8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án)
8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) - Đề xuất được biện pháp xây dựng khẩu phần ăn giúp cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thế. Nhận biết: - Kể được tên các nguyên tố hóa học cấu tạo nên carbohydrate và nguyên tắc cấu tạo của nó. 2 1 - Nêu được cấu trúc và đặc tính chung của lipid. - Nêu được nguyên tắc và đơn phân cấu tạo của protein. Thông hiểu: - Trình bày được cấu trúc của dầu, mỡ - Giải thích được sự đa dạng của các phân 2.2 Các phân tử protein là do số lượng, thành phần trật tự tử sinh học 2 L sắp xếp các aminoacid và cấu trúc không gian. - Phân biệt cấu tạo và chức năng của DNA và RNA . Vận dụng: - Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan đến vai trò của lipid. - Áp dụng hiểu biết về chức năng của các 1 1 1 phân tử sinh học trong thực tiễn. - Vận dụng công thức liên quan đến nucleic acid để giải một số bài tập đơn giản. 2.3 Thực Vận dụng: hành các Phân tích và giải thích kết quả thí nghiệm 1 phân tứ sinh nhận biết các phân tử sinh học. học 3 Cấu Nhận biết: trúc tế - Nêu 3 thành phần chính cấu tạo nên tế 2 bào bào nhân sơ. - Nêu chức năng của màng sinh chất. 3.1Tế bào Thông hiểu: nhân sơ - Giải thích được tại sao vi khuẩn lại được gọi là tế bào nhân sơ. 1 1 - Dựa vào hình ảnh xác định được các thành phần cấu tạo và chức năng các thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Vận dụng: - Phân tích được những lợi thế của tế bào nhân sơ khi có kích thước nhỏ. 1 1 - Vận dụng những hiểu biết về tế bào nhân sơ vào đời sống thực tiễn. Tổng số câu (lệnh hỏi) 12 3 4 3 Tổng số điểm 3,0 3,0 1,0 3,0 Tỉ lệ % điểm 30 30 10 30 DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1. Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống sau: (1) Cơ thể (2) Tế bào (3) Quần thể (4) Quần xã (5) Hệ sinh thái Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là? A. 1 → 2 → 3 → 4 → 5.B. 5 → 4 → 3 → 2 → 1. C. 2 → 3 → 4 → 5 → 1.D. 2 → 1 → 3 → 4 → 5. Câu 2. Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì chức năng chính của chúng chủ yếu là ? A. Cấu tạo nên protein.B. Bảo vệ cơ thể. C. Thu nhận thông tin.D. Hoạt hoá các enzyme. Câu 3. Để quan sát được hình dạng của các tế bào thực vật, chúng ta cần dụng cụ gì? A. kính hiển vi quang học. B. kính lúp đeo mắt. C. kính cận. D. kính lúp cầm tay. Câu 4. Dầu, mỡ được cấu tạo gồm? A. một phân tử glycerol liên kết với ba phân tử acid béo. B. một phân tử glycerol liên kết với hai phân tử acid béo. C. một phân tử glycerol liên kết với bốn phân tử acid béo. D. một phân tử glycerol liên kết với một phân tử acid béo. Câu 5. Sản xuất ra thuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểm nghèo là ứng dụng của sinh học trong ngành? A. nông – lâm – ngư nghiệp.B. pháp y. C. y – dược học.D. công nghệ thực phẩm. Câu 6. Đơn phân cấu tạo của prôtêin là? A. đường đơn.B. amino acid.C. nucleotide.D. nước. Câu 7. Các loại protein khác nhau được phân biệt nhau bởi? A. số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid. B. số lượng, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian. C. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian. D. số lượng, thành phần amino acid và cấu trúc không gian. Câu 8. Đường đa là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử ... Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là gì ? A. cellulose.B. glycogen. C. tinh bột.D. đường đơn. Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không phải của lipid? A. Có cấu trúc đa phân.B. Cấu trúc rất đa dạng. C. Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.D. Không tan trong nước (kị nước). Câu 10. Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây để chúng được gọi là tế bào nhân sơ? DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) A. Chưa có màng nhân.B. Trong tế bào chất chỉ có ribosome. C. Có kích thước nhỏ. D. Không có các bào quan có màng bao bọc. Câu 11. Đàn cá chép sống ở Hồ Ea Kar thuộc cấp độ tổ chức sống nào? A. cá thể.B. quần thể.C. quần xã.D. hệ sinh thái. Câu 12. Thành phần cấu tạo nào của tế bào nhân sơ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường? A. thành tế bào.B. tế bào chất.C. vùng nhân.D. màng sinh chất. