Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) + 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. + 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. II. Viết đoạn văn (6,0 điểm) - Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6,0 điểm. Sách và văn học - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Nội dung Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 1 1 6 Đọc hiểu Câu số 1,2 3,4 5 6 Số điểm 1 1 1 1 4 Số câu 1 1 1 3 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7 8 9 Số điểm 1 1 1 3 Số câu 2 1 2 1 1 1 9 Tổng Số điểm 1 1 1 1 1 1 7 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 Bài viết 1 Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 2 Bài viết 2 Câu số 1 Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm) Đọc đoạn văn sau: HẢI ÂU TẬP BAY Sau nhiều lần dạy hải âu tập bay trong nhà nhưng thất bại, mèo mun quyết định nhờ một nhà thơ giúp đỡ. Ông ta bảo: - Đêm nay là tốt nhất, vì trời sắp mưa. Đúng nửa đêm, nhà thơ ôm mèo và hải âu trèo lên gác chuông nhà thờ. Mưa bao phủ cả tháp truyền hình, phía dưới, ô tô bò như đám côn trùng với cặp mắt sáng chói. Nhà thơ nâng hải âu trên bàn tay. Mèo mun thầm thì: “Con chuẩn bị bay rồi. Hãy cảm nhận làn mưa, dang đôi cánh ra!”. Hải âu xoè đôi cánh, ngẩng đầu lên, mắt nhắm nghiền. Những chiếc đèn pha tưới đẫm ánh sáng lên nó, nước mưa vương trên lông nó óng ánh như ngọc trai. - Bay đi! – Mèo mun hích chân vào hải âu. Hải âu chấp chới vươn người rồi rơi thẳng xuống như một viên đá. Nhà thơ và mèo mun nín thở, vươn mình ra ngoài lan can. Họ đã thấy hải âu đang đập cánh, lượn qua bãi đỗ xe rồi bay lên cao, vượt qua những cần trục và cột buồm rồi quay trở lại, lượn vòng trên tháp chuông nhà thờ. - Con đang bay! Con biết bay rồi! – Hải âu la lên ngây ngất. Mèo mun lẩm bẩm: - Con đã thấu hiểu được điều quan trọng nhất: chỉ những kẻ thực sự dám thì mới có thể bay. (Theo Chuyện con mèo dạy hải âu bay) Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu. Câu 1: Mèo mun và nhà thơ dạy hải âu bay vào thời điểm nào? A. Vào buổi đêm, khi trời sắp mưa. B. Vào nửa đêm, khi trời đang mưa. C. Vào nửa đêm, khi mưa tạnh. Câu 2: Mèo mun và nhà thơ dạy hải âu bay ở đâu? A. Ở bến cảng có rất nhiều cột buồm và cần trục. B. Ở gác chuông nhà thờ, nhìn thấy toàn cảnh thành phố. C. Ở tháp truyền hình bị mưa bao phủ. Câu 3: Hải âu cảm thấy thế nào khi mình biết bay? A. Thấy bình thường. B. Thấy sợ hãi. C. Thấy xúc động. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 4: Theo mèo mun, vì sao hải âu biết bay? A. Vì hải âu cảm nhận được cơn mưa. B. Vì hải âu không muốn rơi xuống. C. Vì hải âu thực sự muốn bay. Câu 5: Điền 1 2, 3 vào chỗ chấm theo quá trình hải âu tập bay. .. Hải âu xòe đôi cánh, ngẩng đầu lên, mắt nhắm nghiền. .. Hải âu đập cánh, lượn qua bãi đỗ xe rồi bay lên cao, lượn vòng trên tháp chuông nhà thờ. .. Hải âu chấp chới vươn người rồi rơi thẳng xuống như một viên đá. Câu 6: Viết 1 – 2 câu nêu cảm nhận của em về sự dũng cảm của bạn hải âu khi tập bay. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 7: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: lễ phép, thân thiện, tôn trọng, tự tin, khiêm tốn, hòa nhã, cởi mở, vui vẻ, kính trọng - Thái độ khi giao tiếp với người lớn: ......................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... - Thái độ khi giao tiếp với bạn bè: .............................................................................................................. ...................................................................................................................................................................... Câu 8: Đọc những câu thơ dưới đây, chọn thông tin thích hợp điền vào bảng theo mẫu: a. Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. (Hồ Chí Minh) b. Hai bàn tay em Như hoa đầu cành. (Huy Cận) c. Cánh diều như dấu á Ai vừa tung lên trời? (Lương Vĩnh Phúc) Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Câu 9: Tìm từ có nghĩa giống với từ in đậm và thay thế từ in đậm để được các câu thơ hay: tìm, đều, chăng, quây, bao la, mình Nhớ khi giặc đến giặc .............. Rừng cây núi đá ta .............. đánh Tây Núi .............. thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng .............. quân thù. .............. bốn bể sương mù DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Đất trời .............. cả chiến khu một lòng. