Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án)

docx 65 trang Trang9981 22/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án)

Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án)
 Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 +) Viết hoa tên riêng, địa danh thì viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết. Ví dụ: Võ Nguyên 
 Giáp, Tố Hữu, Thép Mới, Vừ A Dính, Bàn Tài Đoàn, Hà Nội, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Vũng 
 Tàu 
 +) Viết hoa tên tổ chức: viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết đứng đầu cụm từ chỉ cơ quan phân 
 cấp, chuyên môn quản lý; đồng thời viết hoa chữ cái đầu của tất cả âm tiết thể hiện tên riêng, địa 
 điểm đóng trụ sở của cơ quan tổ chức đó. 
Ví dụ: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Trường Đại học Kinh tế - Kĩ thuật Công nghiệp Hà Nội - Biểu thị sự 
tôn kính( tu từ). Ví dụ: Người, Bác, Đảng, Cụ 
Câu 4. Hãy nêu những cách viết tên riêng, địa danh nước ngoài bằng tiếng Việt ?
Trả lời: Tên người, địa danh du nhập vào tiếng Việt theo nhiều cách, dẫn đến nhiều cách viết khác nhau: 
- Viết theo cách phiên âm Hán - Việt: Mạc Tư Khoa, Luân Ðôn, Nã Phá Luân, Nữu Ước 
- Viết theo dạng nguyên ngữ hay chuyển tự sang mẫu chữ La Tinh: Victor Hugo, Shakespeare, Napoléon, 
New York 
- Phiên âm trực tiếp theo cách ghi âm tiếng Việt: Xêch-xpia, Vich-to-Huy-gô, Niu-oóc => Phức tạp, thiếu 
thống nhất trên sách báo hiện nay
Câu 5. Cho dãy từ sau, anh chị hãy phân loại từ theo cấu tạo và tiểu loại của chúng: bát ngát, hoa 
hồng, đường sá, chơi, nóng, chôm chôm, bìm bịp, chăn màn, hương hoa, cười, tốt, học tập, tươi tốt, 
xinh xắn, nhỏ nhắn, đỏ lòm, đường đất, quê hương, đường bộ, đường không, đường phèn, quần áo, 
đi đứng, học hành, xinh đẹp, lành lạnh?
Trả lời: 
- Đơn: (4) chơi, nóng, cười, tốt 
- Láy đôi: (6) + Vần: Bát ngát + Âm đầu: xinh xắn, nhỏ nhắn + Hoàn toàn: lành lạnh, chôm chôm, bìm 
bịp 
- Ghép: (16) + Chính phụ: đỏ lòm, đường đất, đường bộ, đường không, đường phèn, hoa hồng (6) + Đẳng 
lập: đường sá, quần áo, chăn màn, hương hoa, quê hương, đi đứng, học hành, học tập, tươi tốt, xinh đẹp 
(10)
Câu 6. Tìm lỗi dùng từ trong các ví dụ sau: 
1. Anh vốn là một người nông dân lương thiện, chất phát. 
2. Đây là một sự bám bổ với hình ảnh khôi hài, chua xót. 
3. Nhân vật này trong tác phẩm luôn có thái độ bàng quang với thời cuộc. 
4. Nhưng đau đớn nhất vẫn là khi con người bị tự tuyệt quyền làm người. 
5. Chúng em phải cố gắng học để xứng đáng là con ngoan, trò giỏi và ăn ở có nhân có tài?
Trả lời: 
1. Anh vốn là một người nông dân lương thiện, chất phác. 
2. Đây là một sự báng bổ với hình ảnh khôi hài, chua xót.
3. Nhân vật này trong tác phẩm luôn có thái độ bàng quan với thời cuộc. 
4. Nhưng đau đớn nhất vẫn là khi con người bị cự tuyệt quyền làm người.
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 5. Chúng em phải cố gắng học để xứng đáng là con ngoan, trò giỏi và ăn ở có nhân có nghĩa
Câu 7. Hãy nêu các loại câu tiếng Việt và cho ví dụ?
