Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án)
Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net - Khi tạo N2O4 có thể đã xảy ra sự ghép đôi electron không liên kết của 2 phân tử NO 2 . Kết quả làm cho N2O4 không còn electron linh động nên không màu: 0,25 đ b 0,25 đ - Do N2O4 không còn electron độc thân nên có thể có moment từ thường trực tiến về 0 , tức bé hơn so với NO2. - Đối với LiCl: n = 1, nếu là liên kết ion thuần túy thì phân tử phải có mômen 0,25 đ lưỡng cực theo lí thuyết là: 휇 = 1 ⋅ e ⋅ d = 1,6 ⋅ 10―19 ⋅ 2,03 ⋅ 10―10 = 3,25 ⋅ 10―29Cm 푙푡 0,25 đ 3 = 3,25 ⋅ 10―29 ⋅ 3 ⋅ 1029 = 9,75D A 1,5d 휇푡푛 푛′ 7,13 n′ = ; = = 0,73 hay 73% 0,125 đ 푒 푛 9,75 Như vậy liên kết trong LiCl mang 73% tính chất ion. 0,125 đ - Điện tích hiệu dụng trên mỗi ion là 0,73 + và 0,73 - - Về phân loại: 3 hợp chất đều là hợp chất ion - Giữa BeCl và Be(OH) : có thể do ion OH―có kích thước lớn hơn nên dễ 2 2 0,25 đ bị phân cực hoá bởi Be2+. Điều đó làm cho liên kết trong Be(OH) có nhiều b 2 0,25 đ tính cộng hoá trị nên khó tan trong nước. 2+ 2+ 0,25 đ - Giữa BeCl2 và MgCl2:Be có kích thước nhỏ hơn Mg nên BeCl2 mang nhiều tính cộng hoá trị hơn, nên tan ít hơn so với MgCl2. 4.1 a - Bậc liên kết= (4-0): 2 = 2 0,25 đ - Sự chuyền electron từ MO năng lượng thấp lên năng lượng cao dưới tác động của bức xạ khả kiến là phức tạp và đa dạng. Việc quy gán các bước 2 d b chuyê̂n cần thêm nhiều dự liệu. 0,375 đ - Vì vậy thí sinh chỉ cần trả lời: chuyển electron lên MO có năng lượng cao và thường phải bảo toàn spin. - Hiệu hai mức năng lượng ∗ ― = ℎ푣 = (훼 ― 훽) ― (훼 + 훽) = ―2훽 0,25 đ c - 훽 = ―361,3 kJ/mol 0,375 đ DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net - Cấu hình electron của H và C ở trạng thái kích thích 0,125 đ d - Dự đoán lai hoá sp2 ở carbon 0,125 đ - Vẽ đúng hình về sự xen phủ các orbital tạo liên kết 0,5 đ 4.2 a i 0 = 0⟩ 0,25 đ - Từ công thức tính -> O còn 2 electron không ghép đôi 2 0,25 đ b - Vậy sơ đồ Lewis/ hay lý thuyết cổ điển đã không đưa ra cấu tạo (liên kết) 0,25 đ phù hợp với tính chất thuận từ của oxygen - Giản đồ các MO của oxygen - Giản đồ cho thấy sự tồn tại 2 electron không ghép đôi của phân tử, phù hợp c với giá trị moment từ thường trực ở câu b 0,25 đ - Từ giản đồ, đề nghị giữa O và O có các liên kết sau: + 1 liên kết 2 e tạo bởi 2 0 휎 2pz và 휎 2pz ứng với bậc nối là 1 2 1∗ + 1 liên kết 3 electron tạo bởi px và px với bậc nối là 1/2 0,375 đ + 1 liên kết 3 electron tạo bởi 2 py và 1∗ py với bậc nối là 1/2 0,125 đ 1∗ 1∗ - Chuyển mức năng lượng của electron không ghép đôi từ px và py lên MO휎∗ 0,25 đ d 2pz - Việc hấp thụ bức xạ trong vùng khả kiến phù hợp với việc oxygen lỏng có 0,25 đ màu 5 a 2 = 4 0,25 đ 2 d - Số nguyên tử trong 1 ô mạng= 4 0,125 đ b - Biểu thức tính độ đặc khít 0,25 đ - P = 74% 0,125 đ - D = m(g)/V(cm3) = (4M:N)/(a.10―8)3 0,25 đ c - Thay a theo r→ Biếu thức 0,25 đ - Số hốc bát diện 0,125 đ d - Số hốc tứ diện 0,125 đ - Thay thế 0,25 đ E - Xen kẽ 0,25 đ 6 - Các ô lượng tử chứa elec tron hoá trị của N 0,25 đ 1,5 a - Lớp ngoài cùng của nguyên tố chu kì 2 như N chỉ có 4 orbital vì vậy các 0,25 đ d nguyên tố này không thể có hoá trị cao hơn 4 DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net - Sự xuất hiện cặp electron có spin đối song giữa hai nguyên tử đã làm giảm năng lượng của hệ (hai hat nhân và electron giữa hai hạt nhân). Hay sự giảm năng lượng của hệ bắt nguồn từ sự tăng mật độ xác suât có mặt của các 0,125 đ electron ở khoảng cách giữa hai hạt nhân. b 0,25 đ - Từ đó, ngoài lực đẩy giữa hai hạt nhân cùng dấu, mỗi hạt nhân còn chịu lực 0,125 đ hút tổng hợp của các electron hướng về tâm phân tử. Phân tử sẽ ổn định khi cân bằng giữa tương tác đẩy và hút - Vì vậy dễ dàng thầy rằng lực liên kết cộng hoá trị cũng có bản chất tĩnh điện 2 2 - Gọi hệ số góp của mỗi orbital s,p lần lượt là c1 và c2 Giải hệ: c1 + c2 2 2 0,125 d = 1 và c1 = c2 1/2 0,125 đ c - Kết quả: c1 = c2 = 1:(2) 2 0,125 đ 2 1/2 - Ý nghĩa của c = 1:(2) = 0,5 = 50% xác suất góp của mỗi orbital s 0,125 đ và p trong lai hoá sp là như nhau. DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔNG ĐỀ THI HỌC PHẦN HÓA ĐẠI CƯƠNG Câu 1. Ý nghĩa của các số lượng tử? Nguyên lý Pauli và qui tắc Hund? Câu 2. Giải thích sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Medeleev? Câu 3. Sự định hướng của liên kết: Liên kết và liên kết ? Câu 4. Liên kết hydro? Câu 5. Hãy nêu đại cương về phân cực ion? Câu 6. Hãy nêu nguyên lý I và II của nhiệt động học? Câu 7. Hãy nêu định luật Hess? Câu 8. Năng lương tự do – Thế đẳng nhiệt – đẳng áp G (T, P = const)? Câu 9. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng ? Câu 10. Phản ứng bậc không? Câu 11. Nguyên lý dịch chuyển cân bằng của Le Chaterlier? Câu 12. Cân bằng trong chuyển hóa tế bào? DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net ĐÁP ÁN Câu 1. Ý nghĩa của các số lượng tử? Nguyên lý Pauli và qui tắc Hund? Số lượng tử thể hiện các trạng thái lượng tử rời rạc của một hệ trong cơ học lượng tử. Ví dụ về hệ cơ học lượng tử thông dụng là: -một hạt electron trong nguyên tử hiđrô -trạng thái quay của một phân tử... Bảng dưới đây liệt kê một số loại số lượng tử thông dụng: Ký Hệ cơ lượng tử Tên gọi Phổ giá trị Ý nghĩa hiệu n electron trong số lượng tử chính 1, 2, 3,... Xác định năng nguyên tử lượng của Electron trong nguyên tử l electron trong số lượng tử phụ 0, 1,..., n-1 Xác định moment nguyên tử động lượng M của electron. Moment động lượng là đại lượng vector. ml electron trong số lượng tử từ -l, -l+1,0,..., l-1, l Xác định hướng nguyên tử của vector moment động lượng. - Ứng với 1 giá trị của l thì có 2l+1 giá trị của ml - Ứng với 1 giá trị của n thì có n2 giá trị của ml ms hạt cơ bản số lượng tử spin -1/2, 1/2 với electron J phân tử số lượng tử quay j electron trong số lượng tử tổng xung 1/2 nếu l=0 và nguyên tử lượng l+1/2, l-1/2 nếu l>0 I electron trong mức siêu tinh vi nguyên tử Nguyên lý Pauli 1. Trên 1 obitan có tối đa 2e và 2e này chuyển động tự quay khác chiều nhau: 1 obitan có 2e: 2e ghép đôi 1 obitan có 1e: 1e độc thân Quy tắc Hund: Trong 1 phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và có chiều tự quay giống nhau. Ví dụ: DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net Câu 2. Giải thích sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Medeleev? HD: Trong một chu kỳ theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. Công thức tính lực hút F của hạt nhân tới electron: Z.e2 F 2 r Trong đó: F – Lực hút của hạt nhân tới electron; Z là điện tích hạt nhân; e = – 1,6.10 – 19C là điện tích của electron ; r – Bán kính nguyên tử F càng lớn thì tính kim loại càng giảm. Khả năng nhường electron càng lớn, tính kim loại càng cao. Khả năng thu electron càng lớn, tính phi kim càng cao. Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử r gần bằng nhau. Độ lớn của F phụ thuộc vào Z. Trong một chu kỳ tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. Trong phân nhóm chính theo chiều tăng điện tích hạt nhân tính kim loại tăng, tính phi kim giảm. Trong phân nhóm chính khi Z tăng, nhưng r tăng đột ngột do đó F giảm, dẫn đến tính kim loại tăng. Câu 3. Sự định hướng của liên kết: Liên kết và liên kết ? HD: Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử được phân bố trong không gian theo những hướng xác định và tạo mới những liên kết bên cạnh những góc hóa trị. Sở dĩ như vậy là do các AO của các electron, tạo liên kết cần phải xen phủ nhau cực đại, khi đó hệ sẽ có năng lượng cực tiểu. Liên kết : Liên kết xích ma được hình thành do sự xen phủ của các AO s–s, s–p và p–p trong vùng không gian nằm ở trục nối tâm của hai nguyên tử tương tác. Đặc điểm chung là tính chất đối xứng của các đám mây electron tham gia liên kết đối với trục liên kết. Các nguyên tử hay nhóm nguyên tử có thể quay tự do quanh trục liên kết . Tức là liên kết không cản trở sự quay tự do của các nguyên tử tham gia liên kết. Tất cả các liên kết đơn đều là liên kết . Liên kết : Liên kết gặp ở các hợp chất có liên kết đôi hoặc ba. Đặc điểm của liên kết là các đám mây electron p tạo ra liên kết có các trục song song với nhau và cùng vuông góc với trục liên kết , chỉ có ở vị trí đó sự xen phủ mới đạt giá trị cực đại. Câu 4. Liên kết hydro? Liên kết hiđro là loại liên kết yếu, được hình thành khi nguyên tử hiđro đã tham gia liên kết cộng hóa trị với nguyên tử của một nguyên tố âm điện mạnh, lại tương tác với một nguyên tử âm điện khác có cặp electron chưa chia. Muốn có cầu liên kết hiđro kiểu X – H --- Y, thì X và Y phải là các nguyên tử có độ âm điện lớn và kích thước nhỏ, X có liên kết cộng hóa trị với H và Y phải có cặp electron chưa chia. Liên kết hiđro là liên kết 3 tâm X, H, Y được đảm bảo bởi hai cặp electron, một cặp electron ở liên kết X – H, một cặp electron chưa chia ở Y. Khoảng cách giữa X và Y trong liên kết hiđro X – H ---Y nhỏ hơn nhiều so với tổng bán kính Van đe Van của chúng, điều đó cho thấy 2 cặp electron đó không riêng rẽ, không đẩy nhau mà đã có sự tương tác trao đổi, chúng không định vị mà hợp thành obitan chung cho cả 3 nguyên tử liên kết. DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net Độ bền của liên kết hiđro phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Liên kết sẽ mạnh nhất khi 3 nguyên tử X, H, Y thẳng hàng. Liên kết hiđro càng mạnh khi độ âm điện của X và Y càng lớn. Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi phần còn lại của phân tử, năng lượng liên kết. Liên kết hiđro mà hợp phần cho và nhận ở 2 phân tử khác nhau hoặc giống nhau gọi là liên kết hiđro liên phân tử. Liên kết hiđro mà hợp phần cho và nhận đều ở cùng một phân tử gọi là liên kết hiđro nội phân tử. Để tạo liên kết nội phân tử, hợp phần cho và nhận ở hai vị trí sao cho H có thể tiếp cận với orbital chứa đôi electron chưa liên kết của Y, khi đó thường tạo ra vòng 5, 6 hoặc 7 cạnh. Liên kết hiđro nội phân tử thường bền hơn liên kết hiđro liên phân tử. Liên kết hyđro ảnh hưởng đáng kể đến tính chất của hợp chất như nhiệt độ sôi, nhiệt nóng chảy, độ bền của các đồng phân, tính axit – bazơ của phân tử, tăng độ tan trong nước. Liên kết hiđro liên phân tử bao giờ cũng bền hơn liên kết hiđro nội phân tử. Câu 5. Hãy nêu đại cương về phân cực ion? Một ion đặt trong điện trường sẽ biến dạng do sự dịch chuyển tương đối của các đám mây electron và hạt nhân của nguyên tử theo các hướng ngược nhau. Như vậy, khi đặt trong điện trường, ion không có lưỡng cực sẽ hình thành lưỡng cực, ion có sẵn lưỡng rồi thì lưỡng cực sẽ lớn thêm → Hiện tượng này được gọi là hiện tượng phân cực ion. Ion gây phân cực càng mạnh khi: Điện tích của ion càng lớn; bán kính của ion càng nhỏ; Vỏ electron lớp ngoài của ion càng khác 8 (Ion có 18 electron lớp ngoài cùng gây phân cực lớn nhất, ion có cấu hình khí trơ 8 electron lớp ngoài gây phân cực yếu nhất. Ion tích điện dương luôn có kích thước nhỏ nên gây phân cực kém. Ion bị phân cực càng mạnh khi: Bán kính của ion càng lớn; Vỏ electron lớp ngoài cùng càng khác 8; ion 2+ 2 – đơn giản dễ bị phân cự hơn ion phức tạp như: S với SO4 . Câu 6. Hãy nêu nguyên lý I và II của nhiệt động học? Nguyên lý I nhiệt động học chỉ khảo sát vấn đề bảo toàn và biến hóa năng lượng, áp dụng cho các quá trình trao đổi công và nhiệt. Nội dung cơ bản của nguyên lý I: “Trong một quá trình bất kỳ, nhiệt lượng Q cấp cho hệ dùng để biến thiên nội năng U và sinh công A”. Q U A Nội năng là năng lượng dự trữ tiềm tàng bên trong hệ, nó bao gồm năng lượng chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay, năng lượng dao động của các nguyên tử trong phân tử. Khi một hệ nhiệt động thực hiện một chu trình trong đó nó chỉ trao đổi năng lượng với bên ngoài dưới dạng nhiệt và công. Nếu nó nhận nhiệt (Q > 0) thì nó sản công (A < 0) cho bên ngoài. Nếu nó nhận công (A > 0) thì nó nhường nhiệt (Q < 0) cho bên ngoài. Nhiệt và công là hai hình thức truyền năng lượng của hệ. Công A và nhiệt Q. Sau mỗi chu trình, nếu không cung cấp nhiệt cho hệ, thì hệ không thể nào sản ra được công cho bên ngoài, có nghĩa là không thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu. Công giãn nở của một hệ khí được xác định như sau: Trong quá trình giãn nở, nếu thể tích của hệ biến đổi V2 A P.dV V từ V1 đến V2, thì sẽ nhận được công là: 1 Phát biểu nguyên lý II nhiệt động học: “Nhiệt chỉ có thể tự truyền từ vật nóng sang vật lạnh”. Nguyên lý II nhiệt động học để xác định chiều hướng và điều kiện cân bằng của quá trình. Khi hệ đi từ trạng thái này, sang một trạng thái khác, ta nói hệ đã thực hiện một quá trình. DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net Quá trình thuận nghịch: Là một quá trình biến đổi của hệ, từ trạng thái này sang trạng thái khác và hệ đi qua trạng thái trung gian y như trong quá trình thuận. Quá trình bất thuận nghịch: Là quá trình mà khi tiến hành theo chiều ngược lại, hệ không qua các trạng thái trung gian như quá trình thuận. Câu 7. Hãy nêu định luật Hess? Hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học ( U hoặc H) chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ, không phụ thuộc vào đường đi. Nhiệt sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất đó từ các đơn chất bền vững ở điều kiện tiêu chuẩn ở 298K và 1atm. