22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức
22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 2 3 Đáp án A C D Phần II: Trắc nghiệm điền câu trả lời ngắn Câu 4: 2 đồ vật Phần III: Tự luận Câu Nội dung Điểm Câu 5 0,5 - Đường sức từ dày thì từ trường mạnh 0,5 - Đường sức từ thưa thì từ trường yếu hơn DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 KIỂM TRA GIỮA KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN Môn: KHTN – Lớp: 7 TRƯỜNG THCS QUẾ THUẬN PHÂN MÔN: VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM: Chọn một phương án trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Câu 1: Âm thanh phát ra từ một cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Biên độ dao động của mặt trống. B. Độ căng của mặt trống. C. Kích thước của mặt trống. D. Kích thước của dùi trống. Câu 2: Sóng âm dội lại khi gặp vật cản là A. âm trực tiếp. B. âm phản xạ. C. siêu âm. D. hạ âm. Câu 3: Những vật nào sau đây là phản xạ âm tốt? A. Gạch, gỗ, vải. B. Thép, vải, xốp. C. Vải nhung, gốm, gỗ. D. Sắt, thép, đá. Câu 4: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau đây. Ánh sáng phát ra từ nguồn sáng và truyền trong không gian thành những A. ánh sáng. B. tia sáng. C. chùm sáng. D. năng lượng. Câu 5: Máy tính cầm tay sử dụng năng lượng mặt trời đã chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành A. điện năng. B. nhiệt năng. C. hoá năng. D. cơ năng. Câu 6: Trong thí nghiệm tạo bóng với nguồn sáng rộng, kích thước bóng nửa tối thay đổi thế nào khi di chuyển màn chắn ra xa vật cản sáng? A. Tăng lên. B. Giảm đi. C. Không thay đổi. D. Lúc đầu giảm đi, sau đó tăng lên. B. TỰ LUẬN Câu 7: (1,0 điểm). Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và phát ra siêu âm rồi thu lại siêu âm phản xạ sau 9 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500m/s. Em hãy tính độ sâu của đáy biển. ---------------------------------------- Hết ---------------------------------------- DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: (đúng mỗi câu được 0,25 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A B D C A A B. TỰ LUẬN: Câu Đáp án Điểm Câu 7 Quãng đường âm truyền đi và về là: S = v.t = 1500 . 9 = 13500m 0,5 Độ sâu của đáy biển là: 푆 13500 L = = = 6750m 2 2 0,5 HS giải đúng bằng cách khác vẫn ghi điểm. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II UBND HUYỆN DUY XUYÊN Môn: KHTN – Lớp 7 TRƯỜNG THCS TRẦN CAO VÂN PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM. Chọn một phương án trả lời đúng của mỗi câu sau. Câu 1. Chai nước để ngoài nắng, sau một khoảng thời gian sẽ nóng lên. Năng lượng ánh sáng đã chuyển hóa thành A. nhiệt năng B. cơ năng C. hóa năng D. điện năng Câu 2. Góc tới là góc tạo bởi A. tia sáng tới và gương B. tia sáng phản xạ và pháp tuyến của gương ở điểm tới C. tia sáng tới và tia sáng phản xạ D. tia sáng tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới Câu 3 . Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là A. Ảnh ảo, không hứng được trên màn. B. Ảnh thật, hứng được trên màn C. Ảnh ảo, hứng được trên màn. D. Ảnh thật, không hứng được trên màn Câu 4. Một viên phấn cao 5 cm đặt trước gương phẳng, ảnh của viên phấn cao: A. 10 cm. B. 5 cm C. 15 cm D. 20 cm II. TỰ LUẬN: Câu 1. 0,75 đ a) (0,25đ) Phân biệt được hiện tượng phản xạ và phản xạ khuếch tán? b) (0, 50 đ) Chiếu 1 tia sáng tới SI đến gương phẳng hợp với gương một góc 200 ta thu được tia phản xạ IR. Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng, tính góc tạo bởi tia sáng tới và tia phản xạ? Câu 2. 0,75 đ a) (0,50 đ) Vật AB dạng mũi tên đặt trước gương phẳng như hình vẽ. Biết A cách gương 2cm, B cách gương 3 cm. Vận dụng tính chất đối xứng của ảnh và vật qua gương phẳng, hãy dựng ảnh của vật AB qua gương phẳng? Hỏi ảnh và vật cách nhau bao nhiêu cm? b) (0,25 đ) Vẽ hình và nêu cách vẽ đường truyền tia sáng từ A đến gương cho tia phản xạ đi qua B? AB DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ Câu 1 2 3 4 ĐÁP ÁN A D A B II. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm Câu 1 a) Hiện tượng các tia sáng tới song song truyền đến bề mặt nhẵn bị phản xạ theo 0,10đ 0,75 đ một hướng gọi là hiện tượng phản xạ b) Hiện tượng các tia sáng tới song song truyền đến bề mặt không nhẵn bị phản 0,15đ xạ theo mọi hướng gọi là hiện tượng phản xạ khuếch tán a) góc i’ = i = 900 – 200 = 700 0,25 đ góc SIR = i + i’ = 700 + 700 = 1400 0,25 đ Câu 2 a) HS vẽ hình đúng khoảng cách, có kí hiệu vuông góc, kí hiệu đoạn thảng bằng 0, 25đ 0,75 đ nhau Hs tính được khoảng cách AA’ = 4cm; BB” = 6cm b) HS vẽ đúng đường truyền ánh sáng, có dấu mũi tên chỉ đúng hướng Nêu đúng 0, 25đ cách vẽ : 0,10 đ - Nối A’với B cắt gương tại I. 0,15 đ - nối AI ta được đường truyền tia sáng cần vẽ DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ II TRƯỜNG THCS QUẾ MỸ 2 Môn: Khoa học tự nhiên 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Em hãy chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy làm bài. Ví dụ 1A, 2B,... Câu 1. Khi xảy ra hiện tượng nhật thực, vị trí tương đối của Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời là: A. Mặt Trời - Mặt Trăng - Trái Đất. B. Trái Đất - Mặt Trời - Mặt Trăng. C. Mặt Trăng - Trái Đất - Mặt Trời. D. Mặt Trời - Trái Đất - Mặt Trăng. Câu 2. Pin mặt trời biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng năng lượng nào? A. Điện năng. B. Nhiệt năng. C. Quang năng. D. Cơ năng. Câu 3. Chùm sáng có các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng gọi là chùm sáng A. song song B. hội tụ C. phân kì D. phản xạ Câu 4. Sóng âm không truyền được trong môi trường A. chất rắn. B. chất lỏng. C. chất khí. D. chân không. Câu 5. Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt? A. Miếng xốp. B. Rèm cửa. C. Mặt gương. D. Đệm cao su. Câu 6. Biên độ dao động càng nhỏ thì A. âm nghe càng nhỏ. B. âm nghe càng bổng. C. âm nghe càng to. D. âm nghe càng trầm. Câu 7. Tần số dao động càng lớn thì: A. âm nghe càng nhỏ B. âm nghe càng bổng. C. âm nghe càng to. D. âm nghe càng trầm. Câu 8. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là: A. 15 giây. B. 1/5 giây. C. 1/10 giây. D. 1/15 giây Câu 9. Khi thổi sáo bộ phận nào của ống sáo dao động phát ra âm? A. Thân ống sáo. B. Không khí bên ngoài ống sáo. C. Không khí bên trong ống sáo. D. Lỗ trên thân ống sáo. Câu 10. Các cách vẽ tia sáng sau, cách nào đúng? A. B. C. D. II. TỰ LUẬN Câu 1. (1 điểm).Thế nào là tiếng ồn gây ô nhiễm? Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn? Câu 2. (2 điểm) Vật thứ nhất trong 20 giây thực hiện được 240 dao động. Vật thứ hai trong 30 giây thực hiện được 4500 dao động. a/ Tìm tần số dao động của mỗi vật. b/ Vật nào phát ra âm cao hơn? Vì sao? c/ Tai người bình thường có thể nghe được âm do vật nào phát ra? Tại sao? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm: Trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A A B D C A B D C B II. Tự luận Câu Đáp án Điểm Câu 1 - Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt 0,5 (1 điểm) động của con người. - Biện pháp: 0,5 + Tác động vào nguồn âm + Phân tán âm trên đường truyền. + Ngăn âm không cho truyền đến tai Câu 2 a/ Tần số dao động của vật thứ nhất: 0,5 (2 điểm) 240:20=12 (Hz) Tần số dao động của vật thứ hai: 0,5 4500:30=150 (Hz) b/ Vật thứ hai phát ra âm cao hơn. 0,25 Vì tần số dao