Trả lời: 
a. Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp Dựa vào SL cấu trúc CV và CV làm nòng cốt, câu theo cấu tạo NP 
được chia làm 3 loại: 
- Câu đơn: có một cụm C - V. VD: Hôm qua, tôi bị ốm. - Câu phức: có hai CV trở lên, một CV làm nòng 
cốt. Ví dụ: (1) Nó// bảo anh ấy/ đến rồi. (phức BN) (2) Áo này giá rất đắt. (phức VN) 
- Câu ghép: có 2 CV trở lên, 2 CV làm nòng cốt trở lên. Trong câu thường có liên từ. Ví dụ: Vì nó//ốm 
nên hôm nay nó// nghỉ làm. (câu ghép chính phụ) 
b. Phân loại câu theo mục đích phát ngôn Câu trần thuật: là câu dùng để miêu tả về sự tình hoặc để nêu 
nhận định , phán đoán nhằm thông báo về những sự vật , hiện tượng hoạt động, trangjt hái, đặc trưng tính 
chất trong hiện thực khách quan hoặc để thực hiện những nhận định đánh giá của người nói. 
 VD: Ngày hôm qua, tôi đã gặp cô ấy ở siêu thị. Câu cầu khiến: là câu nhằm mục đích yêu cầu 
 người nghe (có thể cả người nói) thực hiện nôi dung được nêu trong câu. 
 VD: Nào, chúng ta đi thôi! Câu nghi vấn: Là câu có nội dung nêu lên điều chưa biết hay còn hoài 
 nghi mà người nói muốn người nghe trả lời hoặc giải thích cho rõ thêm. Nhiều khi câu nghi vấn 
 dùng để biểu thị ý nghĩa cầu khiến khẳng định, phủ định, đe dọa, thách thức, tranh luận, phỏng 
 đoán, ngờ vực và không yêu cầu người đối thoại trả lời. Câu cảm thán: Dùng để trực tiếp bộ lộ 
 cảm xúc của người nói xuất hiện trong khẩu ngữ, lời thoại trong tác phẩm văn chương. Ví dụ: Trời 
 ơi! Sao đẹp thế! 
Câu 8. Xác định loại lỗi và chữa lỗi câu tiếng Việt sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt cưỡi 
ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù?
→ Lỗi câu: thiếu VN do nhầm định ngữ “mặc áo giáp sắt cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào 
quân thù” là VN → Cách chữa lỗi: thêm VN phù hợp, ví dụ: “đã trở thành biểu tượng cho sức mạnh quật 
khởi và lòng yêu nước của người dân Việt Nam”. Qua sông Hồng, sông Đuống, ngược lên phía Bắc, đến 
với vùng kinh Bắc cổ kính. → Lỗi câu: thiếu nòng cốt do nhầm TN với NNC → Chữa lỗi: Thêm NNC: 
“chúng ta sẽ được lắng nghe các làn điệu quan họ mượt mà”
Câu 9. Hãy nêu một số lỗi dùng dấu câu thường gặp.
Trả lời: Một số lỗi dùng dấu câu thường gặp sau: 
- Sử dụng đúng chức năng của dấu câu phù hợp với nội dung câu. 
 Ví dụ: Các bạn đứng dậy! 
- Sử dụng dấu câu đúng để tách biệt thành phần trong câu đơn 
 Ví dụ: Thời còn trẻ học ở trường này, ông ấy là học sinh xuất sắc nhất. - Sử dụng dấu câu đúng để 
 tách biệt thành phần trong câu ghép 
 Ví dụ: Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
 Câu 10. Xác định lỗi và sửa lỗi dùng dấu câu trong các câu sau đây.
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 Trả lời: xác định lỗi và sửa lỗi 
a. Các danh từ biểu thị sự vật như, mèo, cây, người, áo,... → Lỗi câu: dùng sai dấu phẩy sau “như” → 
Cách chữa lỗi: bỏ dấu phẩy, thay bằng dấu hai chấm: “như: mèo, cây, người, áo,...” 
b. Sống trong gia đình anh tôi rất hạnh phúc. → Lỗi câu: thiếu dấu phẩy khiến khó phân định CN câu → 
Cách chữa lỗi: thêm dấu phẩy trước CN, ta có câu: “Sống trong gia đình, anh tôi rất hạnh phúc.” Hoặc 
“Sống trong gia đình anh, tôi rất hạnh phúc.
Câu 11: Hãy cho biết đặc điểm của một đoạn văn. 
Trả lời: • Nội dung chính của đoạn văn thường thể hiện qua câu chủ đề nhất. 
 • Câu chủ đề thường là câu ngắn gọn và có ý nghĩa khái quát.