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng bằng tổng nhiệt sinh ΔHS của các chất cuối, trừ đi tổng nhiệt sinh ΔHS của các chất đầu hay bằng tổng nhiệt cháy ΔHch của các chất đầu trừ đi tổng nhiệt cháy ΔHch của các chất cuối. HP/ư = (n. HS) cuối – (n. HS) đầu; H P/ư = (n. Hch) đầu – (n. Hch) cuối Trong đó: n – Hệ số tỉ lượng các chất tham gia phản ứng Câu 8. Năng lương tự do – Thế đẳng nhiệt – đẳng áp G (T, P = const)? G là thế đảng nhiệt – đẳng áp dùng để xác định chiều và điều kiện cân bằng của quá trình đẳng nhiệt, đẳng áp: ΔG = ΔGcuối – ΔGđầu. G H T. S RTlnK Xác định được chiều tự xảy ra và điều kiện cân bằng của hệ đẳng nhiệt đẳng áp. Điều kiện để phản ứng xảy ra khi ΔG < 0. G là hàm trạng thái, chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối của hệ không phụ thuộc đường đi. Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến G của quá trình, việc xác định sự phụ thuộc của G vào nhiệt độ bất kỳ nó giúp ta xác định được chiều của quá trình diễn ra ở bất cứ nhiệt độ nào. Phương trình Gibbs-Helmholtz: Nếu biết ΔG1 ở nhiệt độ T1 và T2 thì ta xác định ΔG2: ΔG 1 1 G T T1 H. T2 2 T1 T2 T1 Phương trình van’t Hoff biểu thị giữa năng lượng tự do và hằng số cân bằng K của phản ứng: G H T.ΔS R.T.lnK Nếu quá trình ở 2 nhiệt độ khác nhau T1 và T2 mà biết hằng số tốc độ phản ứng K1 và K2: 0 K2 ΔH 1 1 ln . K1 R T2 T1 Nếu quá trình ở 2 nhiệt độ khác nhau T1 và T2 mà biết hằng số tốc độ phản ứng K1 và K2 và năng lượng K E 1 1 ln T2 . K R T T hoạt hoá của phản ứng: T1 2 1 Câu 9. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng ? Ảnh hưởng của nồng độ: Phản ứng xảy ra được là nhờ sự chuyển động của các phân tử của các chất tham gia phản ứng. Các phân tử này va chạm vào nhau để tạo ra các sản phẩm mới. Số va chạm giữa các phân tử phụ thuộc vào nồng độ. Nồng độ càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh, nồng độ càng nhỏ thì tốc độ phản ứng càng chậm. DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net Ảnh hưởng của nhiệt độ: Rất nhiều phản ứng xảy ra rất nhanh ở nhiệt độ cao, nhưng lại xảy ra rất chậm ở nhiệt độ thường. Khi nhiệt tăng thì tốc độ phản ứng sẽ tăng đối với phản ứng thu nhiệt và giảm khi phản ứng đó phát nhiệt. Ảnh hưởng của áp suất: + Khi n = 0. Trạng thái cân bằng của hệ không đổi. Tức là khi thay đổi áp suất của hệ không làm dịch chuyển cân bằng. + Khi n > 0, nghĩa là số phân tử khí ở vế phải của phản ứng lớn hơn ở vế trái. Khi tăng áp suất của hệ, phản ứng xảy ra theo chiều từ phải sang trái. Tức là cân bằng dịch chuyển về phía có số phân tử khí ít hơn. + Khi n < 0, nghĩa là số phân tử khí ở vế phải của phản ứng nhỏ hơn ở vế trái. Khi tăng áp suất của hệ, phản ứng xảy ra theo chiều từ trái sang phải. Ảnh hưởng của chất xúc tác: Chất xúc tác không tham gia vào quá trình phản ứng, mà chỉ làm cho phản ứng nhanh đạt tới trạng thái cân bằng, nhưng không bị mất đi trong quá trình phản ứng. Câu 10. Phản ứng bậc không? dC v k.