Trọn bộ 10 đề kiểm tra Toán 4 giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

docx 82 trang ducduy 20/10/2026 50
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ 10 đề kiểm tra Toán 4 giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Trọn bộ 10 đề kiểm tra Toán 4 giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án

Trọn bộ 10 đề kiểm tra Toán 4 giữa học kỳ 1 năm học 2026-2027 kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án
 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 6. (0,5 điểm) Số liền sau của 8 999 999 là:
A. 8 999 998 B. 8 999 990
C. 9 000 001 D. 9 000 000
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7. (2 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Đặt tính rồi tính: 13 527 × 6.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Đặt tính rồi tính: 47 859 : 4.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
c) Hộp đang có a chiếc bút. Cô giáo đặt thêm vào hộp 4 túi, mỗi túi có b chiếc bút. Viết biểu 
thức biểu thị số bút trong hộp sau khi thêm. Tính giá trị của biểu thức đó khi a = 28 và b = 
9.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 8. (1 điểm) Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Trong các số 24 380; 24 680; 25 120, số nào bé hơn 25 000 và khi làm tròn đến hàng 
nghìn được 25 000?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Minh viết: 6 000 000 + 20 000 + 500 > 6 205 000. Em hãy thay dấu > bằng dấu thích hợp 
để được so sánh đúng.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 11 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 9. (1,5 điểm) Giải các bài toán sau:
a) Hai kiện A và B lần lượt nặng 18 kg và 27 kg. Kiện C nặng 4 yến. Hai kiện A và B gộp 
lại nặng hơn hay nhẹ hơn kiện C? Giải thích bằng phép tính.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Có ba kiện hàng nặng 45 kg, 60 kg và 90 kg. Mỗi chuyến xe phải chở đúng hai kiện, giao 
ít nhất 120 kg hàng và không được chở quá 140 kg. Nam nói: “Cứ chọn hai kiện nhẹ nhất 
thì sẽ có phương án dùng được.” Em có đồng ý không? Dùng số liệu để giải thích ý kiến của 
em và đề xuất hai kiện xe nên chở.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 10. (0,5 điểm) Dùng thước đo góc để đo hai góc dưới đây. Viết số đo và tên loại của 
mỗi góc.
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 12 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 11. (2 điểm) Giải hai bài toán độc lập sau:
a) Cô giáo có 216 tờ giấy màu. Đợt đầu cô phát cho mỗi nhóm trong 5 nhóm 18 tờ. Đợt sau 
cô phát thêm cho mỗi nhóm đó 12 tờ. Hỏi cô còn lại bao nhiêu tờ giấy màu?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
b) Thư viện có 252 quyển truyện, giữ lại 36 quyển để đọc tại chỗ. Số truyện còn lại được 
chia đều cho 6 tủ sách lớp học. Hỏi mỗi tủ sách nhận bao nhiêu quyển truyện?
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
 HẾT
 13 Biên soạn: DeThiHay.net 
 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027
 Môn: Toán - Lớp 4 - Đề số 02
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án B D A C B D
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7. (2 điểm)
 Câu/
 Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 ý
 a 13 527 × 6 = 81 162. Đặt tính và tính đúng: 0,5 điểm. 0,5
