Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm. - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ Phần I: ĐỌC HIỂU (6điểm) Phần Câu Nội dung Điểm 1 B 0,5 2 A 0,5 3 D 0,5 4 B 0,5 5 C 0,5 6 A 0,5 7 C 0,5 8 HS nêu được 2 trong 3 tác dụng sau: 1,0 - Làm cho câu văn trở nên hay và hấp dẫn hơn - Làm cho hình ảnh cây cối trở nên gần gũi với con người, cây cối cũng cảm nhận được cái rét của gió bấc - Thể hiện khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ của tác giả. 9 HS chỉ ra được điểm khác nhau giữa 2 nhân vật trong 2 văn bản: 1,0 - Nhân vật Nhím trong đoạn trích: biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, hoạn nạn - Dế Mèn trong Bài học đường đời đầu tiên: kiêu căng, bắt nạt, coi thường, không biết quan tâm, giúp đỡ người khác. 10 - HS rút ra được bài học cho bản thân phù hợp với nội dung đoạn trích 0,5 Gợi ý: - Phải biết quan tâm, giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn - Khi cần thiết có thể hi sinh thân mình vì người khác - Diễn đạt câu, dùng từ, chính tả * HS có thể diễn đạt bằng cách khác, tùy theo sự sự đạt của HS mà GV ghi điểm, phân hóa đến 0,25đ. DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Phần II: VIẾT (4 điểm) A. BẢNG ĐIỂM CHUNG CHO TOÀN BÀI: Tiêu chí Điểm 1. Cấu trúc bài văn 0.5 2. Nội dung 2.0 3. Trình bày, diễn đạt 1.0 4. Sáng tạo 0.5 B. BẢNG CHẤM ĐIỂM CỤ THỂ CHO TỪNG TIÊU CHÍ 1. Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (0.5 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú 0.5 Bài viết đủ 3 phần: Phần mở bài, thân bài, kết bài; - Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm đáng phần thân bài: biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên nhớ mà em định kể. kết chặt chẽ với nhau. - Thân bài: kể chi tiết từ đầu đến cuối 0.25 Bài viết đủ 3 phần nhưng thân bài chỉ có một đoạn trải nghiệm. - Kết bài: Cảm nghĩ của em về trải 0.0 Chưa tổ chức bài văn gồm 3 phần (thiếu phần mở bài nghiệm. hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đọan văn. 2. Tiêu chí 2: Nội dung (2.0 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí Ghi chú 2.0 điểm HS có thể kể kỉ niệm đáng nhớ theo các cách khác nhau Bài văn có thể trình bày theo nhiều nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: cách khác nhau nhưng cần thể hiện * MB: được các nội dung sau: 0.25 điểm- Giới thiệu được trải nghiệm của em. - Hoàn cảnh diễn ra trải nghiệm. * TB: - Diễn biến trải nghiệm. 0.25 điểm- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra trải nghiệm và - Bài học rút ra sau trải nghiệm. những nhân vật có liên quan. - Kể lại các sự việc có trong câu chuyện theo trình tự 1.0 điểm hợp lí (thời gian, không gian, nguyên nhân – diễn biến – kết quả, mức độ quan trọng của sự việc.) - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể thời không gian, 0.25 điểmnhân vật và diễn biến trải nghiệm. - * KB: - Thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được 0.25 điểmkể, rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với người viết. 3. Tiêu chí 3: Diễn đạt, trình bày (1,0 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí 1.0 điểm - Diễn biến trải nghiệm theo trình tự hợp lí. Dùng thống nhất ngôi xưng hô. - Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) - Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch xóa 0,5 điểm - Diễn biến tương đối hợp lí. Dùng thống nhất ngôi xưng hô. - Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch xóa 0.25 - Mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. - Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ 0.0 - Diễn đạt chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả. - Chữ viết khó đọc. - Trình bày cẩu thả, gạch xóa nhiều. 