8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

docx 131 trang Trang9981 05/05/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 – Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái, tính tan) và tính 
 chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá).
 – Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng 
 lượng trong cơ thể.
 Thông hiểu - Viết được phương trình hoá học minh họa cho tính chất của lipid 
 Vận dụng -Vận dụng kiến thức lipid giải thích hiện tượng thực tế
 - Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng 
 ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Bài 29. Nhận biết – Nêu được thành phần nguyên tố, viết được công thức chung của 
Carbohydrate. carbohydrate, glucose và saccharose
Glucose và – Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng 
saccharose thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucose và 
 saccharose. 
 – Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng tráng bạc, phản 
 ứng lên men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit 
 hoặc enzyme). 
 – Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất dinh dưỡng quan 
 trọng của nguời và động vật) và của saccharose (nguyên liệu quan trọng 
 trong công nghiệp thực phẩm).
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 Thông hiểu -Chỉ ra được tính chất hóa học đặc trưng của glucose, saccharose Viết được 1 câu
 các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân tử. C15
 Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí saccharose. 
 Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu glucose. 1 câu C8
 Vận dụng Vận dụng kiến thức phân biệt được glucose với saccharose và các hợp chất 
 khác như ethylic alcohol, aceticacid
 Vận dụng Vận dụng kiến thức về glucose và saccharose giải thích hiện tượng thực tế
 cao
Bài 29. Tinh Nhận biết – Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose. 
bột và – Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ): 
cellulose phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine (iot). Viết 
 được các phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công 
 thức phân tử. 
 – Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong đời sống và sản 
 xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh. 
 – Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây 
 xanh.
 Thông hiểu – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm phản ứng thuỷ 1 câu C9
 phân; phản ứng màu với iodine; nêu được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét 
 và rút ra kết luận về tính chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ). 
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 - Viết được PTHH minh họa cho từng tính chất
 – Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột và biết cách 
 sử dụng hợp lí tinh bột
 Vận dụng - vận dụng kiến thức đã học phân biệt được tinh bột, cellulose với glucose và 
 saccharose
 - vận dụng kiến thức giải quyết vân đề thực tiễn ½ câu C16a
Bài 30. Nhận biết – Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo 
Protein nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử của protein. 
 – Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc 
 tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc 
 nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. 
 – Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con người.
 Thông hiểu – Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của protein: bị đông 
 tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh. 
 - Viết được PTHH mô tả phản ứng thủy phân của protein
 Vận dụng – Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm ) với chất khác (tơ nylon). ½ câu C16b
 - Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế ( làm sữa chua, 
 đậu phụ, sự đông tụ)
STEM làm Nhận biết - Trình bày được quy trình cơ bản để làm đậu phụ/ tào phớ từ đậu nành.
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
tào phớ/ đậu - Chỉ ra được phản ứng hóa học liên quan đến quá trình đông tụ protein (ví 
phụ dụ: tác dụng của chất đông tụ như giấm, chanh trong việc tạo kết tủa protein 
 từ sữa đậu nành).
 Thông hiểu - Thực hiện được các bước cơ bản trong quy trình làm đậu phụ/ tào phớ với 
 sự hỗ trợ từ giáo viên hoặc bạn bè.
 - Tìm hiểu và nêu được ảnh hưởng của các yếu tố (nhiệt độ, lượng chất 
 đông tụ) đến quá trình kết tủa và chất lượng đậu phụ thành phẩm.
 - Phân tích và giải thích chi tiết về các phản ứng hóa học cụ thể diễn ra trong 
 quá trình làm đậu phụ, bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu 
 quả của phản ứng.
 - Đề xuất cải tiến quy trình hoặc thử nghiệm các phương pháp làm đậu 
 phụ/tào phớ khác nhau (ví dụ: sử dụng các loại chất đông tụ khác nhau) và 
 đánh giá kết quả thu được.
 Vận dụng - Ứng dụng kiến thức liên môn để giải thích hiện tượng thực tế trong quá 
 trình làm đậu phụ/tào phớ và liên hệ với các ứng dụng công nghệ trong sản 
 xuất thực phẩm
 Nhận biết - Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu tạo, phân loại 1 câu C10
Bài 31. polymer (polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
Polymer – Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng thái, khả năng 
 tan). 
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 - Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu composite và cách sử 
 dụng, bảo quản một số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình 
 an toàn, hiệu quả. 
 – Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi trường 
 khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học (polyethylene) và các cách 
 hạn chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong đời 
 sống
 Thông hiểu – Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều chế PE, PP từ các 
 monomer
 Vận dụng - Vận dụng kiến thức đề xuất được biện pháp sử dụng hợp lí polymer (đặc 
 biệt là nhựa cứng)
 Chương XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL. CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN 2 1 C11,12 C17
 ( 4 TIẾT)
Bài 36. Khái Nhận biết – Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị. 1 câu C11
quát về di – Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được 
truyền học xem là trung tâm của di truyền học.
 – Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những nghiên cứu về nhân tố 
 di truyền (gene). 
 Thông hiểu - Phân biệt được hiện tượng di truyền và biến dị
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
 Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 – Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong 
 nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần 
 chủng, cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, 
 kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
 - Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F 1, 
 F2,...) để xây dựng được sơ đồ lai
Bài 37. Các Nhận biết Trình bày được thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng, 2 cặp tính trạng.
quy luật di – Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai 1 C12
truyền của phân tích.
Mendel Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li, phân ly độc lập, ý nghĩa của phép 
 lai phân tích
 Thông hiểu – Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của 
 Mendel, phát biểu được quy luật phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm 
 theo Mendel. 
 – Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của 
 Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích 
 được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
 Vận dụng - Viết được sơ đồ lai giải thích kết quả lai 1 cặp tính trạng, lai 2 cặp tính 
 trạng, sơ đồ lai phân tích
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Số ý - số câu TL/ 
 Vị trí
 TN
Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt TN TL
 TN TL
 (Số ý/ (Số ý/ 
 số câu) số câu)
 Vận dụng -Giải thích được tại sao những loài sinh sản hữu tính thì biến dị ở đời con 
 cao thường phong phú hơn
 -Vận dụng kiến thức các quy luật di truyền, phép lai phân tích xác định 1 C17
 được kiểu gene của P
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 9
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I Trắc nghiệm: (3.0 điểm)
 Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng.
Câu 1. Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào toàn là hợp chất hữu cơ
 A. CH4, CH4O, C2H5Cl B. CO2, CH3CHO, C2H6
 C. NaHCO3, C2H6O, CaCO3 D. K2SO4, NaCl, C6H6
Câu 2. Alkane là:
A. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
B. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết đôi.
C. Những hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chứa liên kết đơn.
D. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chứa chứa cả liên kết đơn và liên kết đôi.
Câu 3. Alkene là:
A. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
B. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chứa một liên kết đôi.
C. Những hydrocarbon mạch vòng, trong phân tử chứa liên kết đơn.
D. Những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử chứa chứa cả liên kết đơn và liên kết đôi.
Câu 4. Có 2 khí không màu là methane (CH4), ethylene (C2H4) đựng trong 2 lọ mất nhãn. Sử dụng 
thuốc thử nào dưới đây để nhận biết 2 khí trên?
 A. dung dịch iodine (I2) B. dung dịch nước vôi trong
 C. giấy pH D. dung dịch bromine (Br2)
Câu 5. Ethylic alcohol có cấu trúc phân tử như sau:
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo của ethylic alcohol
 A. CH3-CH2-HO B. CH3-CH2 - OH
 C. CH3-COOH D. CH3-O-CH3
Câu 6. Cho mô hình phân tử dạng rỗng sau: 
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Mô hình trên mô tả cấu tạo của hợp chất nào dưới đây:
A. methane B. Ethylene C. Ethylic alcohol D. Acetic acid
 Câu 7. Công thức tổng quát của chất béo là:
 A. C3H5(OH)3 B.C6H12O6 C. (RCOO)3C3H5 D. C12H22O11
 Câu 8. Loại thực phẩm nào dưới đây chứa hàm lượng glucose cao nhất:
 A. Qủa nho chín B. Cây mía C. Củ cải đường D. Khoai lang
 Câu 9. Để nhận biết sự có mặt của tinh bột trong củ khoai lang ta sử dụng thuốc thủ nào dưới đây?
 A. Dung dịch bromine (Br2) B. giấy pH
 C. Dung dịch nước vôi trong D. Dung dịch Iodine (I2)
 Câu 10. Trong các loại polymer dưới đây, đâu là polymer tự nhiên
 A. Tinh bột B. polyethylene C. polyvinylchlorite D. polypropylene
 Câu 11. Trường hợp nào dưới đây là hiện tượng di truyền:
 A. Bố mẹ đều da đen, tóc đen, con sinh ra da trắng, tóc vàng.
 B. Bố mắt xanh, mẹ mắt xanh, con cũng mắt xanh;
 C. Bố mẹ đều thuận tay phải, con sinh ra thuận tay trái;
 D.. Bố mẹ đều có nhóm máu A, con sinh ra có nhóm máu O.
 Câu 12. Phép lai phân tích là phép lai:
 A. Giữa 2 cá thể mang tính trạng trội với nhau
 B. Giữa 2 cá thể mang tính trạng lặn với nhau
 C. Giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn
 D. Cả 3 trường hợp đều đúng.
 II. Tự luận (7.0 điểm)
 Câu 13. (2.0 điểm)
 a) Thế nào là nhiên liệu? 
 b) Dựa vào trạng thái nhiên liệu được chia thành những loại nào? Lấy ví dụ cho từng loại.
 Câu 14.(1.0 điểm)
 Bạn Oanh quan sát trên các chai rượu của bố, trên chai rượu thứ nhất có ghi các thông số 300, trên 
 chai rượu thứ hai có ghi 35%vol. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích ý nghĩa các con số trên.
 Câu 15.(1.0 điểm) 
 Bạn Nam tiến hành thí nghiệm như sau:
 + Cho khoảng 1ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm
 + Thêm từ từ dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm lắc đều đến khi kết tủa hoàn toàn.
 + Cho khoảng 1ml dung dịch glucose (C6H12O6) 10% vào ống nghiệm lắc đêu. Đặt ống nghiệm vào 
 cố nước nóng (70-800C) để yên 5 phút.
 Bằng kiến thức đã học, em hãy nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học xảy ra ( nếu có).
 Câu 16. (2.0 điểm)
 a. Giải thích vì sao khi nhai kĩ cơm nguội lại thấy ngọt? 
 b. Làm thế nào để phân biệt khăn lụa làm bằng tơ tằm với khăn lụa làm từ tơ nhân tạo (tơ nylon)?
 Câu 17 (1.0 điểm)
 Ở lúa: thân cao trội hoàn toàn so với lúa thân thấp. Làm thế nào để kiểm tra độ thuần chủng của lúa 
 thân cao?
 DeThiHay.net 8 Đề thi KHTN Lớp 9 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx8_de_thi_khtn_lop_9_giua_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx