23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức

docx 59 trang bút máy 04/02/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức

23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức
 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
II. TỰ LUẬN:
Câu 1. (1,0 điểm) Dựa vào Bảng số liệu dưới đây, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
 Bảng số liệu về thời gian và quãng đường của ca nô
Thời điểm (h) 6h00 6h30 7h00 7h30 8h00
Thời gian chuyển động t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0
Quãng đường s (km) 0 15 30 45 60
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km.
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km.
Câu 2. (1,0 điểm) Tại sao khi nói chuyện trong các phòng rộng lớn, tiếng của ta thường bị vang, nhưng 
phòng nhỏ hoặc vừa thì không?
 ---------- Hết ----------
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được tính 0,25 điểm)
 1 2 3 4 5 6
 B A D C B A
B. TỰ LUẬN:
 Câu Đáp án Biểu điểm
 a) Thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km là: 
 8h00 – 6h00 = 2h00 0,5
 1
 b) Tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km là:
 (1,0 điểm)
 s 60 0,5
 v = 30 (km/h)
 t 2
 - Cả hai phòng lớn và nhỏ đều có âm phản xạ. 0,5
 - Nhưng phòng đủ lớn thì khi âm phản xạ dội lại chậm hơn âm trực tiếp ít 0,25
 2
 nhất 1/15 giây ta mới nghe được tiếng vang.
 (1,0 điểm)
 - Còn phòng nhỏ thì do âm phản xạ và âm trực tiếp phát ra gần như cùng 0,25
 một lúc nên ta không nghe được tiếng vang.
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 UBND HUYỆN THĂNG BÌNH
 MÔN: KHTN 7
 TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
 I. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
 Câu 1. Công thức tính tốc độ chuyển động là:
 푠 푡 푠
 A. v = s ⋅ t B. 푣 = 푡 C. 푣 = 푠 D. 푣 = 푡2
 Câu 2. Xe buýt chạy trên đường không có giải phân cách cứng với tốc độ V nào sau đây là tuân thủ quy 
 định về tốc độ tối đa của Hình 11.1?
 A.50 km/h < V < 80 km/h B. 70 km/h < V < 80 km/h.
 C. 60 km/h < V < 70 km/h D. 50 km/h < V < 60 km/h.
 Câu 3. Từ đồ thị quãng đường – thời gian ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
 A.Thời gian chuyển động B. Tốc độ chuyển động
 C. Quãng đường đi được D. Hướng chuyển động
 Câu 4. Hình vẽ dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường thời gian của một vật chuyển động trong khoảng 
 thời gian 2/3h. Tốc độ của vật là:
A. 10 km/h s (km)
B. 8km/h
C. 13 km/h
D. 12km/h
 Câu 5. Nguồn âm là:
 A. các vật dao động phát ra âm. B. các vật chuyển động phát ra âm.
 C. vật có dòng điện chạy qua. D. vật phát ra năng lượng nhiệt.
 Câu 6 . Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào của dao động?
 A. Vận tốc. B. Tần số. C. Năng lượng. D. Biên độ dao động.
 Câu 7. Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
 A. Tay bác bảo vệ gõ trống. B. Dùi trống.
 C. Mặt trống. D. Không khí xung quanh trống.
 Câu 8. Một vật thực hiện được 3000 dao động trong 1 phút. Tần số dao động của vật:
 A. 50Hz. B. 3000Hz. C. 5Hz. D. 12000Hz
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 9. Chùm tia song song là chùm tia gồm:
A.Các tia sáng không giao nhau B. Các tia sáng gặp nhau ở vô cực
C. Các tia sáng hội tụ D. các tia phân kỳ
Câu 10. Có mấy loại chùm sáng
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
II. TỰ LUẬN
Câu 1 (0,5 điểm): Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những thông tin gì? Nêu 
tên dụng cụ để xác định những thông tin đó?