 47 859 : 4 = 11 964 (dư 3). Đặt tính đúng, tìm đúng thương và số dư: 0,5 
 b 0,5
 điểm.
 Biểu thức: a + b × 4 (hoặc a + 4 × b): 0,5 điểm. Khi a = 28, b = 9, số bút 
 c là 28 + 9 × 4 = 64 (chiếc): 0,5 điểm. Chấp nhận biểu thức tương đương 1
 đúng.
Câu 8. (1 điểm)
 Câu/
 Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 ý
 Số cần tìm là 24 680: bé hơn 25 000 và làm tròn đến hàng nghìn được 
 a 0,5
 25 000. Chọn đúng số: 0,5 điểm.
 6 000 000 + 20 000 + 500 = 6 020 500 < 6 205 000. Thay bằng dấu <: 0,5 
 b 0,5
 điểm.
Câu 9. (1,5 điểm)
 Câu/
 Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 ý
 Hai kiện A và B nặng 18 + 27 = 45 (kg); 4 yến = 40 kg. Vì 45 kg > 40 kg 
 a nên hai kiện A và B gộp lại nặng hơn kiện C. Đúng phép tính, đổi và kết 0,5
 luận: 0,5 điểm.
 Không đồng ý: hai kiện nhẹ nhất nặng 45 + 60 = 105 (kg), chưa đủ 120 
 kg; nêu đúng ý kiến và bằng chứng: 0,5 điểm. Chọn kiện 45 kg và 90 kg, 
 tổng 135 kg; 135 kg đạt ít nhất 120 kg và không quá 140 kg: 0,5 điểm. 
 b Chọn kiện 60 kg và 90 kg thì 150 kg, quá tải. Không bắt học sinh liệt kê 1
 cặp quá tải nếu đã giải thích đầy đủ phương án đúng. Chỉ ghi không đồng 
 ý hoặc chỉ ghi tên cặp không có kiểm điều kiện chưa được điểm phần 
 tương ứng.
 14 Biên soạn: DeThiHay.net 
Câu 10. (0,5 điểm)
 Câu/
 Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 ý
 Góc đỉnh I, cạnh IH và IK: 60°, góc nhọn. Góc đỉnh Q, cạnh QP và QR: 
 120°, góc tù. Đúng cả hai số đo và hai tên loại: 0,5 điểm. Chấp nhận sai 0,5
 số đo đến 2° nếu loại góc đúng.
Câu 11. (2 điểm)
 Câu/
 Đáp án và hướng dẫn chấm Điểm
 ý
 Mỗi nhóm nhận cả hai đợt: 18 + 12 = 30 (tờ). Năm nhóm nhận: 30 × 5 = 
 150 (tờ). Xác định và tính đúng lượng phát: 0,5 điểm. Còn lại: 216 − 150 
 a = 66 (tờ); phép trừ và trả lời đúng: 0,5 điểm. Chấp nhận cách tính hai đợt 1
 riêng rồi trừ. Nếu lượng phát tính sai, vẫn cho 0,5 điểm bước còn lại khi 
 phép trừ và kết quả nhất quán với lượng đó, không có lỗi mới.
 Số truyện đem chia: 252 − 36 = 216 (quyển): 0,5 điểm. Mỗi tủ sách nhận: 
 216 : 6 = 36 (quyển), tính và trả lời đúng: 0,5 điểm. Nếu phần đem chia 
 b 1
 tính sai, vẫn cho điểm bước chia khi chọn đúng phép chia cho 6 và tính 
 đúng theo kết quả trước, không có lỗi mới.
Hướng dẫn chung
Mỗi câu trắc nghiệm chọn đúng một đáp án được 0,5 điểm; chọn nhiều đáp án hoặc không 
chọn được 0 điểm. Chấp nhận cách làm đúng khác ở phần tự luận.
Điểm thành phần là bội của 0,5. Cộng điểm toàn bài rồi làm tròn một lần đến số nguyên gần 
nhất; nửa điểm làm tròn lên (ví dụ 6,5 thành 7). Đây là quy ước của bộ đối với cách tổng 
hợp điểm. Điểm cuối cùng từ 0 đến 10.
Chấm riêng từng mốc 0,5 điểm. Chỉ trừ điểm tại bước phát sinh lỗi; nếu học sinh mang kết 
quả sai từ bước trước nhưng chọn đúng phép tính, tính đúng theo số đó và kết luận nhất 
quán thì vẫn cho điểm bước sau. Không cho điểm phần có lỗi mới. Hai ý C11 độc lập, 
không lấy kết quả ý a làm dữ kiện ý b. Với câu phản hồi, chỉ nêu ý kiến mà thiếu bằng 
chứng chưa được điểm lập luận.
Giáo viên sửa lỗi và nhận xét theo bài làm thực tế: phân biệt giá trị theo hàng, đặt thước đo 
góc đúng cạnh gốc, lập quan hệ trước khi tính, kiểm cả yêu cầu đủ hàng và giới hạn tải 
trọng. Không dùng một nhận xét chung cho mọi bài.
 15

File đính kèm:

  • docxtron_bo_10_de_kiem_tra_toan_4_giua_hoc_ky_1_nam_hoc_2026_202.docx