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe – viết: Chơi ở vườn Chơi ở vườn thích thật, có đủ thứ. Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. Hễ đưa hai ngón tay nhắp nhắp chạm phải là quả ớt ấy biến mất. Rồi cái cây “phải bỏng” lá dày như chiếc bánh quy. Hoa của nó treo lủng là lủng lẳng từng chùm như những chiếc đèn lồng xanh xanh hồng hồng nhỏ xíu, xinh ơi là xinh. (Hồng Nhu) II. Viết đoạn văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một cảnh vật mà em thích. Gợi ý: + Cảnh vật em thích có tên là gì? Ở đâu? + Vì sao em thích cảnh vật đó? (vì đẹp/ vì lâu đời/ vì mới mẻ/ vì thân thuộc gắn bó với em,...) + Em thường làm gì để thể hiện tình cảm của mình với cảnh vật đó. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A B C C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5: (1,0 điểm) Điền 1 2, 3 vào chỗ chấm theo quá trình hải âu tập bay. [1] Hải âu xòe đôi cánh, ngẩng đầu lên, mắt nhắm nghiền. [3] Hải âu đập cánh, lượn qua bãi đỗ xe rồi bay lên cao, lượn vòng trên tháp chuông nhà thờ. [2] Hải âu chấp chới vươn người rồi rơi thẳng xuống như một viên đá. Câu 6: (1,0 điểm) Viết 1 – 2 câu nêu cảm nhận của em về sự dũng cảm của bạn hải âu khi tập bay. HS nêu cảm nhận cá nhân. Câu 7: (1,0 điểm) Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: lễ phép, thân thiện, tôn trọng, tự tin, khiêm tốn, hòa nhã, cởi mở, vui vẻ, kính trọng - Thái độ khi giao tiếp với người lớn: lễ phép, tôn trọng, khiêm tốn, kính trọng. - Thái độ khi giao tiếp với bạn bè: thân thiện, cởi mở, hòa nhã, vui vẻ. Câu 8: (1,0 điểm) Đọc những câu thơ dưới đây, chọn thông tin thích hợp điền vào bảng theo mẫu: Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Trẻ em như búp trên cành Hai bàn tay em như hoa đầu cành Cánh diều như dấu á Câu 9: (1,0 điểm) Tìm từ có nghĩa giống với từ in đậm và thay thế từ in đậm để được các câu thơ hay: Nhớ khi giặc đến giặc lùng Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù. Mênh mông bốn bể sương mù Đất trời ta cả chiến khu một lòng. B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm): + 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ. + 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ. - Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3,0 điểm): + Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3,0 điểm + 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi; + Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Trình bày (0,5 điểm): + 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng. + 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ. II. Viết đoạn văn (6,0 điểm) - Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6,0 điểm. - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 6 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Nội dung Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 2 1 1 6 Đọc hiểu Câu số 1,2 3,4 5 6 Số điểm 1 1 1 1 4 Số câu 1 1 1 3 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7 8 9 Số điểm 1 1 1 3 Số câu 2 1 2 1 1 1 9 Tổng Số điểm 1 1 1 1 1 1 7 B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 TT Chủ đề Số câu, số điểm Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 Bài viết 1 Câu số 1 Số điểm 4 4 Số câu 1 1 2 Bài viết 2 Câu số 1 Số điểm 6 6 Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường:..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên:................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp:......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) - GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời. II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm) Đọc đoạn văn sau: GẤU CON CÁU KỈNH Hôm ấy, gấu con cáu kỉnh nằm ngủ dưới gốc cây. Bịch! Một quả thông rơi trúng bụng gấu. Gấu con bực bội, gọi ầm lên: “Sóc, cậu ra đây!”. Sóc con thò đầu ra đáp: “Xin lỗi, tớ đang phơi quả thông thì gió thổi bay xuống. Cậu không đau chứ?”. Gấu con tức giận: - Cơn gió đáng ghét, quả thông đáng ghét, sóc con đáng ghét! Gấu con ném quả thông đi làm sóc con bật khóc. Gấu bỏ ra bờ sông, ngồi câu cá. Tõm! Một chú ếch cốm nhảy xuống nước, đụng phải cần câu khiến cả chạy biến. Gấu quát to: “Ếch, cậu ở đâu? Ra đây!”