động lớn hơn (150Hz > 12Hz) 0,25 c/ Tai người bình thường có thể nghe được âm do vật thứ hai phát ra. 0,25 Vì tai người bình thường chỉ nghe âm có tần số từ 20 Hz đến 20 000Hz. 0,25 Học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ HỌC KỲ II Phòng GD&ĐT TP Hội An MÔN: KHTN 7 Trường: THCS Phan Bội Châu PHÂN MÔN: VẬT LÍ A. TRẮC NGHIỆM: (1,5 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A,B,C,D đứng trước câu trả lời đúng nhất : Câu 1. Chiếu một tia sáng tới gương phẳng, ta thu được tia phản xạ tạo với tia tới một góc A. bằng góc tới. B. bằng góc phản xạ. C. bằng hai lần góc tới. D. bằng nửa góc tới. Câu 2. Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm gì? A. Là ảnh ảo, không hứng được trên màn. B. Là ảnh thật, hứng được trên màn. C. Là ảnh ảo, hứng được trên màn. D. Là ảnh thật, không hứng được trên màn. Câu 3. Bề mặt nào dưới đây không thể xảy ra hiện tượng phản xạ ánh sáng? A. Mặt vải thô. B. Nền đá hoa. C. Giấy bạc. D. Mặt bàn thủy tinh. Câu 4. Một điểm sáng S đặt trước một gương phẳng một khoảng d cho một ảnh S' cách gương một khoảng d'. So sánh d và d': A. d = d' B. d > d' C. d < d'. D. Không so sánh được. Câu 5. Góc tới là góc tạo bởi A. tia sáng tới và tia phản xạ. B. tia sáng tới và mặt gương. C. tia sáng tới và pháp tuyến. D. tia phản xạ và pháp tuyến Câu 6. Đặt một cái bút chì trước gương phẳng và vuông góc với gương phẳng, cho ảnh A. song song, cùng chiều với vật. B. song song, ngược chiều với vật. C. cùng phương, ngược chiều với vật D. cùng phương, cùng chiều với vật. B. TỰ LUẬN (2,0 điểm) Câu 7. (2,0 điểm) a. (1 điểm) Vùng tối là gì? Hãy vẽ hình biểu diễn vùng tối vùng tối do nguồn sáng hẹp tạo ra. b. (1 điểm) Hãy dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ và trình bày cách vẽ. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM: Đúng mỗi câu 0,25 đ Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C A A A C C B. TỰ LUẬN: Câu Nội dung Điểm a. - Vùng tối là vùng phía sau vật cản sáng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng 0,5 truyền tới. Câu 7 - HS vẽ đúng hình biểu diễn vùng tối vùng tối do nguồn sáng hẹp tạo ra. 0,5 (2 điểm) b. Cách 1 : Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng 1 Cách 2 : Áp dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Vật lí 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: KHTN 7 PHÂN MÔN: VẬT LÍ I. TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng rồi điền đáp án vào phần trả lời: Câu 1. Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì: A. Một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam B. Cả hai nửa đều mất từ tính C. Mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc, Nam. D. Mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên Câu 2. Theo định luật phản xạ ánh sáng thì A. góc phản xạ bằng góc tới B. góc phản xạ lớn hơn góc tới C. góc phản xạ nhỏ hơn góc tới D. góc phản xạ lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới Câu 3. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất: A. ảnh ảo, nhỏ hơn vật B. ảnh ảo, bằng vật C. ảnh thật, lớn hơn vật D. ảnh thật, bằng vật. Câu 4. Khi hai nam châm đặt gần nhau thì: A. Các cực cùng tên và khác tên đều hút nhau. B. Các cực cùng tên và khác tên đều đẩy nhau. C. Các cực cùng tên hút nhau, khác tên đẩy nhau. D. Các cực cùng tên đẩy nhau, khác tên hút nhau. II. TỰ LUẬN: Câu 5. (1,5đ) A a) Nêu tính chất ảnh của vật qua gương phẳng. B b) Vận dụng tính chất trên em hãy vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước gương phẳng như hình vẽ. DeThiHay.net
File đính kèm:
22_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_vat_li_7_sach_ket_noi_tri.docx