 • Vị trí của câu chủ đề thường đứng trước, đứng sau đoạn văn. 
Câu 12. Hãy nêu một số lỗi viết đoạn văn thường gặp
 Trả lời: Những lỗi sai đoạn văn thường gặp 
 • Mâu thuẫn ý trong đoạn văn 
 • Lỗi lạc chủ đề 
 • Lỗi thiếu hụt chủ đề 
 • Lỗi thiếu sự chuyển tiếp
Câu 13: Hãy cho biết cấu trúc của một văn bản. 
Trả lời: Cấu trúc một văn bản thường gồm 3 phần sau: 
• Mở đầu 
 ▪ Mở đầu có nhiệm vụ giới thiệu chủ đề của văn bản. 
 ▪ Vị trí của nó luôn đứng đầu văn bản và tạo thành một kết cấu/đoạn văn riêng biệt. 
• Triển khai 
 ▪ Đây là nội dung chính của văn bản. 
 ▪ Phần này có nhiệm vụ phát triển chủ đề văn bản một cách đầy đủ và hoàn chỉnh. 
 ▪ Phần này có thể tồn tại dưới hình thức một hay nhiều đoạn văn khác nhau. 
• Kết luận 
 ▪ Có nhiệm vụ tóm tắt nội dung chính của văn bản trong phần Triển khai. 
 ▪ Vị trí luôn đứng cuối văn bản và tạo thành một kết cấu/đoạn văn riêng biệt. 
Câu 14. Hãy nêu những phương thức liên kết hình thức trong một văn bản. 
Trả lời: Những phương thức liên kết hình thức bao gồm
• Phương thức lặp là lặp lại các phương tiện ngôn ngữ (từ câu, đoạn văn) nhằm mục đích nhấn mạnh về 
một ý nghĩa nào đó trong văn bản. 
• Phương thức đối là cách sử dụng những phương tiện ngôn ngữ có ý nghĩa đối lập nhau để nhằm nêu bật 
bản chất của đối tượng. 
• Phương thức phối ứng từ ngữ là cách sử dụng những từ ngữ có mối quan hệ về nghĩa nối tiếp nhau trong 
văn bản. 
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
• Phương thức nối là cách sử dụng các từ /ngữ có ý nghĩa gắn kết với các câu/đoạn văn với nhau trong 
văn bản. 
• Phương thức tuyến tính là cách sắp xếp trật tự trước sau của các từ ngữ/đoạn văn trong văn bản để thể 
hiện một ý nghĩa nào đó. 
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
ĐỀ THI TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH CUỐI KÌ
Năm học 2023-2024
PHẦN I. SỬA LỖI CÂU
1. Ở châu Úc, diện tích ngô giảm một nửa nhưng năng suất lại tăng gấp đôiTổng sản lượng nhờ thế 
tăng gần gấp đôi.
2. Anh ta đóng cửa xe ô tô lại, ngồi vào trước vô lăng và nổ máy phóng đi
3. Ở Trong toàn bộ truyện Kiều của Nguyễn Du đã miêu tả một cách sâu sắc xã hội phong kiến.
4. Qua bài báo của anh viết về những tiêu cực đã nảy sinh trong huyện.
5. Tình cảm của anh đối với chúng tôi.
6. Chúng ta, những học sinh dưới mái trường xã hội chủ nghĩa. 
7. Vì muốn Từ Hải làm quan trong triều, nên đã mắc mưu Hồ Tôn Hiến.
8. Qua truyện Kiều kể lại cuộc đời đau khổ của người con gái có tài sắc.
9.Với tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du đã xót thương cho số phận của nàng Kiều
10. Trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã thể hiện lòng tin tưởng của mình 
11. Qua nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy rõ những đức tính cao đẹp đó.
12. Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao trình độ của học viên
13. Dưới ánh sáng của nghị quyết 6 đã giúp ta nhận thấy rõ những sai sót cũ để khắc phục
14.Trong tình hình kinh tế hiện tại đòi hỏi chúng ta phải kiên quyết xóa bỏ quan liêu bao cấp.
15.Trước những tổn thất nặng nề buộc đế quốc Mĩ phải kí hiệp ước Pa-ri rút quân về nước.
16.Thông qua nhân vật chị Sứ đã phản ánh tinh thần anh hùng, bất khuất của phụ nữ miền Nam.
