kể thời gian phát đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
Mỗi HS đọc một đoạn văn sau và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn văn đó. 
 Hoa xanh
 Cây na ra hoa, thứ hoa đặc biệt mang màu xanh của lá non. Hoa lẫn trong lá cành, thả vào vườn 
hương thơm dịu ngọt ấm cúng. Cây na mảnh dẻ, phóng khoáng. Lá không lớn, cành chẳng um tùm lắm 
nhưng toàn thân nó toát ra không khí mát dịu, êm ả, khiến ta chìm ngợp giữa một điệu ru thấp thoáng mơ 
hồ.
Câu hỏi: Hoa na có gì đặc biệt?
 Cây thông
 Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mưa. Lá thông trông như 
một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả rừng thông vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không 
khỏi mê say. Người ta trồng thông chủ yếu lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu.
Câu hỏi: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu?
 Cây đa quê hương
 Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một 
thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót 
vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận 
dữ. 
Câu hỏi: Rễ cây được miêu tả như thế nào?
 Cây gạo
 Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn 
khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến 
trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. 
Câu hỏi: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc thầm câu chuyện dưới đây:
 Mây đen và mây trắng
 Trên bầu trời cao rộng, mây đen và mây trắng đang rong ruổi theo gió. Mây trắng xốp, nhẹ, bồng 
bềnh như một chiếc gối bông xinh xắn. Mây đen vóc dáng nặng nề, đang sà xuống thấp.
 Thấy mây đen bay thấp, mây trắng rủ:
 - Chúng mình bay lên cao đi! Bay cao thú vị lắm!
 - Anh bay lên đi! - Mây đen nói - Tôi còn phải mưa xuống, ruộng đồng đang khô cạn vì hạn hán, 
muôn loài đang mong chờ tôi.
 Mây trắng ngạc nhiên hỏi:
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 - Làm mưa ư? Anh không sợ tan biến hết hình hài à?
 Nói rồi mây trắng bay vút lên. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung.
 Mây đen sà xuống thấp rồi hóa thành mưa rơi xuống ruộng đồng, cây cỏ,... Con người và vạn vật 
reo hò đón mưa. Mưa tạnh, nắng lên rực rỡ. Nước ở ruộng đồng bốc hơi, bay lên, rồi lại kết lại thành những 
đám mây đen. Những đám mây đen hoá thành mưa rơi xuống... Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi. 
 (Theo ngụ ngôn chọn lọc)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập: 
Câu 1: Trong câu chuyện, những sự vật nào được coi như con người?
A. Mây đen và mây trắng B. Nắng và gió
C. Bầu trời D. Ruộng đồng 
Câu 2: Mây trắng rủ mây đen đi đâu?
A. Rong ruổi theo gió B. Bay lên cao
C. Sà xuống thấp D. Quay đi không nhìn
Câu 3: Vì sao mây đen không nghe theo mây trắng?
A. Vì mây đen thích ngắm cảnh ruộng đồng, cây cỏ.
B. Vì hạn hán, mây đen muốn làm mưa giúp người.
C. Vì mây đen sợ gió thổi làm tan biến mất hình hài.
D. Vì mây đen không thích bay lên cao.
Câu 4: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây: 
 Đám mây xốp trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
Từ chỉ đặc điểm là: ......................................................................................................................................
Câu 5: Câu nào cho thấy mây đen đem lại niềm vui cho con người và vạn vật?
A. Nói rồi mây trắng bay vút lên. B. Nó bị gió cuốn tan biến vào không trung.
C. Con người và vạn vật reo hò đón mưa. D. Cứ như thế, mây đen tồn tại mãi mãi.
Câu 6: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào dòng phù hợp:
 bầu trời, sà xuống, ruộng đồng, reo hò, mây trắng
Từ chỉ sự vật: ..............................................................................................................................................
Từ chỉ hoạt động: .........................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 
I. Chính tả (4,0 điểm)
Nghe - viết:
 Cây gạo
 Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn 
khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến 
trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. 
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết lại một đoạn văn ngắn (Khoảng 4 - 5 câu) giới thiệu một đồ dùng học tập của em.