[A]0 Phương trình động học của phản ứng: dt Tốc độ phản ứng bậc không phụ thuộc bậc không vào nồng độ chất tham gia phản ứng, hay tốc độ phản ứng bậc không là một đại lượng không đổi theo thời gian. Nồng độ chất phản ứng trong hệ thay đổi theo qui luật tuyến tính với thời gian. Các phản ứng bậc không thường gặp trong các hệ dị thể như: hỗn dịch, nhũ tương.. với sự tham gia của xúc tác dị thể, chất phản ứng phải khuếch tán qua màng. Ví dụ: Thủy phân các este: RCOOR’ + H2O → ROOH + R’OH Nếu cho dư este sẽ có một lớp este nằm trên dung dịch este bão hòa trong nước. Lớp este này đóng vai trò là nguồn bổ sung este liên tục vào trong nước để tham gia thủy phân. Câu 11. Nguyên lý dịch chuyển cân bằng của Le Chaterlier? Nguyên lý Le Chaterlier: Điều kiện để xác định trạng thái cân bằng là nồng độ, nhiệt độ và áp suất. Nếu thay đổi một trong ba điều kiện đó, thì cân bằng sẽ chuyển dịch, hệ sẽ mất đi trạng thái cân bằng. Ảnh hưởng của nồng độ: Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi nồng độ của một chất, thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi của chất đó. Ảnh hưởng của nhiệt độ: Với một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều của quá trình đi đôi với sự thu nhiệt và ngược lại, nếu ta giảm nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều của quá trình đi đôi với sự phát nhiệt. Ảnh hưởng của áp suất: Khi tăng áp suất của một hệ đang ở trạng thái cân bằng, thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo ra số mol khí ít hơn. Khi giảm áp suất của một hệ đang ở trạng thái cân bằng, thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo ra một số mol khí nhiều hơn. Nếu số mol khí bằng nhau thì sự tăng hay giảm áp suất không ảnh hưởng đến dịch chuyển cân bằng. Ví dụ: N2 + 3H2 ↔ 2NH3 1 mol 3 mol 2 mol Tổng nồng độ các chất ban đầu : 1 mol + 3 mol = 4 mol Nồng độ sau phản ứng: 2 mol 4 mol > 2 mol Khi tăng áp suất cân bằng sẽ chuyển dịch từ trái sang phải, giảm áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch từ phải sang trái. Nguyên lý chuyển dịch cân bằng: Một hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một trong số những điều kiện: nhiệt độ, nồng độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại với sự thay đổi đó. DeThiHay.net Tổng Hợp Đề Thi Hóa Đại Cương (Có Đáp Án) - DeThiHay.net Câu 12. Cân bằng trong chuyển hóa tế bào? Tế bào sinh học là hình ảnh vi mô kỳ lạ của sự biến đổi và cân bằng hóa học. Từ những vi khuẩn đơn giản nhất cho đến những dây thần kinh đắc biệt nhất, mỗi tế bào đều thực hiện hàng ngàn phản ứng để nuôi dưỡng và bài tiết, phát triển và sinh sản, di truyền và trao đổi. Tất cả các phản ứng này tạo thành sự chuyển hóa của tế bào. Về nguyên tắc, mỗi bước trong con đường chuyển hóa là một phản ứng thuận nghịch được xúc tác bởi một enzym đặc biệt. Điều đặc biệt của xúc tác enzym là nó xúc tác cho phản ứng này, song lại ức chế quá trình kia, nhưng mọi sự diễn ra hoàn toàn thống nhất và hoàn chỉnh. DeThiHay.net
File đính kèm:
tong_hop_de_thi_hoa_dai_cuong_co_dap_an.docx

