7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 65 trang Lan Chi 29/04/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Nội Mức độ nhận thức
 Kĩ Tổng
TT dung/đơn vị Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 năng % điểm
 kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
 Thơ song thất 
 Đọc 
 1 lục bát - 2 - 3 - 1 60
 hiểu
 Thơ
 Văn nghị luận 
 về một vấn đề 
 2 Viết - 1* - 1* - 1* 40
 cần giải quyết
Tổng 0 20 0 30 0 50
 100
Tỉ lệ % 20 30% 50%
Tỉ lệ chung 50% 50%
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ 
 Kĩ Nội dung/Đơn vị nhận thức
TT Mức độ đánh giá
 năng kiến thức Nhận Thông Vận 
 biết hiểu dụng
 1 Đọc Thơ song thất lục Nhận biết:
 hiểu bát, Thơ - Nhận biết được một số yếu tố về luật của 
 thơ song thất lục bát, thơ tám chữ như: 
 vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ 
 thơ.
 - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức 2 TL 3 TL 1TL
 của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, 
 ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
 - Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của 
 một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn 
 Thông hiểu: 
 - Phân tích được mối quan hệ giữa nội 
 dung và hình thức của văn bản. 
 - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông 
 điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc 
 thông qua hình thức nghệ thuật của văn 
 bản. 
 - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm 
 hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn 
 bản.
 - Lí giải được nét độc đáo về hình thức của 
 bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn 
 ngữ, biện pháp tu từ. 
 Vận dụng:
 - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, 
 tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, 
 đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
 - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch 
 sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản 
 - Phân biệt được sự khác nhau giữa thơ 
 song thất lục bát với thơ lục bát. 
 Thơ Nhận biết:
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Nhận biết được một số yếu tố đặc điểm 
 của thơ như: vần, nhịp, số chữ, số dòng 
 trong một khổ thơ.
 - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức 
 của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, 
 ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
 - Nhận biết từ ngữ mới và nghĩa mới 
 Thông hiểu: 
 - Phân tích được mối quan hệ giữa nội 
 dung và hình thức của văn bản. 
 - Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông 
 điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc 
 thông qua hình thức nghệ thuật của văn 
 bản. 
 - Phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm 
 hứng chủ đạo của tác giả thể hiện qua văn 
 bản.
 - Lí giải được nét độc đáo về hình thức của 
 bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn 
 ngữ, biện pháp tu từ.
 - Phân tích được sự phát triển của ngôn 
 ngữ: từ ngữ mới và nghĩa mới 
 Vận dụng:
 - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, 
 tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, 
 đánh giá của cá nhân do văn bản mang lại.
 - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch 
 sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản
 2 Viết Văn nghị luận về Viết được một bài văn nghị luận về một 
 một vấn đề cần vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải 
 giải quyết pháp khả thi và có sức thuyết phục.
Tổng 2TL + 3 TL + 1 TL + 1*
 1* 1*
Tỉ lệ % 20 % 30 % 50%
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) 
Đọc văn bản sau:
 DẶN CON
 Trần Nhuận Minh
 (1) Chẳng ai muốn làm hành khất (3) Con chó nhà mình rất hư
 Tội trời đày ở nhân gian Cứ thấy ăn mày là cắn
 Con không được cười giễu họ Con phải răn dạy nó đi
 Dù họ hôi hám, úa tàn Nếu không thì con đem bán 
 (2) Nhà mình sát đường họ đến (4)Mình tạm gọi là no ấm
 Có cho thì có là bao Ai biết cơ trời vần xoay
 Con không bao giờ được hỏi Lòng tốt gửi vào thiên hạ
 Quê hương họ ở nơi nào Biết đâu nuôi bố sau này?.
 (In trong tập “Nhà thơ và hoa cỏ” 1991)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (1,0 điểm). Bài thơ trên thuộc thể thơ nào. Cho biết dấu hiệu để nhận biết thể thơ? 
Câu 2 (1,0 điểm). Liệt kê các chi tiết được người cha nhắc con khi đối xử với người hành khất trong bài 
thơ.
Câu 3 (1,0 điểm). Cho biết tác dụng của phép điệp ngữ “con không” trong bài thơ.
Câu 4 (1,0 điểm). Các câu thơ sau gợi cho em suy nghĩ gì
 (4)Mình tạm gọi là no ấm
 Ai biết cơ trời vần xoay
 Lòng tốt gửi vào thiên hạ
 Biết đâu nuôi bố sau này?.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua bài thơ tác giả gửi đến người đọc thông điệp gì? 
Câu 6. (1,0 điểm). Qua lời người cha dặn con trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về lẽ sống cho bản thân.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Một thực trạng đáng buồn hiện nay là hiện tượng học sinh nghiện game online diễn ra khá phổ biến. Em 
hãy viết một bài văn nghị luận đề ra giải pháp góp phần giải quyết thực trạng đó.
 ---Hết---
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) 
Câu 1 (1,0 điểm).
- Bài thơ thuộc thể thơ tự do. 
Câu 2 (1,0 điểm). 