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm
Đạt 1 trong 2 yêu cầu: 0,5 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,0 điểm
Đọc sai từ 6 – 10 tiếng: 0,5 điểm. Đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm
+ Trả lời chưa thành câu hoặc thiếu ý: 0,5 điểm 
+ Không trả lời được câu hỏi: 0 điểm
Đoạn 1:
Câu hỏi: Hoa na có gì đặc biệt?
Đáp án: Điểm đặc biệt của hoa na là: Hoa mang màu xanh của lá non.
Đoạn 2:
Câu hỏi: Vì sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu?
Đáp án: Người ta trồng cây thông để lấy gỗ và nhựa nên nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất 
quý báu.
Đoạn 3:
Câu hỏi: Rễ cây được miêu tả như thế nào?
Đáp án: Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ.
Đoạn 4:
Câu hỏi: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
Đáp án: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm)
 Câu 1 2 3 5
 Đáp án A B B C
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm
Câu 4: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây (1,5 điểm)
Từ chỉ đặc điểm là: xốp, xinh xắn
Câu 6: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào dòng phù hợp (1,5 điểm)
Điền đúng mỗi từ được 0,3 điểm
- Từ chỉ sự vật: bầu trời, ruộng đồng, mây trắng
- Từ chỉ hoạt động: sà xuống, reo hò
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) 
I. Chính tả (4,0 điểm)
- Nghe viết đoạn văn: 4,0 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu (70 chữ/15 phút): 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 2 lỗi): 2,5 điểm. Mắc 3,4 lỗi: 2,0 điểm. Mắc 5,6 lỗi: 1,5 điểm. Mắc 
7,8 lỗi: 1,0 điểm. Mắc 9,10 lỗi: 0,5 điểm. Mắc trên 10 lỗi: Không cho điểm.
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
1. Nội dung (ý): (4,0 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn nói về một đồ dùng học tập.
- Đủ số câu theo yêu cầu, đủ ý: 0,5 điểm
- Có câu mở đầu giới thiệu đồ dùng và câu kết thúc đoạn: 0,5 điểm
- Kể được những nét tiêu biểu về hình dáng, ích lợi, hoạt động liên quan đến đồ vật: 2,0 điểm
- Thể hiện được tình cảm về đồ vật đó và cách bảo quản nó: 0,5 điểm
2. Kỹ năng (2,0 điểm)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá 3 lỗi chính tả: 1,0 điểm
- Câu văn đủ ý có sự liên kết, dùng từ ngữ hình ảnh hay: 1,0 điểm
 DeThiHay.net 25 Đề thi và Đáp án học kì 2 Tiếng Việt 2 sách Cánh Diều - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4,0 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:
a. Đọc thầm văn bản sau:
 MÙA VÀNG
 Thu về, những quả hồng đỏ mọng, những hạt dẻ nâu bóng, những quả na mở to mắt, thơm dìu dịu. 
Biển lúa vàng ươm. Gió noi lên và sóng lúa vùng dập dồn trải tới chân trời.
 Minh ríu rít bên mẹ:
 - Mẹ ơi, con thấy quả trên cây đều chín hết cả rồi. Các bạn ấy đang mong có người đến hái đấy. 
Nhìn quả chín ngon thế này, chắc các bác nông dân vui lắm mẹ nhỉ?
 - Đúng thế con ạ.
 - Nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm phải không mẹ?
 Mẹ âu yếm nhìn Minh và bảo:
 - Con nói đúng đấy! Mùa nào thức ấy.
 Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo 
hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, 
ra hoa kết trái và chín rộ đấy.
 - Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân vất vả quá mẹ nhỉ?
 (Theo Những câu chuyện hay, những bài học quỹ)
Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm ?
A. Quả hồng, cam B. Quả hồng, na, hạt dẻ C. Hồng, na. D. hạt dẻ, cam
Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì ?
A. Cày bừa B. Cày bừa và gieo hạt 
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc. D. Dầy cỏ
Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức cảu người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa ?
A. Thời tiết B. Nước C. Công an D. Côn trùng
Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? Vì sao?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
 biển xe máy trời
 túi ni-lông rừng dòng sông
Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì?”
a.  chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx25_de_thi_va_dap_an_hoc_ki_2_tieng_viet_2_sach_canh_dieu.docx