. Ếch nhảy lên lá sen: “Xin lỗi, tớ vội về nhà, không biết cậu đang câu cá. Cậu đừng giận nhé!”. Gấu con vẫn giữ vẻ mặt hằm hằm: - Cần câu đáng ghét, con cá đáng ghét, ếch cốm đáng ghét! Gấu ném cần câu xuống đất, quay người bỏ đi làm ếch cốm lúng túng. Gấu con cáu kỉnh đến một bãi cỏ, thấy nhiều bạn chơi trò “bịt mắt bắt dê”. Gấu nghĩ: “Trò này có gì mà hay!”. Nó liền bỏ đi kiếm mật ong. Đi một đoạn, gấu rơi tọt xuống hỗ sâu. Gấu hét toáng lên: - Cứu tôi với! Sóc con, ếch cốm cùng voi, thỏ, vội chạy tới kéo gấu con lên. Gấu ta xấu hổ đỏ bừng mặt, lí nhí nói: - Cảm ơn các bạn! (Theo Hà Nhi) Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu. Câu 1: Gấu con cáu kỉnh với những người bạn nào của mình? A. sóc con, cá con và ếch cốm. B. sóc con và ếch cốm. C. sóc con, ếch cốm và ong mật. Câu 2: Vì sao gấu con lại cáu kỉnh với bạn sóc con? A. Vì cơn gió khiến quả thông rơi vào bụng gấu con. B. Vì gấu con giẫm phải quả thông nên bị trượt chân. C. Vì gấu con bị cơn gió làm thức giấc. Câu 3: Vì sao gấu con xấu hổ trước sóc con, ếch cốm và các bạn? A. Vì gấu con đã không tham gia trò chơi cùng các bạn. DeThiHay.net Tuyển tập 6 Đề thi giữa học kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) B. Vì gấu con chưa kiếm được chút mật ong nào. C. Vì gấu con nhận ra: Mình hay cáu kỉnh, nhưng các bạn vẫn rất tốt với mình. Câu 4: Theo em, gấu con là người như thế nào? A. Biết nhận ra lỗi sai và sửa lỗi của mình. B Chan hòa với tất cả các bạn trong rừng. V. Luôn giúp đỡ khi các bạn gặp khó khăn. Câu 5: Điền 1, 2, 3 vào ô trống trước các ý theo trình tự câu chuyện Gấu con cáu kỉnh. .. Gấu con xấu hổ, khẽ nói lời cảm ơn các bạn. .. Gấu con bỏ đi kiếm mật ong. .. Gấu con rơi tọt xuống hố sâu và được các bạn giải cứu kịp thời. Câu 6: Dựa theo câu chuyện, điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau: a. Khi bị sóc làm rơi quả thông trúng bụng, gấu con ............... gọi ầm lên và ............... quả thông đi. b. Khi bị ếch cốm đụng phải ............... xuống đất. cần câu khiến cá chạy biến, gấu con ............... và c. Khi thấy gấu con rơi xuống hố, ............... cùng các bạn vội chạy đến ............... gấu con lên. Câu 7: Tìm từ ngữ trong đoạn văn dưới đây xếp vào cột thích hợp. Quả măng cụt trong như quả cam, to bằng nắm tay trẻ con, toàn thân tím sẫm ngả sang đỏ. Cuống nó to và ngắn, quanh cuống có bốn, năm cái tai tròn úp vào quả. Tách nửa vỏ trên, ruột măng cụt sẽ hiện ra trắng muốt như hoa bưởi. Có đến bốn, năm múi to không đều nhau, ăn vào ngọt trong miệng và tỏa hương thoang thoảng. - Từ ngữ chỉ sự vật: ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... - Từ ngữ chỉ đặc điểm: ................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................................... Câu 8: Trả lời các câu hỏi sau: a. Những chiếc bàn học của học sinh ở trường làm bằng gì? ...................................................................................................................................................................... b. Ô tô, xe máy, tàu hỏa và máy bay chạy bằng nguyên liệu gì? ...................................................................................................................................................................... c. Các bác sĩ thường khác bệnh bằng dụng cụ gì? ...................................................................................................................................................................... d. Các nhà khoa học thường nghiên cứu bằng gì? ...................................................................................................................................................................... Câu 9: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu hỏi. Mình rất mê bóng đá. Mình ước mơ trở thành thủ môn giỏi trong một đội bóng. Thật vui và hãnh diện khi mình có đôi tay bắt bóng dính như nhựa. Không vui sao được khi những trái bóng nguy hiểm của đội bạn cứ bị mình tóm gọn. Để thực hiện được ước mơ làm thủ môn, mình đã cố gắng tập luyện mỗi ngày đấy! Ngoài giờ học, mình thường rủ mấy bạn nam trong lớp đến đá bóng ở sân trường. Lần nào cũng thế, mình đều xung phong nhận nhiệm vụ giữ gôn. (Theo Phạm Cao Sơn) a. Bạn nhỏ có ước mơ gì? DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_6_de_thi_giua_hoc_ki_2_lop_3_mon_tieng_viet_ket_no.docx