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. (3,0 điểm) Trong mỗi ý a,b,c,d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Dựa vào hiểu biết về các đại phân tử sinh học hãy xác định mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai. a) Khi bị rối loạn chuyển hoá uric acid, nên ăn nhiều thực phẩm giàu nucleic acid như tôm, cua và nhiều loại thịt đỏ khác. b) Hạt gạo chứa tinh bột, vitamin nhóm B và một số chất khoáng, để tránh mất dinh dưỡng khi sơ chế gạo nên vo gạo nhẹ nhàng, không nên xát mạnh. c) Omega 3 là một axit béo tan trong dầu, để hấp thụ tối ưu omega 3 cần sử dụng omega 3 vào buổi sáng trong hoặc sau bữa ăn có thực phẩm dầu hoặc mỡ. d) Khi luộc trứng thì protein của trứng lại bị đông đặc là do lòng trắng trứng cấu tạo bởi prôtêin nên gặp nhiệt độ cao sẽ bị biến tính, đông tụ. Câu 2. Hãy xác định các nhận định sau về tế bào nhân sơ là Đúng hay Sai? a) Người ta chia vi khuẩn ra làm hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào cấu trúc của màng sinh chất. b) Roi là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác. c) Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào là tế bào chất. d) Vùng nhân của vi khuẩn có chứa 1 phân tử DNA dạng vòng, mạch thẳng. Câu 3. Hình bên mô tả cấu trúc của một phân tử sinh học trong tế bào. Hãy cho biết các nhận định sau là đúng hay sai? a) Phân tử trên là RNA. b) Có 4 loại đơn phân cấu tạo nên phân tử trên. c) Tất cả các loài đều có tỉ lệ bằng nhau. d) Ở người, phân tử trên dùng để xét nghiệm quan hệ huyết thống. Các xét nghiệm sẽ có độ chính xác khác nhau tùy thuộc vào loại tế bào lấy mẫu và không có giới hạn nào về tuổi khi xét nghiệm huyết thống. DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. (1,0 điểm) Câu 11. Khi nói về nguồn thực phẩm cung cấp cho cơ thể. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định Đúng? (1) Rau xanh cung cấp nước, khoáng chất, vitamin và chất xơ; chất xơ không có vai trò gì với cơ thể. (2) Mỗi loại thực phẩm có một số loại amino acid không thay thế nhất định nên để có đủ các loại amino acid không thay thế cho cơ thể tổng hợp protein cần đa dạng nguồn protein. (3) Thịt, cá, đậu tương là các thực phẩm giàu protein. (4) Các loại rau, của, quả có màu vàng, màu đỏ giàu tiền vitamin D - một loại lipid, chất này vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành sắc tố võng mạc. Câu 2. Cho các đặc điểm sau: (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường. Trong các đặc điểm trên, các cấp độ tổ chức sống cơ bản có mấy đặc điểm? Câu 3. Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA xoắn kép là: ATT TGG GCC AGA CGT. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là? Câu 4. Quan sát kênh hình dưới đây: Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định Đúng? (1) Dung dịch M chứa protein. (2) Dung dịch N chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ cao. (3) Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi. (4) Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ 100∘C. PHẦN IV. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm): Cho những chất sau: glucose, maltose, tinh bột. Cho biết chất nào là đường đơn, đường DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) đôi và đường đa? Giải thích. Câu 2 (1,0 điểm): Phân biệt cấu trúc của DNA và RNA. Câu 3 (1,0 điểm): Tại sao cùng là diệt vi khuẩn nhưng phải sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau? --- Hết --- DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) 1 D 2 D 3 A 4 A 5 C 6 B 7 C 8 D 9 A 10 A 11 B 12 D 1 S, Đ, Đ, Đ. 2 S, S, Đ, S. 3 S, Đ, S, S. 1 2 2 4 3 38 4 2 PHẦN II. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung cần đạt Điểm 1 Cho những chất sau: glucose, maltose, tinh bột. Cho biết chất nào là đường đơn, đường đôi và đường đa? Giải thích. - Đường đơn là glucose, đường đôi là maltose, đường đa là tinh bột. 0,25đ - Đường đơn: glucose: có 6 nguyên tử carbon trong phân tử, là đơn phân cấu tạo 0,25đ nên maltose và tinh bột. - Đường đôi: maltose gồm 2 đường đơn glucose liên kết với nhau. 0,25đ - Đường đa: tinh bột gồm nhiều đường đơn glucose liên kết với nhau 0,25đ DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) Phân biệt cấu trúc của DNA và RNA. 2 DNA RNA - Cấu trúc hai mạch Cấu trúc một mạch polynucleotide 0,25đ polynucleotide - Được cấu tạo từ 4 loại - Được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, 0,5đ nucleotide là A, T, G, C U, G, C - Đường tạo nên nucleotide là - Đường tạo nên nucleotide là đường 0,25đ đường deoxyribose ribose 3 - Kháng sinh có tác dụng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển hoặc tiêu diệt vi 0,5đ khuẩn - Do sự khác biệt về cấu trúc thành tế bào vi khuẩn được chia làm 2 nhóm cơ bản 0,5đ là Gram âm và Gram dương nên để tiêu diệt các loại vi khuẩn phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau Tổng điểm 3,0đ DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I – MÔN SINH HỌC LỚP 10 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung kiến Vận dụng Tổng TT Đơn vị kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Số CH thức Số cao Thời điểm Số Thời Số Thời Số Thời Số Thời gian tiết TN TL CH gian CH gian CH gian CH gian 1 Mở đầu Mở đầu 4 3 2 2,0 6 5,0 1,5 Giới thiệu chung Giới thiệu chung về các về các cấp độ tổ 2 cấp độ tổ chức của thế 2 1,5 1 1,0 1 4,5 3 1 7,0 1,75 chức của thế giới giới sống sống Khái quát về tế bào 1 0,75 2 2,0 3 2,75 0,75 Thành phần hoá học của 3 Sinh học tế bào 4 3,0 4 4,0 1 6,0 8 1 13,0 2,5 tế bào Cấu trúc tế bào 5 3,75 3 3,0 1 4,5 1 6,0 8 2 17,25 3,5 Tổng 16 12,0 12 12,0 2 9,0 2 12,0 28 4 45,0 10,0 Tỉ lệ (%) 40 30 20 10 100% Tỉ lệ chung (%) 70 30 DeThiHay.net 8 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 10 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: SINH HỌC LỚP 10 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 ĐIỂM) Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê gọi là gì? A. Trí tuệ nhân tạo. B. Thống kê y sinh. C. Tin sinh học. D. Công nghệ sinh học. Câu 2. Những phương pháp nghiên cứu và học tập nào sau đây được sử dụng trong Sinh học? 1. Phương pháp quan sát. 2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm. 3. Phương pháp thực nghiệm khoa học. 4. Phương pháp khảo sát địa chất công trình. A. 1, 2 và 3 B. 2, 3 và 4 C. 1, 2 và 4 D. 1, 3 và 4 Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của sinh học là gì? A. Các sinh vật. B. Các sinh vật sống. C. Các sinh vật sống và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. D. Các cấp độ tổ chức của thế giới sống. Câu 4. Thiết bị giúp con người nghiên cứu cấu trúc siêu hiển vi của tế bào cũng như cấu trúc phân tử là A. máy li tâm. B. kính lúp. C. tủ cấy vi sinh. D. kính hiển vi. Câu 5. Cho các bước nghiên cứu khoa học như sau 1. Hình thành giả thuyết khoa học 2. Quan sát và đặt câu hỏi 3. Kiểm tra giải thuyết 4. Làm báo cáo kết quả Trình tự đúng các bước nghiên cứu khoa học? A. 1 → 2 → 3 → 4 B. 3 → 4 → 1 → 2 C. 2 → 3 → 4 → 1 D. 2 →1 → 3 → 4 Câu 6. Khi nói đến vai trò của Sinh học, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sinh học có vai trò quan trọng trong giải quyết các vấn đề môi trường nhưng không có vai trò chủ đạo trong phát triển bền vững. B. Sinh học cung cấp cơ sở khoa học trong việc bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội một cách bền vững. C. Sinh học chỉ có vai trò trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội. D. Sinh học chỉ có vai trò trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cũng như sức khỏe con người. Câu 7. Các cấp tổ chức sống cơ bản có điểm chung là A. đều là hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh. B. đều có cấu tạo đa bào. C. luôn phải biến đổi mới thích nghi với môi trường. DeThiHay.net
File đính kèm:
8_de_thi_giua_ki_1_sinh_hoc_10_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