Những điều người cha dặn con khi đối xử với người hành khất:
- Không được cười giễu, coi thường họ. 
- Dù họ nghèo khổ, hôi hám vẫn phải tôn trọng. 
- Có thể giúp đỡ (cho) dù ít hay nhiều. 
- Không được hỏi về quê quán, tránh làm họ tủi thân. 
- Phải dạy con chó không cắn người ăn xin (thể hiện sự bảo vệ, không làm tổn thương họ). 
Câu 3 (1,0 điểm).
- Điệp ngữ “con không” được lặp lại nhiều lần có tác dụng: 
+ Nhấn mạnh những điều cấm kị, nguyên tắc đạo đức mà người con phải ghi nhớ. 
+ Thể hiện sự nghiêm khắc nhưng đầy yêu thương của người cha. 
+ Làm cho lời dặn trở nên rõ ràng, sâu sắc, dễ khắc ghi. 
Câu 4 (1,0 điểm).
Các câu thơ gợi suy nghĩ:
- Cuộc sống không ai biết trước được, có thể thay đổi (giàu – nghèo, sung sướng – khổ đau). 
- Vì vậy cần sống nhân ái, biết giúp đỡ người khác. 
- Lòng tốt cho đi hôm nay có thể mang lại điều tốt đẹp cho chính mình hoặc người thân trong tương lai.
Đây là lời nhắc nhở về luật nhân quả và giá trị của lòng nhân ái. 
Câu 5 (1,0 điểm)
Thông điệp tác giả gửi gắm:
- Hãy biết yêu thương, tôn trọng những người nghèo khổ, bất hạnh. 
- Sống nhân hậu, biết chia sẻ với người khác. 
- Đừng coi thường hay xúc phạm những người kém may mắn. 
- Lòng tốt chính là giá trị bền vững của con người. 
Câu 6 (1,0 điểm). 
Suy nghĩ về lẽ sống bản thân:
- Cần sống nhân ái, biết cảm thông và chia sẻ với người xung quanh. 
- Không đánh giá người khác qua hoàn cảnh bên ngoài. 
- Biết giúp đỡ người khó khăn trong khả năng của mình. 
- Rèn luyện bản thân trở thành người tử tế, có trách nhiệm với xã hội.
II. VIẾT (4,0 điểm)
1. Mở bài
- Giới thiệu vấn đề:
Hiện nay, cùng với sự phát triển của công nghệ, game online trở nên phổ biến. 
- Nêu thực trạng:
Tuy nhiên, nhiều học sinh sa đà, nghiện game, gây ra những hậu quả đáng lo ngại.
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
2. Thân bài
a. Giải thích
- Game online: trò chơi trên mạng Internet. 
- Nghiện game: chơi quá nhiều, mất kiểm soát, ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống. 
b. Thực trạng
- Nhiều học sinh dành hàng giờ mỗi ngày để chơi game. 
- Bỏ bê học hành, thức khuya, nói dối cha mẹ. 
- Thậm chí có hành vi tiêu cực: trộm tiền, cáu gắt, sống thu mình. 
c. Nguyên nhân
- Chủ quan: 
+ Thiếu ý thức tự giác. 
+ Không kiểm soát được bản thân. 
- Khách quan: 
+ Gia đình thiếu quan tâm, quản lí. 
+ Nhà trường chưa định hướng tốt. 
+ Game hấp dẫn, dễ gây nghiện. 
+ Môi trường bạn bè rủ rê. 
d. Hậu quả
- Học tập sa sút, mất tương lai. 
- Ảnh hưởng sức khỏe (mắt, thần kinh, mất ngủ). 
- Tâm lí tiêu cực, dễ cáu gắt, cô lập. 
- Ảnh hưởng đến gia đình và xã hội. 
e. Giải pháp (trọng tâm)
- Bản thân học sinh: 
+ Tự giác, biết kiểm soát thời gian chơi game. 
+ Tập trung học tập, tham gia hoạt động lành mạnh. 
- Gia đình: 
+ Quan tâm, quản lí con cái. 
+ Hướng con đến thói quen tốt, không để dùng điện thoại quá nhiều. 
- Nhà trường: 
+ Tuyên truyền, giáo dục kỹ năng sống. 
+ Tổ chức hoạt động ngoại khóa hấp dẫn. 
- Xã hội: 
+ Quản lí chặt chẽ game online. 
+ Hạn chế nội dung độc hại, bạo lực. 
III. Kết bài
- Khẳng định lại: Nghiện game là vấn đề đáng lo ngại. 
- Kêu gọi: Mỗi học sinh cần ý thức, tự rèn luyện bản thân.