17.Do những điều kiện kinh tế xã hội nào đã tạo nên những thế mạnh nói trên?
18. Cặp mắt long lanh của Thái Văn A mà Xuân Miễn gọi là mắt thần canh biển.
19. Nguyễn Đình Chiểu, nhà thi sĩ mù yêu nước của dân tộc Việt Nam.
20.Nguyễn Viết Xuân, người anh hùng liệt sĩ nổi tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa: “Nhằm 
thẳng quân thù mà bắn”.
PHẦN II. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT
1.Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. 
Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. (Hồ Chí Minh) 
2. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày công bố. Những quy định trước đây trái với pháp lệnh này 
đều bãi bỏ. 
4. Nguyễn Ái Quốc gặp Lênin qua luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa là cái mốc lịch sử cực kì 
quan trọng. Từ đó cách mạng Việt Nam gắn liền với cách mạng thế giới. 
5. Cóc chết bỏ nhái mồ côi Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ôi là chàng Ễnh ương đánh lệnh đã vang Tiền 
đâu mà trả nợ làng, ngóe ơi! 
6. Nạn nhân nằm bất tỉnh. Hung thủ đã tẩu thoát. 
7. Trong như tiếng hạc bay qua Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. (Nguyễn Du) 
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
8. Công trình nghiên cứu đầu tiên về cá biển ở nước ta là Pellegrin vào năm 1905. Tuy nhiên, nghiên cứu 
khoa học nghề cá một cách toàn diện hệ thống được mở đầu cùng với sự ra đời của Viện Hải Dương học 
Đông Dương – Nha Trang vào 1922. 
9. Triệu thị Trinh 19 tuổi đứng dậy diệt thù. Nguyễn Huệ 18 tuổi phất cao cờ đào khởi nghĩa
10. Sau khi mở cửa phòng mổ, đèn bật sáng trưng. Bác sĩ đang rửa tay, thay áo. Các y tá lăng xăng chạy 
đi chạy lại. 
11. Biết người, biết mình, trăm trận, trăm thắng. Ta không biết địch mà cũng không biết ta thì đánh trận 
nào thua trận ấy. (Tôn Tử) 
12. Suốt một năm đầu, y là một ông thầy rất tận tâm. Y soạn bài, giảng bài, chấm bài rất kỹ càng. (Nam 
Cao) 
13. Đẹp và được yêu, đó mới chỉ là đàn bà. Xấu và biết làm cho người ta yêu đó mới là nữ hoàng. (Béc-
be-đô-nơ-vin-li) 
14. Ăn ở với nhau được đứa con lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi, để chị 
ở lại một mình. (Nguyễn Khải) 
15. Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục. Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của 
mình. (Nguyễn Đức Thuận)
16.Phụ nữ lại càng cần phải học. Đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới. (Hồ Chí Minh) 
17. Ai vạch cho tôi sai lầm, đó là thầy của tôi 
 Ai chỉ cho tôi sai trái, đó là bạn của tôi 
Ai phỉnh nịnh tôi, thì đó là kẻ thù của tôi. (Tôn Tử) 
18. Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá Ánh sáng tuôn đầy các lối đi (Xuân Diệu) 
19. Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng 
 Em chở mùa hè của tôi đi đâu... 
20. Nguyễn Trãi dành một đoạn khá dài để nói lên ý chí diệt thù, cứu nước của Lê Lợi. Hình như ông 
muốn nói lên thật đầy đủ và nêu lên tấm gương sáng, đức kiên trì của lãnh tụ nghĩa quân. 
21. Đối với người, ai làm lợi cho nhân dân, cho Tổ quốc ta đều là bạn. Bất kì ai làm gì có hại cho nhân 
dân và Tổ quốc ta tức là kẻ thù. Đối với mình, những tư tương và hành động có lợi ích cho Tổ quốc, cho 
đồng bào là bạn. Những tư tưởng và hành động có hại cho Tổ quốc và đồng bào là kẻ thù. 
22. Từ đó nhân dân ta càng cực khổ, nghèo nàn. Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng 
Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói. 
23. Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp nước ta, 
áp bức đồng bào ta. Hành động của chúng là trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa. 
