20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều
20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi đáp án đúng ghi 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D A A D B B C A II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm - Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng phối hợp hoạt động để thực hiện một quá 0,5 1 trình sống của cơ thể. - Một số hệ cơ quan ở cơ người: hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh 0,5 a. Xây dựng đúng khóa lưỡng phân 1,0 b. C B A E D 0,5 2 c. Khi vi khuẩn hoạt động sẽ làm tăng hàm lượng chất khoáng trong đất. 0,25 Vì vi khuẩn sẽ phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. 0,25 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS HUỲNH THÚC KHÁNG Môn: KHTN 6 (Phân môn: Sinh học) Đề 2 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn câu trả lời đúng rồi ghi vào giấy làm bài. Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ? A. Có nhân chưa hoàn chỉnh. B. Có roi hoặc lông giúp hỗ trợ di chuyển. C. Có các bào quan có màng. D. Có ribosome. Câu 2. Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ lớn đến nhỏ theo trật tự. A. Loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới. B. Loài – họ – chi – bộ – lớp – ngành – giới. C. Giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài. D. Giới – lớp – ngành – bộ – họ – chi – loài. Câu 3. Hệ cơ quan ở thực vật bao gồm: A. hệ rễ và hệ thân. B. hệ thân và hệ lá. C. hệ chồi và hệ rễ. D. hệ cơ và hệ thân. Câu 4. Bệnh nào sau đây do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh quai bị. B. Bệnh viêm gan B. C. Bệnh nhiễm khuẩn da. D. Bệnh thuỷ đậu. Câu 5. Quá trình nào sau đây xảy ra nhờ sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào? A. Quả bóng to lên khi được bơm hơi. B. Quả táo trên cây to lên sau nhiều ngày đậu quả. C. Áo phao phồng lên sau khi lấy ra khỏi túi hút chân không. D. Gấu bông phồng lên sau khi được nhồi thêm bông. Câu 6. Sinh vật nào sau đây là cơ thể đa bào? A. Trùng roi xanh. B. Cây bàng. C. Trùng kiết lị. D. Trùng giày. Câu 7. Cho các ý sau: (1) Gọi đúng tên sinh vật. (2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại. (3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn. (4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới. Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta? Chọn các ý đúng. A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Câu 8. Trùng biến hình thuộc giới nào? A. Giới khởi sinh. B. Giới nguyên sinh. C. Giới nấm. D. Giới động vật. II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Cơ quan là gì ? Em hãy kể tên một số cơ quan ở cơ thể người? Câu 2 (2,0 điểm). a. Em hãy xây dựng khóa lưỡng phân cho các loài sinh vật sau: Cây khế, con cá, con thỏ, con gà. (1,0 điểm) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net b. Quan sát hình bên dưới, sắp xếp tên cấp tổ chức của cơ thể người theo thứ tự từ thấp đến cao. (0,5 điểm) A. Hệ tiêu hóa B. Ruột non C. Tế bào biểu mô ruột D. Biểu mô ruột E. Cơ thể c. Theo em, vi khuẩn hoạt động sẽ làm tăng hay giảm lượng chất khoáng có trong đất? Giải thích. (0,5 điểm) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi đáp án đúng ghi 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C C C C B B C B II. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm - Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một hoạt động sống. 0,5 1 - Một số cơ quan ở cơ người: não, gan, dạ dày, 0,5 a. Xây dựng đúng khóa lưỡng phân 1,0 b. C D B A E 0,5 2 c. Khi vi khuẩn hoạt động sẽ làm tăng hàm lượng chất khoáng trong đất. 0,25 Vì vi khuẩn sẽ phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. 0,25 DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 UBND HUYỆN QUẾ SƠN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I TRƯỜNG THCS QUẾ HIỆP Môn: Khoa học tự nhiên - Lớp 6 (Phân môn: Sinh học) Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng rồi ghi ra giấy thi Câu 1: Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào? A. Giới nấm. B. Nguyên sinh vật. C. Giới thực vật. D. Giới động vật. Câu 2: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn? A. Kính lúp. B. Kính hiển vi. C. Kính soi nổi. D. Kính viễn vọng. Câu 3: Nước được sử dụng để làm sữa chua là A. nước lạnh. B. nước đun sôi để nguội đến khoảng 500C. C. nước đun sôi để nguội. D. nước sôi. Câu 4: Các nhà khoa học đã phân chia sinh vật thành mấy giới? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 5: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây? A. Khởi sinh. B. Nguyên sinh. C. Nấm. D. Thực vật. Câu 6: Vi khuẩn thuộc giới nào sau đây? A. Giới Thực vật. B. Giới Nguyên sinh. C. Giới Khởi sinh. D. Giới Động vật. Câu 7: Dãy nào dưới đây chỉ gồm các vật hữu sinh? (vật sống) A. Cây mía, con bò. B. Cái bàn, lọ hoa. C. Con mèo, xe đạp. D. Máy quạt, cây hoa hồng. Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về thực vật? A. Di chuyển tự do trong nước. B. Thực hiện quang hợp thải Oxygen. C. Môi trường sống đa dạng. D. Có cấu tạo đa bào, nhân thực. B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 1 (1,5 điểm): Cho các loài sinh vật sau: Chim, bọ ngựa, cá mập, khỉ, rùa. a. Em hãy nêu các bước phân loại các loài sinh vật trên. (0,5 điểm) b. Vẽ sơ đồ khoá lưỡng phân phân loại các loài sinh vật trên. (1,0 điểm) Câu 2 (1,5 điểm): a. Em hãy kể tên một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. (0,5 điểm) b. Trình bày tác nhân gây bệnh, con đường lây, biểu hiện, cách phòng tránh bệnh sốt rét và bệnh kiết lị. (1,0 điểm) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi câu lựa chọn đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B B D D C A A B. TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Các bước phân loại: Bước 1: Có chân và không có chân Bước 2: Có cánh và không có cánh 0,5 Bước 3: Có một đôi cánh và hai đôi cánh. Bước 4: Có mai và không có mai. b. Sơ đồ: 1 1,0 a. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra: Bệnh sốt rét, bệnh kiết lị, bệnh tiêu chảy 0,5 b. Tác nhân gây bệnh, con đường lây, biểu hiện, cách phòng tránh bệnh sốt rét và bệnh kiết lị Bệnh Bệnh sốt rét Bệnh kiết lị Tác nhân Trùng sốt rét Amip lị 2 Con đường lây Con đường máu Đường tiêu hoá 1,0 Đau bụng, đi ngoài,cơ thể mệt Biểu hiện bệnh Rét run, sốt, đổ mồ hôi mỏi vì mất nước và nôn ói. Khi ngủ phải nằm màn, phát Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh Cách phòng tránh quang bụi rậm, khai thông cống môi trường rãnh DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 UBND HUYỆN QUẾ SƠN KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG THCS QUẾ AN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 6 (Phân môn: Sinh học) Thời gian: 90 phút (không tính thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau: Câu 1. Tế bào gồm có bao nhiêu bộ phận chính ? A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 2. Nhận xét nào về hình dạng của tế bào thực vật là đúng nhất? A. Hình cầu B. Hình đa giác C. Hình bầu dục D. Hình tròn Câu 3. Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật là đúng? A. Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sẽ xảy ra quá trình phân chia. B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình. C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia. D. Phân chia tế bào không phải là nhân tố giúp thực vật sinh trưởng và phát triển. Câu 4. Quan sát các vật sống trong hình bên dưới cho biết cơ thể nào là đơn bào? 1. Trùng roi 2. Trùng biến hình 3. Trùng giày 4. Khoai tây 5. Ếch A. 1, 3, 5 B. 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 1, 2, 3 Câu 5. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định được gọi là A. tế bào B. mô C. cơ quan D. hệ cơ quan Câu 6. Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng A. có kích thước hiển vi. B. có cấu tạo tế bào nhân sơ. C. có hình dạng không cố định. D. chưa có cấu tạo tế bào. Câu 7. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên? A. Bệnh lao phổi. B. Bệnh thủy đậu. C. Bệnh nhiễm khuẩn da. D. Bệnh tả. Câu 8. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật A. Có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi. B. Có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi. C. Chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước hiển vi. D. Có cấu tạo tế bào nhân thực, có kích thước lớn. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net Câu 9. Cơ quan sinh sản của nấm túi là: A. Bào tử túi B. Bào tử đảm C. Phân chia tế bào D. Nhân đôi tế bào Câu 10. Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào? A. Nấm B. Nguyên sinh C. Khởi sinh D. Thực vật II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 1 (1,5 điểm). a. Trình bày các biện pháp phòng tránh bệnh do virus. (0,75 điểm) b. Nêu vai trò của nguyên sinh vật trong tự nhiên và đối với con người. (0,75 điểm) Câu 2 (1,0 điểm). Cho các loài động vật sau: cá mập, chim bồ câu, rùa biển, tinh tinh và bọ ngựa. Em hãy xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại các động vật trên? DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Đúng một câu 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C B A D B D A B A C II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Đáp án Điểm a. Một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra: - Tiêm vaccine phòng bệnh: Đây là phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa các bệnh do virus gây ra. Vaccine được tạo ra từ chính những vi khuẩn, virus đã chết hoặc được làm suy yếu. - Thực hiện các biện pháp phòng tránh lây lan bệnh cho cộng đồng: cần đeo khẩu trang, tránh tụ tập đông người,. 0,75 - Tập thể dục nâng cao sức khỏe. - Vệ sinh cơ thể thường xuyên. - Giữ gìn vệ sinh môi trường sống trong sạch, tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh ví dụ muỗi. - Khi cây trồng đã bị bệnh do virus gây ra thì các biện pháp chữa bệnh cho cây sẽ không đạt hiệu quả nên tạo giống cây trồng sạch bệnh. b. 1 - Vai trò trong tự nhiên + Tảo có khả năng quang hợp nên chúng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước. + Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn. + Một số nguyên sinh vật sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống của các loài động vật khác. 0,75 - Vai trò đối với con người + Một số tảo có giá trị dinh dưỡng cao nên được chế biến thành thực phẩm chức năng bổ sung dinh dưỡng cho con người như tảo xoắn Spirulina. + Nhiều loại rong biển (tảo) được con người dùng làm thức ăn và dùng trong chế biến thực phẩm. + Có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 6 sách Cánh Diều - DeThiHay.net 2 1,0 DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ca.docx