5. Tiêu chí 4: Sáng tạo (0.5 điểm) Điểm Mô tả tiêu chí 0.5 Có sáng tạo trong cách kể, trình tự kể 0.0 Chưa có sáng tạo DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 6 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh về các đơn vị kiến thức: - HS xác định đúng thể loại truyện đồng thoại, thơ có yếu tố tự sự, miêu tả. - HS củng cố được kiến thức về từ đơn, từ phức, nghĩa của từ; biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, - HS vận dụng viết bài văn kể một trải nghiệm của bản thân ... 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, năng lực cảm thụ, năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực chuyên biệt: năng lực hiểu chính xác nội dung từ, xác định được giá trị, tác dụng của các biện pháp tu từ trong việc bộc lộ nội dung văn bản, năng lực sử dụng tiếng Việt trong việc viết đúng câu, dùng từ đúng nghĩa và diễn đạt nội dung mạch lạc...; năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất lương thiện, bao dung. Chương/ Nội dung/ Mức độ nhận thức Tổng % Chủ để đơn vị kiến Nhân biết Thông hiểu Vận dụng điểm thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1 Đọc hiểu Truyện 3 0 5 0 0 1 60 đồng thoại 2 Viết Viết đoạn 0 1* 0 1* 0 1* 40 văn trình bày cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả Tổng 15 5 25 15 0 40 100% Tỉ lệ % 20% 40% 40% Tỉ lệ chung 60% 40% - Học bài và làm bài thi nghiêm túc. DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Số câu hỏi theo mức độ Đơn vị kiến nhận thức TT Kĩ năng thức / kĩ Mức độ đánh giá Thông Nhận Vận năng hiểu biết dụng 1 Đọc hiểu Truyện đồng Nhận biết: thoại - Nhận biết được các dấu hiệu mang đặc trưng thể loại truyện đồng thoại, đặc điểm nhân vật, nhân vật chính. - Nhận ra từ láy. Thông hiểu: 3 TN 5 TN 2 TL - Phân tích được tình cảm, thái độ của 1 TL người kể chuyện thể hiện qua ngôn ngữ, giọng điệu. - Hiểu và phân tích được tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể. - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. - Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong ngữ liệu. - Giải thích được nghĩa của từ. Vận dụng: Từ nội dung bài học trình bày được cách ứng xử trong đời sống. 2 Viết Viết đoạn văn Nhận biết: Kiểu bài, bố cục, xác định trình bày cảm được yêu cầu của đề. xúc về một Thông hiểu: Biểu cảm trực tiếp và gián bài thơ có yếu tiếp qua yếu tố tự sự, miêu tả, lựa chọn tố tự sự và trình tự hợp lý. 5 15 40 miêu tả Vận dụng: Viết được đoạn văn trình bày cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả. Vận dụng sáng tạo, sinh động, hấp dẫn. 5TN Tổng 3 TN 2 TL 1TL 40 Tỉ lệ % 20 40 Tỉ lệ chung 60 40 DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Đội ong cấp cứu đã đến, họ lục đục đi lại, chạm râu vào nhau thì thầm bàn bạc. Ai đó gõ răng vào vách của tôi, băn khoăn nghe ngóng. Tôi cố gắng lắm mới khỏi bật cười. Trò đùa tinh quái ấy kéo