24. Dễ trăm lần không dân cũng chịu Khó vạn lần dân liệu cũng xong. (Hồ Chí Minh) 
25. Phát súng nổ. Em bé từ lưng trâu ngã lăn xuống. (Anh Đức) 
26. Anh Trỗi mất rồi. Ta không có cảm giác là một người đã chết. Cái không khí căm thù và cảm tình của 
những người đang sống, đang đấu tranh sôi nổi vô cùng. 
27. Hạnh phúc xuất phát từ tình thương. Nhưng không phải tình thương chung chung. (Hà Huy Giáp) 
28. Thành công đến với chúng ta không dễ dàng chút nào. Nó đòi hỏi ở chúng ta tinh thần chịu đựng gian 
khổ, khắc phục khó khăn
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
29. Nguyễn Du căm ghét sự “thay trắng đổi đen” của đồng tiền. Tác giả “Truyện Kiều” lên án cả một xã 
hội phong kiến thối nát chạy theo ma lực của đồng tiền. 
30. Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là người có nghĩa khí, tôi muốn 
châm chước ít nhiều. (Nguyễn Tuân) 
31. Người quân tử hòa thuận và không a dua. Kẻ tiểu nhân thì a dua nhưng không hòa thuận. (Khổng Tử) 
32. Lời nói nào bạn kiềm chế được là nô lệ của bạn. Lời nói nào buột miệng thốt ra sẽ là kẻ sai khiến bạn. 
(S. Gaphit) 
33. Người đáng nói với mà không nói là bỏ hoài người. Người không đáng nói với mà nói là phí mất lời. 
34. Một công ty nếu muốn phát đạt lâu dài cũng cần tạo nên bản sắc văn hóa riêng của mình. Các nhà 
lãnh đạo công ty ở nước ngoài và cả ở Việt Nam ta cũng ý thức điều này từ lâu. Phiên tòa xét xử gây 
được sự chú ý đặc biệt của dư luận nên có khá đông người đến dự. Họ là những người bà con làng xóm 
của Thuận, có cả những người đã sống cùng anh em Thuận từ thuở ấu thơ. (ANTG, 07/2006) 
35. Nguyễn Du đã cho thấy rõ tất cả bọn chúng là một lũ vô tài, vô trách nhiệm, vô lương tâm. Hơn thế 
nữa, là một lũ ác bá, tham ô, dâm dục, chỉ biết đồng tiền là trên hết. 
36. Sau Tết Nguyên đán là thời gian thích nhất ở rừng. Cây cối đều nhú lộc non. Rừng xanh ngắt và ẩm 
ướt. (Nguyễn Huy Thiệp) Ông Diểu bóp cò. Tiếng súng dữ dội đến nỗi đàn khỉ lặng đi dễ đến một phút. 
Con khỉ đực buông tay ngã nhào xuống đất nặng nề. (Nguyễn Huy Thiệp) 
37. Sống thanh bạch, không gia sản, tiền bạc, chẳng có gì đáng mà mang đi. Song, cái ông để lại thì hết 
sức cao quý, bổ ích như câu chuyện ông đã từng kể tôi nghe và một số bạn bè về một loài sinh vật có chất 
plasmid. 
38. Giống lan gì cũng có một vài chậu. Tiểu kiều, Đại kiều, Nhất điểm, Loạn điểm 
39. Cái áo ấy có hai công dụng. Vừa để nó mặc, vừa để nó đắp. 
40. Tôi còn phải mang cờ lên lúc mười giờ. Cho nên, mọi người phải chờ tôi. 
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. SỬA LỖI CÂU
1. Ở châu Úc, diện tích ngô giảm một nửa nhưng năng suất lại tăng gấp đôiTổng sản lượng nhờ thế 
tăng gần gấp đôi.
- Lỗi: Sai logic
- Sửa: Ở châu Úc, diện tích ngô giảm một nửa nhưng năng suất lại tăng gấp đôi Nhờ thế mà giữ nguyên 
tổng sản lượng. 
2. Anh ta đóng cửa xe ô tô lại, ngồi vào trước vô lăng và nổ máy phóng đi
- Lỗi: Sai Lôgic 
Sửa: Anh ta ngồi vào trước vô lăng, đóng cửa xe ô tô lại và nổ máy phóng đi.
 3. Ở Trong toàn bộ truyện Kiều của Nguyễn Du đã miêu tả một cách sâu sắc xã hội phong kiến.
