Tuyển tập 10 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả & đáp án)

docx 83 trang ducduy 26/10/2026 90
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 10 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tuyển tập 10 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả & đáp án)

Tuyển tập 10 Đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 năm học 2026-2027 (Có ma trận, bản đặc tả & đáp án)
 Biên soạn: DeThiHay.net 
 Số câu/ý theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn vị 
 TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 năng kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Thông hiểu / Vận dụng / Vận dụng cao - yêu cầu tích hợp
 - C6*: Thông hiểu: thể hiện được mục đích, ý nghĩa của chuyến tham quan. 
 Kể chuyến tham Vận dụng: kể diễn biến, chọn sự việc và chi tiết, kết hợp miêu tả, biểu cảm, tổ 
 2 Viết quan di tích lịch sử chức bài mạch lạc. Vận dụng cao: tự liên kết một trải nghiệm cụ thể với cách - 1 (C6*) 1 (C6*) 1 (C6*)
 hoặc văn hóa nhìn mới, lí giải sự thay đổi bằng chi tiết thuyết phục.
 Năng lực: Viết văn bản tự sự; năng lực ngôn ngữ và văn học.
Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần 
điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại.
 11 Biên soạn: DeThiHay.net 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 ĐỀ SỐ 02 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8
 Thời gian làm bài: 90 phút
Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng tài liệu.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 1, 2, 3, 4, 5.
 THU-VỊNH
 Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
 Cần trúc lơ-phơ gió hắt-hiu.
 Nước biếc trông như từng khói phủ,
 Song thưa để mặc bóng trăng vào.
 Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
 Một tiếng trên không ngỗng nước nào.
 Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
 Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Nguyễn Khuyến, Quốc văn trích diễm, Dương Quảng Hàm soạn, nhà in Lê Văn Tân, Hà Nội, 1930, tr. 21; 
bản chép trên Wikisource)
Chú thích: Từng: tầng (giữ cách viết bản nguồn). Cần trúc: cành trúc thanh mảnh. Song: cửa 
sổ có chấn song. Giậu: hàng rào. Ông Đào: Đào Tiềm, nhà thơ nổi tiếng đời Tấn ở Trung 
Quốc. Dấu nối trong lơ-phơ, hắt-hiu được giữ theo bản nguồn.
Câu 1. (1,0 điểm)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu dấu hiệu về số câu và số tiếng trong mỗi câu để 
nhận diện thể thơ đó.
Câu 2. (1,0 điểm)
Chỉ ra từ tượng hình gợi dáng vẻ trong câu thơ thứ hai và nêu đối tượng được miêu tả bằng 
từ ấy.
Câu 3. (1,0 điểm)
Từ sáu câu đầu đến hai câu cuối, mạch cảm xúc của người viết chuyển hướng như thế nào? 
Hãy lí giải từ một hình ảnh hoặc từ ngữ trong mỗi phần.
Câu 4. (1,0 điểm)
Một bạn kể chuyến về quê cho em nghe: “Má dẫn mình ra thăm cánh đồng bắp sau làng.” 
Trong lời kể này, má là mẹ, bắp là ngô. Sau đó, bạn viết thông báo mời học sinh từ nhiều 
vùng cùng tham quan cánh đồng ấy và phân vân có nên giữ từ bắp.
(Văn bản tự biên soạn)
Vì sao từ “bắp” phù hợp trong lời kể trên, nhưng khi viết thông báo cho học sinh ở nhiều 
vùng, bạn nên cân nhắc dùng từ “ngô”?
Câu 5. (1,0 điểm)
Sau khi đọc bài thơ, cách em cảm nhận cảnh vật bình dị quanh mình có gì thay đổi? Chọn 
một hình ảnh trong bài làm điểm tựa và lí giải ngắn gọn điều em nhận ra.
 12 Biên soạn: DeThiHay.net 
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 6. (5,0 điểm)
Viết bài văn khoảng 350-450 chữ kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử hoặc văn hóa 
đã để lại trong em một cách nhìn mới. Kết hợp kể chuyện với miêu tả và biểu cảm. Có thể 
chọn một địa điểm gần nơi em sống.
 13 Biên soạn: DeThiHay.net 
 ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 ĐỀ SỐ 02 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Ngữ văn - Lớp: 8
Chấm theo yêu cầu và bằng chứng của bài làm; chấp nhận cách diễn đạt, cách hiểu khác hợp 
lí, có căn cứ. Không bắt học sinh viết giống gợi ý. Mỗi thành tích chỉ tính điểm một lần; 
không trừ hai lần cùng một lỗi. Điểm thành phần được cho đến bước 0,25; cộng các điểm 
thành phần rồi làm tròn một lần đến một chữ số thập phân (ví dụ 7,25 thành 7,3). Không trừ 
điểm máy móc theo số chữ. Phần không trả lời, lạc đề hoặc không có căn cứ: 0 điểm tương 
ứng.
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm)
Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật; bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đúng thể thơ thất ngôn bát cú (Đường luật): 0,5 điểm; nêu bài có 8 câu: 0,25 
điểm; mỗi câu 7 tiếng: 0,25 điểm. Chỉ ghi thơ Đường luật hoặc thơ bảy chữ: 0,25 1
điểm phần tên thể; các dấu hiệu đúng vẫn được chấm riêng.
Câu 2. (1,0 điểm)
Từ tượng hình “lơ-phơ” (lơ phơ); đối tượng được gợi tả là cần trúc.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chỉ đúng lơ-phơ/lơ phơ: 0,5 điểm; xác định đúng cần trúc/cành trúc: 0,5 điểm. 
Không yêu cầu phân tích tác dụng. Nếu chỉ nêu hắt-hiu mà không nêu lơ-phơ thì 
 1
không có điểm nhận diện từ gợi hình của cần trúc; đối tượng trả lời đúng vẫn 
được chấm riêng.
Câu 3. (1,0 điểm)
Sáu câu đầu hướng ra cảnh thu thanh vắng với trời, trúc, nước, trăng, hoa và tiếng ngỗng, 
gợi rung cảm tinh tế, bâng khuâng. Hai câu cuối quay về chính người viết: có hứng muốn 
làm thơ nhưng lại thẹn khi nghĩ đến ông Đào. Cảnh đẹp khơi hứng ngâm vịnh, rồi dẫn tới sự 
tự vấn/khiêm nhường trước bậc thơ được kính trọng. Không bắt suy thêm hoàn cảnh làm 
quan hay thời cuộc.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Nêu đúng hướng chuyển từ cảm nhận cảnh thu sang tự nhìn lại mình/ngập 
ngừng, thẹn khi định làm thơ: 0,5 điểm; mới nêu đúng một phía: 0,25 điểm. 
Dùng được chi tiết ở mỗi phần để giải thích sự chuyển hướng: 0,5 điểm; có một 
 1
chi tiết được lí giải phù hợp: 0,25 điểm. Chấp nhận gọi cảm xúc cảnh thu là 
thanh thản, bâng khuâng hoặc buồn vắng nếu có căn cứ; không bắt một từ tâm 
trạng duy nhất.
 14 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 4. (1,0 điểm)
Trong lời kể, bắp giữ sắc thái địa phương, gần gũi, tự nhiên với bối cảnh về quê và lời nói 
của bạn. Trong thông báo hướng tới người ở nhiều vùng, từ toàn dân ngô giúp người chưa 
quen cách gọi bắp hiểu ngay, bảo đảm thông tin rõ ràng. Không có nghĩa từ địa phương sai 
hoặc luôn phải bỏ.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Giải thích bắp tạo sắc thái địa phương, thân mật/tự nhiên cho lời kể phù hợp ngữ 
cảnh: 0,5 điểm; chỉ nêu đây là từ địa phương, chưa nói tác dụng: 0,25 điểm. Giải 
thích ngô là cách gọi phổ biến/toàn dân, giúp người nhiều vùng hiểu rõ thông 1
báo: 0,5 điểm; chỉ nêu thay bằng từ toàn dân mà chưa nối với người đọc: 0,25 
điểm. Không cho điểm lí do coi từ địa phương là sai/kém giá trị.
Câu 5. (1,0 điểm)
Có thể chọn bóng trăng qua song cửa: trước đây chỉ chú ý cảnh rộng hoặc rực rỡ, nay thấy 
một khoảng sáng nhỏ quen thuộc cũng đáng ngắm nhìn. Hình ảnh bóng trăng vào song thưa 
khiến em nhận ra vẻ đẹp có thể đến từ sự yên tĩnh và cách quan sát. Đây chỉ là một hướng; 
có thể chọn cần trúc, nước biếc, hoa hoặc tiếng ngỗng với cách cảm có căn cứ khác.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Chọn và chỉ đúng một hình ảnh trong bài: 0,25 điểm. Nêu được sự thay đổi/điều 
nhận ra của bản thân về cảnh vật bình dị: 0,25 điểm. Giải thích rõ mối nối giữa 
hình ảnh đã chọn và điều nhận ra: 0,5 điểm; mới nối chung chung nhưng hợp lí: 
 1
0,25 điểm. Chỉ nhắc lại tâm trạng tác giả hoặc khẩu hiệu yêu thiên nhiên mà 
không có phản hồi riêng: không có điểm phần thay đổi; phần khác đúng vẫn 
được chấm.
PHẦN II. VIẾT (5 điểm)
Câu 6. (5,0 điểm)
Học sinh lựa chọn chuyến tham quan phù hợp, giới thiệu hoàn cảnh và mục đích; kể các sự 
việc theo trình tự hợp lí, làm nổi bật trải nghiệm đáng nhớ bằng chi tiết quan sát và cảm xúc; 
bày tỏ suy nghĩ sau chuyến đi. Cách nhìn mới phải gắn với điều đã kể. Gợi ý không phải bài 
mẫu hay yêu cầu một địa danh, sự kiện, cảm xúc cố định.
Tiêu chí chấm
 Nội dung / mức đáp ứng Điểm
Thể hiện đúng tính chất chuyến tham quan di tích lịch sử/văn hóa và ý nghĩa đối 
với bản thân: 1 điểm khi rõ cả mục đích/tính chất và ý nghĩa; 0,75 điểm khi một 
 1
mặt còn mờ; 0,5 điểm khi chỉ rõ một mặt; 0,25 điểm khi có một ý đúng rất sơ 
lược. Không chấm kiến thức lịch sử chuyên sâu ngoài yêu cầu.
Kể được diễn biến chuyến đi với sự việc, con người và chi tiết cụ thể: 1,5 điểm 
khi trình tự rõ, chi tiết được chọn có trọng tâm; 1 điểm khi có diễn biến nhưng 
vài đoạn còn liệt kê; 0,5 điểm khi chỉ kể sơ lược một sự việc; 0,25 điểm khi mới 1,5
có vài thông tin rời. Có thể cho 0,75 hoặc 1,25 nếu đáp ứng thêm một phần rõ 
của mức trên. Không bắt kể đầy đủ mọi chặng đường.
 15

File đính kèm:

  • docxtuyen_tap_10_de_thi_giua_ki_1_ngu_van_8_nam_hoc_2026_2027_co.docx