dài một lúc lâu. Đến khi ngoài ngăn tổ chợt im lặng, rồi một giọng trầm trầm lọt vào: - Có chuyện gì vậy? Cháu bé? Tôi im thin thít, giọng bên ngoài trở nên lo lắng hơn. - Cháu có cần bác giúp gì không? - Trong này nóng lắm! – Tôi nói. - À! – Có nhiều tiếng đạp cánh nhẹ nhõm. - Không sao cả, cháu cần cắn nắp tổ để mở cửa ra cho khí trời lọt vào, như thế dễ chịu lắm. - Các bác mở cửa cho cháu! Bên ngoài có tiếng thì thào như bàn bạc, rồi vẫn giọng ban nãy: - Cháu đau ở đâu? Ở răng phải không? - Không ạ. - Ở chân à? - Không ạ. - Hừ, cánh cháu có làm sao không? - Không - tôi bắt đầu gắt - cháu chẳng thích, các bác mở cửa ra cơ. - À. Thế lại là chuyện khác. - Có tiếng giậm chân tức giận. - Cháu bé ạ, cháu phải tự mình chui ra, các bác chỉ mở cửa giúp các cháu yếu sức. Chẳng ai nhiều thì giờ đâu. Nếu không cháu đành nằm trong đó vậy. - Không, cháu bé nhất nhà cơ mà! - Ai cũng từng bé nhất nhà. Đừng vòi vĩnh nữa! [] Ngay lúc ấy, tôi bỗng nghe giọng trầm trầm lúc chiều. - Cháu đã tự mở cửa ra, không nhờ người khác, thế là tốt. Tôi im lặng, vừa buồn vừa giận. - Cháu tưởng đàn quên mình rồi ư? Không. Nhà đã cử bác trông nom cháu. Bác đã đứng đây từ chiều. - Sao bác không lên tiếng? - Tôi nghi ngờ hỏi. - Lên tiếng ư? Bác mà dỗ dành nựng nịu thì cháu chẳng chịu ra - bác ong thợ cười rung đôi râu - bác muốn cháu ngay từ bé đã trở thành một ong thợ dũng cảm, tự mình vượt qua trở ngại chứ không phải sống để chờ đợi sự giúp đỡ của ong khác. Lời khuyên đầu tiên tôi nghe được như vậy. Tôi không sao quên được nó, dù sau này cuộc sống còn dạy dỗ nhiều điều khác nữa.” (Trích Chương I – Cuộc phiêu lưu kì lạ của Ong Vàng, Vũ Duy Thông) Câu 1: Đoạn trích trên thuộc loại truyện nào đã học? DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) A. Truyện cổ tích B. Truyện ngắn C. Truyện đồng thoại D. Thơ văn xuôi Câu 2: Dòng nào nói đúng nhất về đặc điểm của nhân vật trong đoạn trích? A. Nhân vật là những loài vật được nhân hóa, có suy nghĩ, hành động như con người. B. Có nhân vật là con người, có nhân vật là loài vật được nhân hóa. C. Nhân vật phản ánh những mâu thuẫn của con người. D. Nhân vật là những loài vật kì lạ. Câu 3: Tác dụng của ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích trên là gì? A. Nhân vật người kể chuyện giấu mình đi, những sự kiện trong truyện được kể một cách khách quan. B. Nhân vật là người kể chuyện có thể kể lại sự kiện một cách chân thực, bộc lộ tâm sự, suy tư mang tính chủ quan. C. Nhân vật là người kể chuyện và các nhân vật khác trong truyện có khoảng cách, không có mối liên hệ trực tiếp. D. Nhân vật là người kể huyện có thể kể những chi tiết kì lạ do mình tưởng tượng một cách tự do, thoải mái. Câu 4: Những từ nào trong các đáp án sau đây đều là từ láy? A. Thì thầm, băn khoăn, nựng nịu B. Lục đục, bàn bạc, đi đứng C. Băn khoăn, trầm trầm, chờ đợi D. Thì thầm, lục đục, tử tế Câu 5. Từ “vòi vĩnh” trong câu: “Ai cũng từng bé nhất nhà. Đừng vòi vĩnh nữa!” có nghĩa là gì ? A. Cố đòi cho bằng được một cách nhũng nhiễu cái mà mình muốn. B. Cần được hỗ trợ, giúp đỡ. C. Mong muốn đạt được yêu cầu. D. Thích thể hiện bản thân. Câu 6: Bác ong thợ có quan điểm gì về việc giúp đỡ? A. Luôn phải giúp đỡ khi có thể B. Chỉ giúp những ai thực sự yếu đuối C. Khuyến khích sự tự lực và vượt qua khó