Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt (10 điểm) A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) Bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi một trong các bài tập đọc sau: - Để cháu nắm tay ông (Sách TV tập 1 trang 100) - Tôi yêu em tôi (Sách TV tập 1 trang 104) - Bạn nhỏ trong nhà (Sách TV tập 1 trang 107) - Những bậc đá chạm mây (Sách TV tập 1 trang 112) A.II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt: (6 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Học trò của cô giáo chim khách Chim khách rất khéo tay nên mở lớp dạy làm tổ. Ngay lập tức có ba học sinh đến xin học: chích choè, chim sẻ và tu hú. Cô giáo hỏi: - Các con có thích làm tổ không? Chích chòe hào hứng: - Con rất thích a! Con sẽ cố gắng học tốt. Trong khi đó, sẻ con và tu hú khẽ đáp: "Con chỉ học thử thôi ạ.”. Chim khách dạy làm tổ rất tỉ mỉ. Chích choè chăm chú lắng nghe và ghi nhớ lời cô, còn sẻ con và tu hú thì nhìn ngược, ngó xuôi, hết sức lơ đãng. Cuối giờ, cô dặn các trò về nhà tập làm tổ, sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra. Chích choè ngày ngày đi kiếm cỏ khô, cần mẫn làm một chiếc tổ vừa bền vừa xinh trên chạc cây. Sẻ con ham chơi, gần đến ngày thứ mười mới vội vàng đi cắp vài cọng rơm nhét vào ống tre đầu nhà, làm một cái tổ sơ sài. Tu hú thì chẳng nhớ lời cô dặn. Khi cô giáo kiểm tra, tu hú ấp úng: – Thưa cô, làm tổ khó lắm, con chịu thôi. Lúc nhìn thấy tổ của sẻ con, cô cũng tỏ vẻ không vui. Chỉ đến khi nhìn thấy tổ của chích choè, cô mới mừng rỡ nói: – Tổ của em đẹp lắm! Cô sẽ lấy làm mẫu cho các bạn khác xem. (Theo Những việc học sinh tiểu học cần phải làm) Câu 1: Những loài chim nào học làm tổ ở lớp cô giáo chim khách? (0,5 đ – M1) A. Chích choè, hoạ mi và tu hú B. Chích choè, vàng anh và tu hú C. Chích choè, chim sẻ và tu hú Câu 2: Câu nói nào dưới đây là của chích choè? (0,5 đ – M1) A. Con chỉ học thử thôi ạ B. Con sẽ cố gắng học tốt C. Làm tổ khó lắm, con chịu thôi. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 3: Em học được điều gì từ câu chuyện trên? (0,5 đ – M2) A. Không biết thì phải thử B. Chăm chỉ sẽ thành công C. Làm mẫu thì phải đẹp Câu 4: Buổi học diễn ra thế nào? (0,5 đ – M2) A B a. Chim khách 1. nhìn ngược, ngó xuôi,hết sức lơ đãng. b. Chích chòe 2. dạy làm tổ rất tỉ mỉ. c. Chim sẻ và tu hú 3. chăm chú lắng nghe và ghi nhớ lời cô. Câu 5: Viết tiếp để hoàn thiện câu nói về kết quả học tập của chích chòe trong câu chuyện. (0,5 đ – M3) Chích chòe.. Câu 6: Đặt câu với từ ngữ? (1 đ – M3) a) chăm chú: b) tỉ mỉ: .. Câu 7. Nối từ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp (1 đ – M2) A B Giáo viên tập luyện sẵn sàng chiến đấu Học sinh giảng bài trên lớp. Công an hăng hái phát biểu xây dựng bài. Bộ đội chỉ đường cho người tham gia giao thông Câu 8. Từ nào sau đây là từ chỉ đặc điểm? (0,5 đ – M1) A. chạy B. thon thả C. bước Câu 9. Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: (0,5 đ – M2) Các bạn học sinh đang đứng im chào cờ. Câu 10. Điền dấu hai chấm vào vị trí nào trong câu văn dưới đây: (0,5 đ – M2) Con chó nhà tôi tuyệt xinh : lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. . B. Kiểm tra viết: (10 điểm) B.I. Chính tả: (Nghe – viết) (4 điểm) Bài: Kho sách của ông bà Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật kì diệu. B.II. Tập làm văn: (6 điểm) Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. Phần kiểm tra đọc: 10 điểm A.I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) Học sinh đọc thành tiếng một trong các đoạn văn của văn bản, thời gian 4 - 6 phút/ em. - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) :1,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm A.II. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 8 C B B B 0.5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4: Buổi học diễn ra thế nào? (0,5 đ – M2) A B a. Chim khách 1. nhìn ngược, ngó xuôi,hết sức lơ đãng. b. Chích chòe 2. dạy làm tổ rất tỉ mỉ. c. Chim sẻ và tu hú 3. chăm chú lắng nghe và ghi nhớ lời cô. Câu 5: Viết tiếp để hoàn thiện câu nói về kết quả học tập của chích chòe trong câu chuyện. (0,5 đ – M3) Chích chòe làm một chiếc tổ vừa bền vừa xinh trên chạc cây. Câu 6: Đặt câu với từ ngữ? (1 đ – M3) a) chăm chú: Cả lớp chăm chú lắng nghe cô giáo giảng bài. b) tỉ mỉ: Bạn Nam luôn tỉ mỉ trong khi làm bài tập. Câu 7. Nối từ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho phù hợp (1 đ – M2) Câu 9. Gạch dưới từ chỉ hoạt động trong câu sau: (0,5 đ – M2) Các bạn học sinh đang đứng im chào cờ. Câu 10. Điền dấu hai chấm vào vị trí nào trong câu văn dưới đây: (0,5 đ – M2) Con chó nhà tôi tuyệt xinh : lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. A B Giáo viên tập luyện sẵn sàng chiến đấu Học sinh giảng bài trên lớp. Công an hăng hái phát biểu xây dựng bài. Bộ đội chỉ đường cho người tham gia giao thông B. Phần kiểm tra viết: B.I. Chính tả: 4 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 4 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường, chữ hoa) : trừ 0,2 điểm. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày dơ bẩn bị trừ 0,2 điểm toàn bài. B.II. Tập làm văn: 6 điểm * Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 6 điểm: + Người em nói đến là ai ? + Người đó đối với em như thế nào ? + Tình cảm của em đối với người đó như thế nào? + Em đã/sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của em với người đó? - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ (0,5 điểm) - Dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp (0,5 điểm) - Viết bài có sáng tạo (1 điểm) - Toàn bài trừ lỗi chính tả và trình bày bẩn không quá 1 điểm. - Tuỳ mức độ làm bài của HS mà Gv có thể ghi các mức điểm: 6; 5; 4; 3,. DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Số câu và Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức số điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL I. Đọc (10 đ) Nội dung, hình thức bài đọc Số câu 3 1 3 1 1. Đọc hiểu - Nhận biết giá trị nội dung, hình Câu số 1,2,3 4 1,2,3 4 (6 đ) thức và nghệ thuật văn bản Số điểm 1,5 1,0 1,5 1,0 - Vận dụng liên hệ được vào thực tiễn Từ vựng Số câu 2 2 - Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, sựvật, Câu số 6,9 6,9 hoạt động Số điểm 1,0 1,0 - Nghĩa của từ: Từ có nghĩa trái ngược nhau Ngữ pháp Số câu 1 2 3 - Củng cố mẫu câu giới thiệu, câu Câu số 8 5,7 8,5,7 nêu đặc điểm, câu nêu đặc điểm Số điểm 0,5 1,5 2,0 mẫu - Kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến - Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm, dấu phẩy Hoạt động giao tiếp Số câu 1 1 Câu số 10 10 DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) (Phong cách ngôn ngữ và biện pháp Số điểm 0,5 0,5 tu từ: Biện pháp so sánh) Tổng điểm đọc hiểu Số câu 4 4 2 7 2 Câu số 1,2,3,8 6,9,5,7 4, 1,2,3,5, 6, 4, 10 7, 8 9, 10 Số điểm 2,0 2,5 1,0 4,5 1,5 2. Đọc thành Phiếu đọc Đọc thành tiếng + Kết hợp kiểm tra nghe nói 4 điểm tiếng (4 đ) II. Viết (10 đ) 10 điểm 1. Chính tả Nghe viết Viết một đoạn văn ngắn 4 điểm 2. Đoạn bài Viết đoạn văn Viết một đoạn văn theo chủ đề 6 điểm TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT Đọc + Viết 20 điểm DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT 3 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời GV đưa ra. II. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây CHIA SẺ NIỀM VUI Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. Con trai tôi sốt sắng nói: - Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ. - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này. Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùngĐứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo: - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà. Con gái tôi gật đầu: - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ. Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui! (Nguồn Internet) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1. Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới. B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới. C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát. Câu 2. Gia đình bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùnggiúp đồng bào bị bão tàn phá. B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. C. Cả nhà gọi điện hỏi thăm người dân bị bão lũ tàn phá Câu 3. Em có nhận xét gì về hành động của bé gái trong câu chuyện? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá. B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá. C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá. Câu 4. Bé gái tặng gì cho em nhỏ ? A. Quần áo, sách vở, một số đồ dùng cá nhân. B. Con búp bê mà bé yêu thích nhất. C. Con gấu bông mà bé yêu thích nhất. Câu 5. Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? Câu 6. Câu văn sau đây thuộc kiểu câu Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Câu 7. (M1- 0,5 điểm): Chuyển câu: “Hôm nay, Lan đi học.” thành câu hỏi: A. Hôm nay, Lan đi học đi! B. Hôm nay, Lan đi học đi không? C. Hôm nay, Lan đi học nhé! Câu 8: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. Câu 9: Em đã làm gì để thể hiện sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh? B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (4 điểm) Chim sơn ca Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút lên nền trời xanh thẳm. (Theo Phượng Vũ) 2. Viết đoạn văn: (6 điểm) Đề bài: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với một người thân mà em yêu quý. Gợi ý: - Giới thiệu về người thân mà em yêu quý. - Kể đôi nét về ngoại hình, tính cách của người đó. - Người đó đối xử với em như thế nào? - Tình cảm của em với người đó ra sao? DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ không sai quá 5 tiếng (1 điểm) - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1 điểm) II. Đọc hiểu (6 điểm) 1 2 3 4 8 C A C B Đêm – ngày Sáng – tối 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5 Câu 5: (VD: Em rút ra được bài học là phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác khi gặp khí khăn) Câu 6: Câu văn sau đây thuộc kiểu câu kể Câu 7: 0,5 điểm. - HS chuyển được câu theo yêu cầu, biết viết hoa chữ cái đầu và đặt dấu ở cuối câu. VD: Hôm nay, Lan hãy đi học không? Câu 9: 1 điểm. VD: Đầu năm học, em đã ủng hộ các bạn vùng lũ lụt B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả: (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, đúng chữ, đúng cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Viết đoạn văn: (6 điểm) - Nội dung: 3 điẻm HS viết đoạn văn đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng: 3 điểm + Đoạn văn viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm + Biết dùng từ , đặt câu phù hợp với nội dung của đề bài: 1 điểm + Biết sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm (dùng hình ảnh so sánh, từ ngữ giàu tình cảm ...) DeThiHay.net Tuyển tập Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kỹ TT số điểm, câu năng TN TL TN TL TN TL TN TL số Số câu 4 1 1 4 2 1 Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2,3,4 5 6 1,2,3,4 5,6 Số điểm 2 0.5 1 2 1.5 Số câu 2 2 2 2 2 Kiến thức tiếng việt Câu số 7,9 8,10 7,9 8,10 Số điểm 1 1.5 1 1.5 Số câu 4 2 1 3 6 4 Tổng Câu số 1,2,3,4 7,9 5 6,8,10 1,2,3,4,7,9 5,6,8,10 Số điểm 2 1 0.5 2.5 3 3 DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_de_thi_cuoi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri.docx

