Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 32 trang Lan Chi 28/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. ĐỌC - HIỂU
Bài tập về đọc hiểu:
 Voi trả nghĩa
 Một lần, tôi gặp một voi non, bị thụt bùn dưới đầm. Tôi nhờ năm quản tượng (1) đến giúp sức, kéo 
nó lên bờ. Nó run run, huơ mãi vòi lên người tôi hít hơi. Nó chưa làm được việc, tôi cho nó mấy miếng 
đường rồi xua vào rừng.
 Vài năm sau, tôi chặt gỗ rừng làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới 
đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi 
non ngày trước. Còn con voi lớn, chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung vòi hít hít. Nó rống khẽ rồi 
tiến lên, huơ vòi trên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước.
 Mấy đêm sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản.
 (Theo Vũ Hùng)
(1) Quản tượng: người trông nom và điều khiển voi
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Lần đầu, tác giả gặp voi non trong tình trạng thế nào?
A. Bị lạc ra ngoài rừng B. Bị sa xuống đầm nước C. Bị thụt bùn dưới đầm
Câu 2. Tác giả nhờ ai giúp sức kéo voi non lên bờ?
A. Nhờ dăm quản tượng B. Nhờ năm quản tượng C. Nhờ năm người ở bản
Câu 3. Vài năm sau, voi non cùng mẹ giúp tác giả được việc gì?
A. Chuyển số gỗ rừng đã chặt về để tác giả làm nhà
B. Lấy nhiều gỗ trong rừng về giúp tác giả làm nhà
C. Khiêng năm cây gỗ mới đốn về gần nơi tác giả ở
Câu 4. Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu?
A. Tình cảm của tác giả đối với voi non
B. Tình nghĩa sâu nặng của chú voi non
C. Tình nghĩa sâu nặng của hai con voi
Câu 5. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống:
a. “s” hoặc “x”
Chú chim được inh ra trong chiếc tổ inh xắn.
......................................................................................................................................................................
Buổi ớm mùa đông trên núi cao, ...ương uống lạnh thấu ương.
......................................................................................................................................................................
b. “ut” hoặc “uc”
Voi con dùng vòi h. nước h. đầu vào bụng voi mẹ đùa nghịch.
......................................................................................................................................................................
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Câu 6. Điền tên con vật thích hợp vào chỗ trống: (Tên con vật cần điền: hổ, chó sói, thỏ, nai, ngựa, voi, 
gấu)
 Nhát nhất trong rừng,
 Chính là con .
 Tính tình hung dữ,
 Là lão . vằn.
 Vốn dĩ tinh ranh,
 Là con .
 Hiền lành bên suối,
 Là chú . vàng.
 Đi đứng hiên ngang,
 Là . to nặng.
 Tính tình thẳng thắn,
 Là . phi nhanh.
 Vừa dữ vừa lành,
 Tò mò như .
 (Theo Nguyên Mạnh)
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết Voi trả nghĩa (từ Vài năm sau đến hết)
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. ĐỌC - HIỂU
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C B A C
Câu 5. Chép lại các câu dưới đây sau khi điền vào chỗ trống:
a. “s” hoặc “x”
Chú chim được sinh ra trong chiếc tổ xinh xắn.
Buổi sớm mùa đông trên núi cao, sương xuống lạnh thấu xương.
b. “ut” hoặc “uc”
Voi con dùng vòi hút nước húc đầu vào bụng voi mẹ đùa nghịch.
Câu 6. Điền tên con vật thích hợp vào chỗ trống: (Tên con vật cần điền: hổ, chó sói, thỏ, nai, ngựa, voi, 
gấu)
 Nhát nhất trong rừng,
 Chính là con thỏ.
 Tính tình hung dữ,
 Là lão hổ vằn.
 Vốn dĩ tinh ranh,
 Là con chó sói.
 Hiền lành bên suối,
 Là chú nai vàng.
 Đi đứng hiên ngang,
 Là voi to nặng.
 Tính tình thẳng thắn,
 Là ngựa phi nhanh.
 Vừa dữ vừa lành,
 Tò mò như gấu.