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 5
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Mức độ nhận thức
 Nội Tổng
 Kĩ Vận dụng 
TT dung / đơn vị kiến Nhận biết Thông hiểu Vận dụng % 
 năng cao
 thức điểm
 TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc 
 Văn bản nghị luận 4 0 0 2 0 2 0 0 50
 hiểu
2 Viết bài văn nghị luận 
 Viết
 về một vấn đề cần giải 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 50
 quyết
Tổng 4 1 0 3 0 3 0 1
Tỉ lệ % 40% 30% 25% 5% 100
Tỉ lệ chung 70% 30%
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – LỚP 9
 MÔN: NGỮ VĂN
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Kĩ Nội dung/đơn 
 TT Mức độ dánh giá Nhận Thông Vận Vận dụng 
 năng vị kiến thức
 biết hiểu dụng cao
 1 Đọc Văn bản nghị Nhận biết: 4TL 2TL 2TL
 hiểu luận - Nhận biết được loại văn bản
 - Nhận biết kiểu câu
 - Nhận biết đặc trưng của nghị 
 luận
 - Nhận biết biện pháp tu từ
 Thông hiểu:
 - Vấn đề nghị luận
 - Nội dung các chi tiết trong 
 VB nghị luận
 Vận dụng:
 - Chuyển đổi cấu trúc câu
 - Viết đoạn: bài học từ văn bản
 2 Viết Viết bài văn Nhận biết: nhận viết được yêu 1TL*
 nghị luận về cầu của vấn đề viết bài văn 
 một vấn đề nghị luận về một số vấn đề cần 
 cần giải quyết giải quyết
 Thông hiểu: Viết đúng về kiểu 
 bài, về nội dung, hình thức
 Vận dụng: Viết một bài văn 
 nghị luận về một vấn đề cần 
 giải quyết
 Vận dụng cao: Có sự sáng tạo 
 về các bày tỏ quan điểm, cách 
 phân tích, chứng minh, dùng từ, 
 diễn đạt, biết so sánh đối 
 chiếu để tăng sức thuyết phục
 4TL 2TL 2TL
Tổng
 1* 1* 1* 1*
Tỉ lệ % 40 30 25 5
Tỉ lệ chung 70 30
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu: 
 Câu Chuyện Về Hai Biển Hồ
 Người ta bảo ở bên Palextin có hai biển hồ. Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, 
không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loài cá 
nào có thể sống nổi mà người uống phải cũng bị bệnh. Ai ai cũng đều không muốn sống gần đó. 
 Biển hồ thứ hai là Galilê. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào 
cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà cá cũng có thể sống được. Nhà cửa được xây 
cất rất nhiều ở nơi đây. Vườn cây xung quanh tốt tươi nhờ nguồn nước này. 
 Nhưng điều kỳ lạ là cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Jordan. Nước sông 
Jondan chảy vào biển Chết. Biển Chết đón nhận và giữ nó cho riêng mình mà không chia sẻ nên nước 
trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Galilê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Jondan rồi từ đó tràn 
qua các hồ nhỏ và sông rạch, nhờ vậy nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, 
muôn thú và con người. 
 Một định lý trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: một ánh lửa chia sẻ là một ánh lửa lan toả. Một 
đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có 
mở rộng trao tặng, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả cuộc đời chỉ biết giữ riêng 
cho mình. “Sự sống” trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong lòng biển Chết. 
 Ngữ văn 7 –Tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam - 2021 
CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG RỒI GHI RA GIẤY THI (VD 1A, 2B...) 
Câu 1 (0,5 đ). Văn bản “Hai biển hồ” thuộc loại văn bản nào? 
A. Văn bản thông tin B. Văn bản nghị luận 
C. Văn bản văn học D. Văn bản hành chính 
Câu 2 (0.5đ). Câu chuyện “Hai biển hồ” được tác giả dùng để làm gì? 
A. Trình bày lí lẽ B. Thể hiện ý kiến 
C. Đưa ra bằng chứng D. Nêu vấn đề cần bàn 
Câu 3 (0.5đ). Câu sau thuộc kiểu câu gì? “Biển Chết đón nhận và giữ nó cho riêng mình mà không chia 
sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát.” 
A. Câu đơn B. Câu đặc biệt 
C. Câu ghép chính phụ D. Câu ghép đẳng lập 
Câu 4 (0.5đ). Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu: “Sự sống trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như 
nước trong lòng biển Chết.” 
A. Nhân hóa B. Hoán dụ 
C. So sánh D. Nói giảm nói tránh 
TRẢ LỜI CÂU HỎI: 
 DeThiHay.net 7 Đề thi cuối kì 2 Lớp 9 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Câu 5 (0.5đ). Vấn đề chính mà văn bản đề cập đến là gì? 
Câu 6 (1.0đ). Chỉ ra điểm khác biệt giữa biển hồ thứ nhất và biển hồ thứ hai. Nguyên nhân nào tạo ra sự 
khác biệt đó? 
Câu 7 (0.75đ). Hãy chuyển câu sau thành câu bị động: Nước sông Jondan chảy vào biển Chết. 
Câu 8 (0.75đ). Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 dòng) trình bày bài học em rút ra được từ văn bản. 
II. TỰ LUẬN (5.0 điểm) 
Hiện nay, vẫn còn rất nhiều học sinh thiếu tự tin vào bản thân. Hãy viết bài văn nghị luận, trình bày 
giải pháp của em để thay đổi thực trạng trên. 
 ---HẾT---
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx7_de_thi_cuoi_ki_2_lop_9_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx