Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Bé Mai đã lớn Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá ! Y mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm bài tập sau: Câu 1: (0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? A. Thích học giỏi. B. Thích làm người lớn. C. Thích làm việc nhà. D. Thích đi giày của mẹ. Câu 2: (0,5 điểm) Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. Bé thử làm quét nhà. B. Đeo túi xách, đồng hồ. C. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô. D. Bé nhặt rau. Câu 3: (1,0 điểm) Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ? A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách B. Đi giày, buộc tóc. C. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn. D. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo. Câu 4: (0,5 điểm) Câu “Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.” có các từ chỉ sự vật. ...................................................................................................................................................................... Câu 5: (0,5 điểm) Qua bài đọc em học tập bạn Mai điều gì? ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 6: (0,5 điểm) Câu: “Mai quét nhà như mẹ.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai làm gì? B. Ai là gì? C. Ai thế nào? D. Không có mẫu câu nào Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu: “Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.” từ chỉ đặc điểm là: A. bố mẹ B. lớn C. nói D. em DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 8: (1,0 điểm) Chọn câu nêu yêu cầu, đề nghị! A. Em đang nấu cơm. B. Sao anh không giúp em nấu cơm? C. Chị giúp em nấu cơm nhé! D. Em sẽ nấu cơm giúp mẹ. Câu 9: (0,5 điểm) Cho các từ: “chăm chỉ, nhảy dây, nhút nhát, kéo đến, nóng nực, cuộn tròn”. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: a. Từ chỉ đặc điểm: ...................................................................................................................................... b. Từ chỉ hoạt động: .................................................................................................................................... Câu 10: (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu theo mẫu câu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của một người bạn ở lớp em? ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (3,0 điểm) Nghe - viết: Câu chuyện bó đũa II. Tập làm văn (7,0 điểm) Đề bài: Viết 4 - 5 câu kể một việc bố mẹ đã làm để chăm sóc em. Gợi ý: a. Đó là việc gì? b. Bố mẹ em đã làm việc đó như thế nào? c. Được bố mẹ chăm sóc em cảm thấy thế nào? d. Tình cảm của bố mẹ đối với em như thế nào? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 6 7 8 Đáp án B C C A B C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1,0 điểm Câu 4: (0,5 điểm) Câu “Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.” có các từ chỉ sự vật. Các từ chỉ sự vật là: Bé, giày, mẹ, tóc, cô, đồng hồ. Câu 5: (0,5 điểm) Qua bài đọc em học tập bạn Mai điều gì? Qua bài đọc em học tập bạn Mai tính chăm chỉ, chịu khó, biết giúp đỡ mẹ một số việc nhà,.. Câu 9: (0,5 điểm) Cho các từ: “chăm chỉ, nhảy dây, nhút nhát, kéo đến, nóng nực, cuộn tròn”. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: a. Từ chỉ đặc điểm: chăm chỉ, nhút nhát, nóng nực b. Từ chỉ hoạt động: nhảy dây, kéo đến, cuộn tròn Câu 10: (0,5 điểm) Em hãy đặt một câu theo mẫu câu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của một người bạn ở lớp em? HS đặt câu theo đúng yêu cầu. B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (3,0 điểm) Nghe - viết: Câu chuyện bó đũa Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. - HS viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng đoạn văn theo yêu cầu. (3,0 điểm) - Sai 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày không sạch sẽ trừ 0,25 điểm/ toàn bài. II. Tập làm văn (7,0 điểm) - HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (7,0 điểm). * Nội dung: Viết được đoạn văn đủ các ý theo đúng YC nêu trong đề bài (4,0 điểm). * Kỹ năng: 3,0 điểm: - Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm. - Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm. Tùy mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm điểm cho phù hợp. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Số câu Mạch KT- KN Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL 1. KT tiếng Việt : Số câu 3 1 1 4 - Nhận biết từ chỉ người, chỉ sự vật, chỉ đặc điểm. Số điểm 0,5 2,0 1,0 3,5 - Biết cách dùng dấu phẩy, dấu chấm hỏi trong câu. - Nắm kiểu câu Ai làm gì? Ai thế Câu số 6 5,7 8 nào? 2. Đọc hiểu văn bản : Số câu 3 1 4 - Xác định được nhân vật, các chi Số điểm 1,5 1,0 2,5 tiết trong bài đọc. - Nắm được nội dung bài đọc. - Liên hệ thức tiễn để rút ra bài học Câu số 1,2,3, 4 đơn giản 3. Đọc Số câu 1 a. Đọc thành tiếng - Đọc 1 đoạn văn (thơ) (khoảng 45 Số điểm 3 -50 tiếng/1 phút b. Trả lời được câu hỏi về nội dung Số câu 1 bài. Số điểm 1 4. Viết Số câu 1 a) Viết chính tả : - Nghe - viết một đoạn văn (khoảng Số điểm 4 50 chữ/15 phút) b) Viết đoạn văn (4-5) câu theo chủ Số câu 1 đề đã học. Số điểm 6 Số câu 5 2 1 8 Tổng Số điểm 3,0 2,0 1,0 6,0 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc thầm bài đọc sau: Thần đồng Lương Thế Vinh Lương Thế Vinh từ nhỏ đã nổi tiếng thông minh. Có lần, cậu đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung tóe dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi chưa biết làm cách nào lấy bưởi lên thì Lương Thế Vinh đã bảo các bạn lấy nước đổ vào hố. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Mới 23 tuổi, Lương Thế Vinh đã đỗ Trạng nguyên. Ông được gọi là "Trạng Lường" vì rất giỏi tính toán. Theo Chuyện hay nhớ mãi Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về điều gì? (M1-0,5 điểm) A. Rất ngoan. B. Rất nghịch. C. Thông minh. D. Chậm chập. Câu 2. Trong câu chuyện, cậu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào? (M1-0,5 điểm) A. Nhặt bưởi trên đường trả bà bán bưởi. B. Đổ nước vào hố để bưởi nổi lên. C. Nghĩ ra một trò chơi hay. D. Nhảy xuống hố lấy lên. Câu 3: Cách làm của Lương Thế Vinh đã đem lại kết quả gì? (M1-0,5 điểm) A. Bưởi chìm xuống nước. B. Bưởi nổi lên. C. Không lấy được bưởi. D. Bưởi không nổi lên. Câu 4. Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường”? (M2-1,0 điểm) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 5. Điền dấu chấm, chấm hỏi vào ô trống thích hợp. (M1-0,5 điểm) Chị: - Em đang làm gì đấy [ ] Em: - Em đang viết thư cho bà [ ] Câu 6. a. Trong câu: “Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường.”, từ nào là từ chỉ hoạt động? (M1-0,5 điểm) ...................................................................................................................................................................... b. Viết 3 từ chỉ đặc điểm: (M3-0,5 điểm) ...................................................................................................................................................................... DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 7. Xếp các từ sau: nông thôn, hòa đồng, cây cối, dịu dàng, bút mực, vui vẻ vào 2 nhóm (M2-0,5 điểm) - Từ chỉ sự vật: ............................................................................................................................................ - Từ chỉ đặc điểm: ....................................................................................................................................... Câu 8. Đặt một câu theo mẫu “Ai là gì?” để nói về trường học của em. (M3-1,0 điểm) ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Thành phố tương lai II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết 4 đến 5 câu kể về một việc làm tốt em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân của em. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án C B B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4. Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường”? (M2-1,0 điểm) Vì ông giỏi tính toán. Câu 5. Điền dấu chấm, chấm hỏi vào ô trống thích hợp. (M1-0,5 điểm) Chị: - Em đang làm gì đấy [?] Em: - Em đang viết thư cho bà [.] Câu 6. a. Trong câu: “Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường.”, từ nào là từ chỉ hoạt động? (M1-0,5 điểm) Trả lời: lăn xuống b. Viết 3 từ chỉ đặc điểm: (M3-0,5 điểm) HS viết theo ý hiểu, có thể là từ chỉ về hình dáng, màu sắc, mùi vị: xinh đẹp, xấu xí, hiền lành, cao thấp,. Câu 7. Xếp các từ sau: nông thôn, hòa đồng, cây cối, dịu dàng, bút mực, vui vẻ vào 2 nhóm (M2-0,5 điểm) - Từ chỉ sự vật: nông thôn, cây cối, bút mực - Từ chỉ đặc điểm: hòa đồng, dịu dàng, vui vẻ Câu 8. Đặt một câu theo mẫu “Ai là gì?” để nói về trường học của em. (M3-1,0 điểm) Trường học là ngôi nhà thứ hai của em. Trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi là một ngôi trường uy tín, chất lượng. (Nếu viết được câu kể mà không có dấu chấm thì trừ 0,25 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết: Thành phố tương lai Ngày cuối tuần, mọi người thường đi chơi trong công viên. Khi gặp khách nước ngoài, mọi người chào hỏi thật thân thiện. Những người buôn bán đồ lặt vặt không đi theo mời mọc, gây khó chịu cho mọi người. Khi cần mua, các em nhỏ cũng nói năng lễ phép với người bán. - Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm (sai âm đầu, vần, dấu thanh , không viết hoa, viết thiếu chữ, thừa chữ...) - Nếu bài viết đúng chính tả nhưng viết còn gạch xóa, chữ viết chưa rõ ràng, chưa đúng mẫu đúng cỡ) trừ toàn bài: 0,5 điểm. II. Tập làm văn (6,0 điểm) DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Nội dung (3,0 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề (đúng nội dung, đảm bảo số câu). - Kĩ năng (3,0 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch sẽ: 1 điểm (sai không quá 4 lỗi) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, viết câu văn: 1,0 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm - Bài đạt điểm dưới 6: tùy theo mức độ (nội dung, kĩ năng) trong bài viết của học sinh để cho điểm theo các mức 5,5; 4,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0 Lưu ý: - Đối với những bài không kể đúng đối tượng: Cho tối đa 2,5 điểm. - Bài viết không có dấu chấm câu: Cho tối đa 1,0 điểm. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Nội Số câu dung Số Chủ đề Mạnh kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng kiểm điểm tra Câu số Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL HS đọc một 1 đoạn văn kết Số câu 1 1 1 2 Đọc thành hợp trả lời 1 câu hỏi với nội Số tiếng dung đoạn vừa đọc theo yêu 3 1 3 1 điểm cầu của giáo viên TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL - Nhắc lại được các chi tiết Số câu 2 2 1 1 4 2 trong bài đọc đã học. - Hiểu ý chính của đoạn văn - Hiểu được ý chính đơn giản trong bài bằng suy luận trực Đọc hiểu tiếp hoặc rút ra thông tin đơn Số ĐỌC văn bản giản từ bài đọc 1 1 1 1 2 2 điểm - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài tập đọc, liên hệ trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ sự Số câu 1 1 1 2 1 vật, hoạt động, đặc điểm. Kiến thức - Nắm vững được cấu tạo câu Tiếng Việt theo mẫu: câu giới thiệu, câu Số nêu hoạt động, câu nêu đặc 0,5 0,5 1 1 1 điểm điểm. Số câu 3 3 2 7 5 Tổng Số 1.5 1.5 6 4 điểm Số câu 1 1 HS viết chính tả nghe đọc với Câu số VIẾT Chính tả đoạn theo yêu cầu. Số 4 4 điểm DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri.docx