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết 
 Voi trả nghĩa
 Vài năm sau, tôi chặt gỗ rừng làm nhà. Một buổi sáng, tôi ngạc nhiên thấy năm, sáu cây gỗ mới 
đốn đã được đưa về gần nơi tôi ở. Tôi ra rình, thấy hai con voi lễ mễ khiêng gỗ đến. Tôi nhận ra chú voi 
non ngày trước. Còn con voi lớn, chắc là mẹ nó. Đặt gỗ xuống, voi non tung vòi hít hít. Nó rống khẽ rồi 
tiến lên, huơ vòi trên mặt tôi. Nó nhận ra hơi quen ngày trước.
 Mấy đêm sau, đôi voi đã chuyển hết số gỗ của tôi về bản.
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật
 Bài tham khảo
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Đây là một bức tranh vẽ chú voi. Chú voi có thân hình to lớn, làn da xám và chiếc vòi dài rất khỏe. 
Đôi tai của chú to như cái quạt. Chú voi rất hiền lành và chăm chỉ. Chú thường giúp con người vận 
chuyển đồ nặng. Em rất yêu quý loài voi vì chúng thông minh và giàu tình nghĩa.
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 7
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Đọc thành Số câu 1 1 2
 tiếng và 
 trả lời câu Số điểm 1 1 2
 1 Đọc
 hỏi
 Số câu 2 2 1 5
 Đọc hiểu
 Số điểm 1 1 1 3
 Số câu 1 1
 Nghe viết
 Số điểm 2 2
 2 Viết
 Tập làm Số câu 1 1
 văn Số điểm 3 3
 Tổng số câu 9 điểm
 Tổng số điểm 10 điểm
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. ĐỌC - HIỂU
Bài tập về đọc hiểu
 Hừng đông mặt biển
 Cảnh hừng đông mặt biển nguy nga, rực rỡ. Phía hai bên, những đám mây trắng hồng hầu như 
dựng đứng, hơi ngả về phía trước. Tất cả đều mời mọc lên đường.
 Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thon thả. Mảnh 
buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn cao sắp lên tiếng hót. Nhìn từ xa, 
giữa cảnh mây nước long lanh, mấy chiếc thuyền lưới làm ăn nhiều khi vất vả nhưng trông cứ như những 
con thuyền du ngoạn.
 Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào. Biển khi nổi sóng trông càng lai láng mênh mông. 
Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền tựa hồ một tay 
võ sĩ can trường giơ ức ra chịu đấm, vẫn lao mình tới.
 (Bùi Hiển)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Cảnh hừng đông mặt biển thế nào?
A. Nguy nga, rực rỡ B. Trắng hồng, rực rỡ C. Nguy nga, dựng đứng
Câu 2. Đoạn 2 (“Xa xa những con thuyền du ngoạn.”) tả cảnh gì?
A. Những con thuyền ra khơi làm ăn thật là vất vả.
B. Những con thuyền căng buồm ra khơi du ngoạn
C. Những con thuyền căng buồm ra khơi đánh cá.
Câu 3. Đoạn cuối tả chiếc thuyền vượt qua những thử thách gì trên biển?
A. Sóng cuộn ào ào B. Sóng to, gió lớn C. Gó thổi rất mạnh
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý chính của bài văn?
A. Cảnh hừng đông mặt biển với những cánh buồm như những cánh chim bay lượn
B. Cảnh hừng đông mặt biển với những con thuyền vượt sóng gió ra khơi đánh cá
C. Cảnh hừng đông mặt biển với những con thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn.
Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống saukhi đã điền đúng:
a. “tr” hoặc “ch”
bánh .ưng quả .ứng
sáng .ưng .ứng nhận
b. tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
vấp  suy 
nghiêng   ngơi
Câu 6. Tìm từ ngữ miêu tả thích hợp điền vào chỗ trống
Ví dụ: Nước biển xanh lơ
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Nước biển . Sóng biển .
Cát biển . Bờ biển .
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết: Hừng đông mặt biển (từ đầu đến những con thuyền du ngoạn)
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối.