Câu 2 (1điểm). Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe 
trong 40 min, sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h.
a/ Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của người đi xe đạp. 
b/ Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.
Câu 3 (1 điểm): Một ô tô chạy hết quãng đường gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc. Ô tô lên 
dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 20 min, xuống dốc hết 15 min. Biết 
tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 3/2 lần tốc độ trên đoạn 
đường bằng. Tính độ dài quãng đường trên.
Câu 4 (1,5 điểm): Khi nói to trong phòng rất lớn thì nghe được tiếng vang. Nhưng nói to như vậy trong 
phòng nhỏ thì lại không nghe được tiếng vang.
a/ Trong trường hợp nào có âm phản xạ.
b/ Em hãy giải thích vì sao lại có sự khác nhau như vậy?
Câu 5 (1 điểm). Trong hình dưới đây, năng lượng ánh sáng mặt trời đã chuyển hóa thành dạng năng lượng 
nào? Vì sao?
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. TRẮC NGHIỆM 
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 B D D D A B C A A C
II. TỰ LUẬN
 Câu Đáp án Điểm
 Câu 1 Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết:
 (0,5 điểm) - Thời gian chuyển động của vật. 0,25đ
 - Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
 - Dụng cụ: Thước đo quãng đường và đồng hồ bấm giây để đo thời gian. 0,25đ
 Câu 2 a/ Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8:12 = 2/3h 0,25đ
 (1 điểm) Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
 + Lập bảng
 Thời gian (h) 0 2/3 4/3 8/3
 Quãng đường (km) 0 8 8 20
 + Đồ thị
 s (km)
 0,5đ
 b/ v= S/t= 20:(8/3) = 7,5 (m/s) 0,25đ
 Câu 3 Tóm tắt:
 (1 điểm) 1 푣2
 t = 30min = h;v =
 1 2 1 2
 2
 v = 60km/h;t = 20min = h
 2 2 3
 1
 t = 15min = h;v = 1,5 ⋅ v
 3 4 3 2
 s = ?(km)
 Giải:
 푣 60
 Tốc độ khi lên dốc: 2
 v1 = 2 = 2 = 30 (km/h) 0,25đ
 Tốc độ khi xuống dốc: v3 = 1,5 ⋅ v2 = 1,5 ⋅ 60 = 90 (km/h)
 Độ dài cung đường trên là: 0,25đ
 1 2 1
 s = s + s + s = v ⋅ t + v ⋅ t + v ⋅ t = 30 ⋅ + 60 ⋅ + 90 ⋅ = 77,5(km)
 1 2 3 1 1 2 2 3 3 2 3 4 0,5đ
 Câu 4 - Cả 2 phòng đều có âm phản xạ 0,5
 (1,5 điểm)- Khi nói trong phòng nhỏ, mặc dù vẫn có âm phản xạ từ tường phòng đến tai 
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 nhưng ta không nghe được tiếng vang vì âm phản xạ từ tường phòng và âm nói 1
 ra đến tai gần như cùng một lúc. (ngắn hơn 1/15 giây)
 Câu 5 - Năng lượng ánh sáng đã chuyển hoá thành điện năng 1
(1 điểm) - Vì bóng đèn phát sáng
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 UBND QUẬN LONG BIÊN
 Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 TRƯỜNG THCS NGÔ GIA TỰ
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Một xe đạp đi với vận tốc 10 km/h. Con số đó cho ta biết:
A. Thời gian đi của xe đạp B. Xe đạp đi 1 giờ được 10 km
C. Quãng đường đi của xe đạp D. Mỗi giờ xe đạp đi được 1000 m
Câu 2. Trên đoạn đường có biển báo này, phương tiện tham gia giao thông được đi với tốc độ tối đa là bao 
nhiêu km/h, tối thiểu là bao nhiêu km/h
A. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 60 km/h
B. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 60 km/h
C. Tối đa là 60 km/h, tối thiểu là 100 km/h
D. Tối đa là 100 km/h, tối thiểu là 100 km/h
Câu 3. Biên độ dao động của vật càng lớn khi
A. Vật dao động với tần số càng lớn. B. Vật dao động càng chậm.
C. Vật dao động càng mạnh. D. Vật dao động càng nhanh.
Câu 4. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ
A. chu kì. B. ô nguyên tố.
C. chu kì, nhóm. D. ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. 
Câu 5. Các phát biểu sau đây đúng hay sai? 
a. Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt nhẵn và có chất liệu cứng 
b. Vật phản xạ âm kém là những vật có chất liệu mềm, bề mặt nhẵn 
c. Các rạp chiếu phim thường được thiết kế để giảm thiểu tiếng ồn bên ngoài bằng cách sử dụng các vật 
liệu hấp thụ âm. 
d. Rừng cây có thể hấp thụ âm tốt nên giảm thiểu tiếng ồn. 
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn 
Câu 6. Trong những vật sau đây: miếng xốp, ghế nệm, kính thủy tinh nhẵn, mặt đá hoa, tường gạch, mặt 
gỗ cứng phẳng, vải nhung, tấm kim loại. Số vật phản âm tốt là bao nhiêu?
Câu 7. Một xe máy đi với vận tốc 15 m/s trên đường cao tốc. Theo quy tắc “3 giây” thì xe máy đó cần có 
khoảng cách an toàn với xe trước là bao nhiêu? 
PHẦN IV. Tự luận
Câu 8. Khi con ong bay đi tìm mật thì đập cánh 880 lần trong 2s, còn khi đã kiếm đủ mật bay về tổ thì 
đập cánh 600 lần trong 2s. Nghe tiếng kêu vo ve của ong, em có thể biết được ong đang đi tìm mật hay 
đang chở mật về tổ không? Giải thích. 
Câu 9. Tại sao trong nhiều siêu thị, rau tươi được đóng gói trong túi nylon có đục lỗ và để trong ngăn 
mát, trong khi khoai tây, cà rốt lại không cần bảo quản như vậy?
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
(Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,25 điểm)
 1 2 3 4
 B A C D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng, sai. 
Mỗi ý đúng học sinh được 0,25 điểm
 a. Đúng
 b. Sai
 Câu 5
 c. Đúng
 d. Đúng
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. 
Mỗi câu đúng học sinh được 0,25 điểm
 6 7
 5 45
PHẦN IV. Tự luận.
 Câu Nội dung Điểm
 880
 - Tần số dao động của cánh ong khi bay đi tìm mật là = 440 (Hz) 0,25đ
 2
 600
 - Tần số dao động của cánh ong khi bay về tổ là = 300 (Hz)
 Câu 8 2 0,25đ
 (1,0 điểm) Vậy khi con ong bay đi tìm mật thì tần số vỗ cánh lớn hơn khi chở mật bay về 
 tổ nên âm thanh phát ra sẽ cao hơn. Do đó, nghe tiếng kêu vo ve của ong, ta có 
 thể biết được ong đang đi tìm mật hoặc đang chở mật về tổ. 0,5đ
 - Sau khi thu hoạch, các loại rau, củ vẫn diễn ra quá trình hô hấp. Các loại rau 0,75đ
 tươi có hàm lượng nước cao, cần được bảo quản trong ngăn mát nhằm hạn chế 
 Câu 9 quá trình hô hấp gây giảm chất lượng rau; túi đục lỗ được dùng để bảo quản giúp 
 (1,0 điểm) hơi nước thoát ra trong quá trình hô hấp không đọng lại làm thối nhũn rau.
 - Khoai tây và cà rốt có hàm lượng nước thấp hơn nên chỉ cần bảo quản ở nơi 0,25đ
 khô ráo, thoáng khí.
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 KIỂM TRA CUỐI KỲ - HỌC KỲ I 
 UBND THÀNH PHỐ HỘI AN 
 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 
 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU
 PHÂN MÔN: VẬT LÍ
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau: 
Câu 1. Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động? 