Lỗi: Thiếu Chủ Ngữ- 
Sửa: Trong tác phẩm truyện Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả một cách sâu sắc xã hội phong kiến. 
4. Qua bài báo của anh viết về những tiêu cực đã nảy sinh trong huyện.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Bài báo của anh viết về những tiêu cực đã nảy sinh trong huyện. 
5. Tình cảm của anh đối với chúng tôi.
- Lỗi: Thiếu vị ngữ
- Sửa: Tình cảm của anh đối với chúng tôi là chân thành. 
6. Chúng ta, những học sinh dưới mái trường xã hội chủ nghĩa. 
- Lỗi: Thiếu vị ngữ
- Sửa: Chúng ta là những học sinh dưới mái trường xã hội chủ nghĩa. 
 7. Vì muốn Từ Hải làm quan trong triều, nên đã mắc mưu Hồ Tôn Hiến.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Vì Thúy Kiều muốn Từ Hải làm quan trong triều, nên nàng đã mắc mưu Hồ Tôn Hiến.
8. Qua truyện Kiều kể lại cuộc đời đau khổ của người con gái có tài sắc.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Truyện Kiều kể lại cuộc đời đau khổ của người con gái có tài sắc.
9.Với tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du đã xót thương cho số phận của nàng Kiều
Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du đã xót thương cho số phận của nàng Kiều
10. Trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh đã thể hiện lòng tin tưởng của mình 
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh, nhân dân đã thể hiện lòng tin tưởng của mình.
11. Qua nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy rõ những đức tính cao đẹp đó.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy rõ những đức tính cao đẹp đó.
12. Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao trình độ của học viên
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Ba tháng rèn luyện đã nâng cao trình độ của học viên
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
- Qua ba tháng rèn luyện, trình độ của học viên đã được nâng cao.
13. Dưới ánh sáng của nghị quyết 6 đã giúp ta nhận thấy rõ những sai sót cũ để khắc phục
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Dưới ánh sáng của nghị quyết VI, ta nhận thấy rõ những sai sót cũ để khắc phục.
14.Trong tình hình kinh tế hiện tại đòi hỏi chúng ta phải kiên quyết xóa bỏ quan liêu bao cấp.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Trong tình hình kinh tế hiện tại, chúng ta phải kiên quyết xóa bỏ quan liêu bao cấp.
15.Trước những tổn thất nặng nề buộc đế quốc Mĩ phải kí hiệp ước Pa-ri rút quân về nước.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Trước những tổn thất nặng nề, đế quốc Mĩ buộc phải kí hiệp ước Pa-ri rút quân về nước.
16.Thông qua nhân vật chị Sứ đã phản ánh tinh thần anh hùng, bất khuất của phụ nữ miền Nam.
- Lỗi: Thiếu chủ ngữ
- Sửa: Nhân vật chị Sứ đã phản ánh tinh thần anh hùng, bất khuất của phụ nữ miền Nam
17.Do những điều kiện kinh tế xã hội nào đã tạo nên những thế mạnh nói trên?
- Lỗi: Sai quan hệ từ
- Sửa: Những điều kiện kinh tế xã hội nào đã tạo nên những thế mạnh nói trên?
18. Cặp mắt long lanh của Thái Văn A mà Xuân Miễn gọi là mắt thần canh biển.
- Lỗi: Thiếu vị ngữ
- Sửa: Cặp mắt long lanh của Thái Văn A mà Xuân Miễn gọi là mắt thần canh biển đã được nhiều người 
biết đến.2
19. Nguyễn Đình Chiểu, nhà thi sĩ mù yêu nước của dân tộc Việt Nam.
- Lỗi: Thiếu vị ngữ
- Sửa: Nguyễn Đình Chiểu là nhà thi sĩ mù yêu nước của dân tộc Việt Nam.
20.Nguyễn Viết Xuân, người anh hùng liệt sĩ nổi tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa: “Nhằm 
thẳng quân thù mà bắn”.
- Lỗi: Thiếu vị ngữ
- Sửa:Nguyễn Viết Xuân là người anh hùng liệt sĩ nổi tiếng với câu nói còn vang mãi trên trận địa: 
“Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
PHẦN II. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT
1.Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. 
Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. (Hồ Chí Minh) 
 Phương thức liên kết: phép lập – lập từ ngữ (dân ta) 
2. Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày công bố. Những quy định trước đây trái với pháp lệnh này 
đều bãi bỏ. 