khăn D. Không nên giúp đỡ nếu không cần thiết Câu 7: Câu nói của bác ong thợ "Cháu đã tự mở cửa ra, không nhờ người khác, thế là tốt" có ý nghĩa gì? A. Khen ngợi sự nỗ lực của nhân vật “tôi” B. Chỉ trích nhân vật “tôi” C. Khuyến khích sự kiêu ngạo D. Không có ý nghĩa gì Câu 8: Câu chuyện này có thể được hiểu như một phép ẩn dụ về điều gì trong cuộc sống? A. Tầm quan trọng của gia đình B. Hành trình trưởng thành và tự lập C. Tình bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau D. Cuộc sống đầy khó khăn Câu 9: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Đội ong cấp cứu đã đến, họ lục đục đi lại, chạm râu vào nhau thì thầm bàn bạc” Câu 10: Qua đoạn trích trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Phần II. Viết (4,0 điểm) Viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ sau: DẶN MẸ DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Ngày mai con đi xa Mẹ ơi những ngày xa Mẹ đừng buồn mẹ nhé Là con thương mẹ nhất Chín tháng nhanh như mây Mẹ đặt tay lên tim Trôi miên man đầu ngõ Có con đang ở đó Mẹ đừng rơi nước mắt Như ngọt ngào cơn gió Đừng buồn lúc chiều buông Như nồng nàn cơn mưa Đừng quên ngàn câu hát Với vạn ngàn nỗi nhớ Cho thềm nhà nở hoa Mẹ dịu dàng trong con (Trích “Dặn mẹ”, Đỗ Nhật Nam) Con nhờ chim sơn ca Hát ngoài vườn mỗi sớm Nhờ nắng mai lan xa Gội trên nguồn tóc rối DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm ĐỌC HIỂU 6,0 I 1 C 0,25 2 A 0,25 3 B 0,25 4 A 0,25 5 A 0,25 6 C 0,25 7 A 0,25 8 B 0,25 9 * BPTT nhân hóa: Loài Ong được nhân hóa qua các từ ngữ “đội, cấp cứu, lục đục đi lại, thì thầm bàn bạc” 1 - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa: + Giúp diễn đạt câu văn hay hơn, sinh động hơn. 0,25 + Làm cho hình ảnh loài Ong hiện lên gần gũi, thân thuộc, mang những nét tính 0,5 cách, đặc điểm của con người. + Thể hiện tài năng quan sát, trí tưởng tưởng, sáng tạo của nhà văn. 0,25 GV chấm điểm linh hoạt theo yêu cầu của đề bài cho điểm theo biểu điểm của 1 BPTT 10 HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên cần đảm bảo một số ý 1 sau: - Cần tự tin vào bản thân, cần có ý chí, nghị lực và sự dũng cảm để vượt qua những trở ngại. 0,5 -Không trông chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của người khác. - Chỉ giúp đỡ ai đó khi đã suy xét về kết quả của hành động đó. - (HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ 2-3 thông điệp hợp lí thì chấm điểm tối đa). II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả 0,25 có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ có 0,25 yếu tố tự sự, miêu tả. c. Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “Dặn mẹ” của tác giả Đỗ Nhật Nam 2,5 HS có thể triển khai đoạn văn theo dàn ý sau: - Mở đoạn: Giới thiệu bài thơ “Dặn mẹ” của tác giả Đỗ Nhật Nam và bày tỏ cảm xúc khái quát - Thân đoạn: Nêu ấn tượng, cảm xúc về câu chuyện được kể hoặc các chi tiết DeThiHay.net Tuyển tập 18 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) miêu tả có trong bài. - Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả - Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả trong bài thơ. - Kết đoạn: Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc 0,5 DeThiHay.net
File đính kèm:
tuyen_tap_18_de_thi_giua_ki_1_ngu_van_6_ket_noi_tri_thuc_co.docx