A. Khối lượng. B. Thời gian. C. Tốc độ. D. Quãng đường. 
Câu 2. Khi gảy vào dây đàn ghi-ta thì người ta nghe được âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là 
A. hộp đàn. B. ngón tay gảy đàn. 
C. không khí xung quanh dây đàn. D. dây đàn dao động. 
Câu 3. Đơn vị tần số là 
A. mét trên giây (m/s). B. hec (Hz). C. đềxiben (dB). D. mét (m). 
Câu 4. Vật phát ra âm to khi vật có 
A. tần số dao động lớn. B. biên độ dao động lớn. 
C. biên độ dao động nhỏ. D. tần số dao động nhỏ. 
Câu 5. Những vật nào sau đây phản xạ âm tốt? 
A. Bê-tông, gỗ, vải. B. Thép, vải, bông. 
C. Sắt, thép, đá. D. Lụa, nhung, gốm. 
Câu 6. Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng 
A. quan sát. B. phân loại. C. dự báo. D. đo. 
Câu 7. Mặt trước của đồng hồ đo thời gian hiện số có nút nào sau đây? 
A. Công tắc điện. B. Ổ cắm điện. 
C. RESET. D. Ba ổ cắm cổng quang A, B, C. 
II. PHẦN TỰ LUẬN: 
PHÂN MÔN LÝ: 
Câu 1. (0,5 điểm) Giải thích sự truyền âm phát ra từ một mặt trống truyền đến tai. 
Câu 2. (1,0 điểm) Từ đồ thị ở hình bên: 
a) Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu. 
b) Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu. 
 DeThiHay.net 23 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 3. (1,0 điểm) Lúc 7h 30 min bạn An đi xe đạp từ nhà đến nhà sách, trong 4 km đầu đi hết thời gian 20 
min. Sau đó tiếp tục đi đoạn đường còn lại với tốc độ 5 m/s đến nhà sách lúc 8h. Tính tốc độ trung bình đi 
xe đạp của bạn An trên cả quãng đường từ nhà đến nhà sách. 
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
A. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 
 Trả lời C D B B C D C 
B. TỰ LUẬN 
 Câu ĐÁP ÁN ĐIỂM 
 Câu 1 - Âm truyền từ mặt trống đến tai chúng ta thông qua môi trường không khí. 0,25đ 
 (0,5đ) - Mặt trống dao động làm các phân tử không khí xung quanh cũng dao động và lan 0,25đ 
 truyền tới không khí ở gần tai chúng ta cũng dao động, làm mãng nhĩ dao động tai 
 nghe được âm. 
 Câu 2 a) Mô tả bằng lời chuyển động của ô tô trong 4 h đầu: 
 (1,0đ) Trong 3 h đầu tiên, ô tô chuyển động đều đi được quãng đường 180 km. Sau đó,1 h 0,5đ 
 tiếp theo ô tô dừng lại. 
 b) Tốc độ của ô tô trong 3 h đầu là: 180: 3 = 60 (km/h) 0,5đ 
 Câu 3 - Đổi : 20 min = 1/3h ; 5m/s = 18 km/h 
 (1,0đ) - Thời gian An đi từ nhà đến nhà sách 
 t = 8h – 7h 30 min = 30 min 
 - Thời gian An đi quãng đường còn lại với tốc độ 5m/s 0,25đ
 t2 = 30 min – 20 min = 10 min = 1/6 h 0,25đ
 - Quãng đường còn lại đi với tốc độ 5m/s 
 S2 = v2.t2 = 18.1/6 = 3 km 0,25đ
 - Tổng quãng đường An đi từ nhà đến nhà sách 0,25đ
 S = 4+ 3= 7 km 
 = Tốc độ trung bình của An trên cả quãng đường từ nhà đến nhà sách:
 푆 7
 = 14 km/h
 푣 = 푡 = 0,5
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx23_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_7_sach_ket_noi_tri.docx