 Phương thức liên kết: phép thế - thế bằng đại từ (này) 
3. Ông Tám Xẻo Đước chết làm cho quân giặc khiếp sợ. Sự hy sinh của ông khiến cho đồng bào quyết 
tâm hơn. (Anh Đức)
4. Nguyễn Ái Quốc gặp Lênin qua luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa là cái mốc lịch sử cực kì 
quan trọng. Từ đó cách mạng Việt Nam gắn liền với cách mạng thế giới. 
 DeThiHay.net Tổng hợp Đề thi môn Tiếng Việt Thực Hành (Có đáp án) - DeThiHay.net
 Phương thức liên kết: phép nối – nối các từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp ( từ đó ) 
5. Cóc chết bỏ nhái mồ côi Chẫu ngồi chẫu khóc: chàng ôi là chàng Ễnh ương đánh lệnh đã vang Tiền 
đâu mà trả nợ làng, ngóe ơi! 
 Phương thức liên kết: phép liên tưởng – liên tưởng đồng loại (cóc – nhái, chẫu – chàng) 
6. Nạn nhân nằm bất tỉnh. Hung thủ đã tẩu thoát. 
 Phương thức tuyến tính: trước - sau 
7. Trong như tiếng hạc bay qua Đục như tiếng suối mới sa nửa vời. (Nguyễn Du) 
 Phương thức liên kết: phép đối – đối trái nghĩa (trong-đục) 
 8. Công trình nghiên cứu đầu tiên về cá biển ở nước ta là Pellegrin vào năm 1905. Tuy nhiên, nghiên cứu 
khoa học nghề cá một cách toàn diện hệ thống được mở đầu cùng với sự ra đời của Viện Hải Dương học 
Đông Dương – Nha Trang vào 1922. 
 Phương thức liên kết: phép nối kết từ 
9. Triệu thị Trinh 19 tuổi đứng dậy diệt thù. Nguyễn Huệ 18 tuổi phất cao cờ đào khởi nghĩa
 Phương thức liên kết: phép liên tưởng – liên tưởng đồng loại 
10. Sau khi mở cửa phòng mổ, đèn bật sáng trưng. Bác sĩ đang rửa tay, thay áo. Các y tá lăng xăng chạy 
đi chạy lại. 
 Phương thức liên kết: phép liên tưởng – liên tưởng định vị 
11. Biết người, biết mình, trăm trận, trăm thắng. Ta không biết địch mà cũng không biết ta thì đánh trận 
nào thua trận ấy. (Tôn Tử) 
 Phương thức liên kết: phép đối – đối phủ định (biết – không biết) 
12. Suốt một năm đầu, y là một ông thầy rất tận tâm. Y soạn bài, giảng bài, chấm bài rất kỹ càng. (Nam 
Cao) 
 Phương thức liên kết: phép liên tưởng – liên tưởng bộ phận 
13. Đẹp và được yêu, đó mới chỉ là đàn bà. Xấu và biết làm cho người ta yêu đó mới là nữ hoàng. (Béc-
be-đô-nơ-vin-li) 
 Phương thức liên kết: phép lặp cấu trúc 
14. Ăn ở với nhau được đứa con lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi, để chị 
ở lại một mình. (Nguyễn Khải) 
 Phương thức liên kết: phép tuyến tính trước sau 
15. Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục. Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của 
mình. (Nguyễn Đức Thuận)
 Phương thức liên kết: phép nối bằng quan hệ từ 
16.Phụ nữ lại càng cần phải học. Đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới. (Hồ Chí Minh) 
 Phương thức liên kết: phép thế - thế gần nghĩa (phụ nữ - chị em) 
17. Ai vạch cho tôi sai lầm, đó là thầy của tôi 
 Ai chỉ cho tôi sai trái, đó là bạn của tôi 
 Ai phỉnh nịnh tôi, thì đó là kẻ thù của tôi. (Tôn Tử) 
 Phương thức liên kết: phép lặp – lặp cấu trúc (ai – đó là) 
 18. Trong vườn đêm ấy nhiều trăng quá Ánh sáng tuôn đầy các lối đi (Xuân Diệu) 
 Phương thức liên kết: phép liên tưởng – liên tưởng định vị 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docxtong_hop_de_thi_mon_tieng_viet_thuc_hanh_co_dap_an.docx