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. ĐỌC - HIỂU
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A C B B
Câu 5. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống saukhi đã điền đúng:
a. “tr” hoặc “ch”
bánh trưng quả trứng 
sáng trưng chứng nhận
(Lưu ý: tùy cách ra đề, thường chọn từ đúng nghĩa: bánh chưng, quả trứng, chứng nhận...)
b. tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã
vấp ngã suy nghĩ
nghiêng ngả nghỉ ngơi
Câu 6. Tìm từ ngữ miêu tả thích hợp điền vào chỗ trống
Nước biển xanh biếc Sóng biển dập dềnh
Cát biển trắng mịn Bờ biển rộng dài
(Có thể dùng từ khác phù hợp)
B. VIẾT
1. Chính tả (Nghe – viết)
(Học sinh tự viết, chú ý đúng chính tả, trình bày sạch đẹp)
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Viết đoạn văn kể về việc chăm sóc cây cối.
 Bài tham khảo
 Mỗi ngày, em đều chăm sóc cây xanh trước nhà. Buổi sáng, em tưới nước cho cây để cây luôn tươi 
tốt. Em còn nhổ cỏ và bắt sâu để cây không bị hại. Khi thấy lá vàng, em nhẹ nhàng nhặt bỏ. Nhờ được 
chăm sóc cẩn thận, cây lớn rất nhanh và xanh mát. Em rất vui vì đã góp phần làm cho môi trường thêm 
đẹp.
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 8
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Đọc thành Số câu 1 1 2
 tiếng và 
 trả lời câu Số điểm 1 1 2
 1 Đọc
 hỏi
 Số câu 2 2 1 5
 Đọc hiểu
 Số điểm 1 1 1 3
 Số câu 1 1
 Nghe viết
 Số điểm 2 2
 2 Viết
 Tập làm Số câu 1 1
 văn Số điểm 3 3
 Tổng số câu 9 điểm
 Tổng số điểm 10 điểm
 DeThiHay.net Tuyển tập 7 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. ĐỌC - HIỂU
 Sự tích sông hồ ở Tây Nguyên
 Ngày xưa, muông thú còn sống thành buôn làng, quanh một cái hồ lớn. Cuộc sống thật là tươi vui, 
đầm ấm.
 Rồi một hôm, Cá Sấu mò đến, chiếm luôn cái hồ. Cảnh hồ trở nên vắng lặng. Già làng Voi tức 
lắm, liền bảo dân làng cùng đánh đuổi Cá Sấu.
 Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát quá, cố chạy trở 
lại lòng hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ. Muông thú các nơi cũng kéo gỗ lát 
đường, băng qua bãi lầy, đến bên hỗ trợ giúp. Cá Sấu không được uống nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị 
già làng Voi đánh quỵ.
 Ngày nay, khắp núi rừng Tây Nguyên đâu đâu cũng có sông hồ. Dân làng bảo: những dấu chân 
của già làng Voi đánh nhau với Cá Sấu tạo thành hồ. Còn những dấu vết kéo gỗ ngang dọc hóa thành 
sông, suối.
 (Theo Truyện cổ Tây Nguyên)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Già làng Voi tức giận vì điều gì?
A. Cá Sấu đến phá cuộc sống của buôn làng
B. Cá Sấu đến chiếm hồ nước của buôn làng
C. Cá Sấu đến sống ở hồ nước của buôn làng.
Câu 2. Già làng voi làm thế nào để đánh thắng Cá Sấu?
A. Nhử Cá Sấu lên bờ hồ để dân làng dễ đánh bại
B. Nhử Cá Sấu ra đến bãi lầy để dễ dàng đánh bại
C. Nhử Cá Sấu ra xa hồ nước để dễ dàng đánh bại
Câu 3. Theo dân làng, sông hồ ở Tây Nguyên do đâu mà có?
A. Do dấu chân già làng Voi và dấu vết kéo gỗ tạo thành
B. Do dấu chân Cá Sấu và dấu vết trận đánh tạo thành
C. Do dấu chân dân làng và chân muông thú tạo thành
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ ý nghĩa của câu chuyện?
A. Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi trí thông minh và quyết tâm đuổi Cá Sấu của dân làng Tây 
Nguyên.
B. Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi ý chí quyết tâm và lòng dũng cảm của dân làng Tây Nguyên.
C. Giải thích sự hình thành sông hồ, ca ngợi trí thông minh và tinh thần đoàn kết của dân làng Tây 
Nguyên.
Câu 5. Chép lại từng câu sau khi điền vào chỗ trống:
a. “r” hoặc “d”
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxtuyen_tap_7_de_thi_giua_hoc_ki_2_lop_2_mon_tieng_viet_ket_no.docx