22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức
22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net A. Nấm men B. Nấm mốc C. Nấm bụng dê D. Nấm hương II. TỰ LUẬN: 2,5 điểm Câu 1. (1,5 điểm) Em hãy trình bày các bước làm sữa chua. Câu 2. (1,0 điểm) Em hãy kể tên một số bệnh do nấm gây ra ở người và thực vật. --------------------------------- Hết -------------------------------------------- DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C D B A A C D B B D II. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Đáp án Điểm Câu 1. (1,5 điểm) a) Các bước làm sữa chua. - Bước 1: Đun sôi 1 lit nước sau đó để nguội đến khoảng 50˚C 0,25 điểm - Bước 2: Đổ hỗ hợp sữa đặc vào cốc đựng rồi thêm nước ấm vào để đạt 1 lit, trộn đều để sữa đặc tan hết. Sau đó đổ thêm hộp sữa chua vào hỗ hợp đã pha và tiếp tục trộn đều. 0,5 điểm - Bước 3: Rót toàn bộ hỗn hợp thu được vào các lọ thủy tinh sạch đã chuẩn bị, đặt vào thùng xốp và đậy nắp lại để giữ ấm từ 10 – 12 giờ. 0,5 điểm - Sau thời gian ủ ấm, lấy sản phẩm ra và bảo quản trong tủ lạnh * HS-KT chỉ cần nêu đúng 2 bước. 0,25 điểm Câu 2 (1,0 điểm) - Ở người: nấm gây ra các bệnh như: nấm lưỡi, lang ben, hắc lào, nấm da đầu, - - Ở thực 0,5 điểm vật: mốc cam ở thực vật, nấm khiến cây chết non, thối rễ, nấm gây hỏng lá, thân cây 0,5 điểm * HS-KT chỉ cần nêu được 1 ý. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 6 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Sinh vật nào dưới đây có chân giả? A. Trùng roi xanh.B. Trùng biến hình.C. Trùng giày.D. Trùng sốt rét. Câu 2. Nấm nhầy thuộc giới: A. Nấm.B. Thực vật.C. Nguyên sinh.D. Động vật. Câu 3. Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra? A. Hắc lào.B. Lao phổi.C. Cúm mùa.D. Tay chân miệng. Câu 4. Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc? A. Nấm đùi gà. B. Nấm linh chi. C. Nấm kim châm. D. Nấm men. Câu 5. Cơ quan sinh sản của dương xỉ có tên gọi là gì? A. Túi bào tử.B. Hoa.C. Quả.D. Nón. Câu 6. Nhóm thực vật nào tiến hóa nhất về sinh sản? A. Hạt trần.B. Rêu.C. Hạt kín.D. Dương xỉ. Câu 7. Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất? A. Rêu.B. Hạt kín.C. Dương xỉ.D. Hạt trần. Câu 8. Rễ của rêu tường có đặc điểm gì? A. Dài và mảnh.B. Có mạch dẫn.C. Rễ giả.D. Dài và dày. Câu 9. Cơ quan sinh dưỡng của nhóm Hạt trần là: A. Rễ, củ, hoa.B. Rễ, thân, lá.C. Rễ, nón, thân.D. Thân, lá, nón. Câu 10. Vai trò của thực vật với môi trường là: A. Cung cấp lương thực, thực phẩm. B. Làm thuốc. C. Lấy gỗ. D. Giảm hiệu ứng nhà kính. Câu 11. Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống? A. Bộ xương ngoài.B. Lớp vỏ.C. Xương cột sống.D. Vỏ calcium. Câu 12. Hầu hết các loài động vật có đặc điểm: A. Đa bào, nhân thực. B. Đa bào, nhân sơ. C. Đơn bào, nhân sơ. D. Đơn bào, nhân thực. Câu 13. Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện rõ nhất ở: A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài. B. Số lượng loài và môi trường sống. C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng. DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển. Câu 14. Vai trò của động vật với con người là: A. Cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống. B. Giúp phát tán hạt. C. Giúp cân bằng hệ sinh thái. D. Giúp thụ phấn cho hoa. Câu 15. Trong các giai đoạn sống của loài sâu bướm, giai đoạn sống nào gây phá hoại mùa màng nhiều nhất? A. Trứng.B. Sâu.C. Nhộng.D. Bướm. Câu 16. Trong các nhóm động vật dưới đây, nhóm gồm các động vật gây hại cho con người là: A. Rết, lươn, rắn hổ mang, chuột túi.B. Sứa, cua, trai sông, rắn. C. San hô, rùa, ếch, chim cánh cụt.D. Giun đũa, sán lá gan, ruồi, muỗi. II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a, b học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là: a. Cây phượng, cây ổi, cây hồng xiêm, cây trúc đào. b. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm, cây dương xỉ. Câu 2. Khả năng làm mát không khí ở thực vật có được là nhờ quá trình nào? a. Thực vật có quá trình thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ không khí xung quanh. b. Thực vật có quá trình hô hấp lấy vào khí carbon dioxide làm không khí thoáng mát hơn. Câu 3. Cho các phát biểu về các lớp động vật: a. Lớp Chim là nhóm động vật có xương sống có mặt khắp mọi nơi trên Trái Đất. b. Lớp Thú có đặc điểm cơ thể phủ lông mao, có vú hô hấp bằng phổi. III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Trong các biện pháp dưới đây, có bao nhiêu biện pháp giúp chúng ta phòng tránh bệnh sốt rét? (1) Ngủ màn. (2) Rửa tay bằng xà phòng thường xuyên. (3) Diệt bọ gậy. (4) Phát quang bụi rậm. Câu 2. Cho các đặc điểm dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm của nấm? (1) Sinh vật nhân thực. (2) Tế bào chứa lục lạp. (3) Sinh vật dị dưỡng, lấy thức ăn là các chất hữu cơ. (4) Chỉ có lợi đối với con người. Câu 3. Cho các loài cây sau: cây xoài, cây nhãn, cây hồng, cây mai, cây vạn tuế, cây dương xỉ, cây rêu, cây bưởi. Có bao nhiêu loài cây thuộc ngành Hạt kín? Câu 4. Cho các loài cây sau: cây hoàng đàn, cây hoa đào, cây hoa hồng, cây vạn tuế, cây thông, cây lông culi, cây bách tán, cây bàng. Có bao nhiêu loài cây thuộc ngành Hạt trần? Câu 5. Cho các loài cây sau: Cây bắp cải, cây lông culi, cây cỏ bợ, cây húng chanh, cây hoa đồng tiền, cây dương xỉ, cây táo, cây bạch đàn. Có bao nhiêu loài cây thuộc ngành Dương xỉ? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 6. Cho các loài động vật sau: cá heo, gấu, nhện, châu chấu, tôm, mực, chuồn chuồn, cá chép, ếch đồng, giun đũa, mèo. Có bao nhiêu loài động vật thuộc ngành Chân khớp? B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Ở nước ta, bệnh nấm da là một bệnh hay gặp, tỉ lệ mắc bệnh chiếm khoảng 27,3%. Thường gặp nhất là nấm hắc lào, nấm lang ben, nấm kẽ. Điều kiện thuận lợi để mắc bệnh nấm da là nhiệt độ nóng ẩm 27- 35oC và có nhiều cách lây truyền phổ biến như: nhiễm từ bào tử nấm có trong không khí và môi trường xung quanh, súc vật bị bệnh lây cho người, người lây sang người qua tiếp xúc hoặc dùng chung các vật dụng cá nhân. Mặc dù không gây ra hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe nhưng các bệnh nấm da thường tồn tại dai dẳng, dễ tái phát, gây khó khăn trong điều trị làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người bệnh. a. Hãy giải thích vì sao bệnh nấm da lại phổ biến ở nước ta? b. Em hãy đưa ra biện pháp phòng tránh bệnh do nấm gây ra ở người. Câu 2 (1 điểm): Rừng có vai trò rất quan trọng đối với tự nhiên và con người. Trong tự nhiên, rừng là nơi sống của 80% loài động vật sống trên cạn, góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường, điều hòa không khí, giảm hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra, rừng còn giúp hạn chế và giảm nhẹ mức độ nguy hiểm của thiên tai. Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên ở Việt Nam ngày càng suy giảm: từ năm 2016 là 10,242 triệu ha đến 2023 xuống còn 10,129 triệu ha. Vì vậy, tính đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay đang bị suy giảm mạnh. a. Nguyên nhân nào dẫn đến việc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên? b. Để bảo vệ sự đa dạng sinh học ở địa phương, em nên làm gì? Câu 3 (1 điểm): Cá voi, cá heo đều sống dưới nước tuy nhiên chúng không thuộc lớp cá mà thuộc lớp Động vật có vú. Hãy giải thích. ------ HẾT ------ DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM (7 điểm) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (4 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1. B 2. C 3. A 4. B 5. A 6. C 7. A 8. C 9. B 10. D 11. C 12. A 13. B 14. A 15. B 16. D II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 a. Đ a. Đ a. Đ b. S b. S b. Đ III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Mỗi ý đúng được 0,25 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 3 2 5 4 3 4 B. TỰ LUẬN (3 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 1 a. Bệnh nấm da phổ biến ở nước ta vì: (1 điểm) + Nước ta ở vùng nhiệt đới (nóng ẩm) thích hợp cho nấm phát triển. 0,25 điểm + Các bào tử của nấm có thể tồn tại lâu trên quần áo hoặc cơ thể người bệnh 0,25 điểm và di chuyển tới người khác qua tiếp xúc. b. Các biện pháp phòng tránh bệnh do nấm gây ra: + Không dùng chung các vật dụng cá nhân như nón, mũ, quần áo, khăn mặt, 0,25 điểm khăn tắm. Tránh tiếp xúc trực tiếp với các vật nuôi có thể là nguồn lây bệnh nấm da như chó, mèo + Vệ sinh cơ thể sạch sẽ. Tắm gội, giặt giũ quần áo và chăn màn thường 0,25 điểm xuyên. Khi có dấu hiệu bị nấm da cần đến khám bác sĩ chuyên khoa da liễu. Câu 2 a. Diện tích rừng thu hẹp do các nguyên nhân: (1 điểm) - Từ tự nhiên: cháy rừng tự nhiên, lũ lụt, hạn hán 0,25 điểm - Do con người: đốt rừng, sử dụng đất sang mục đích khác; chặt, phá rừng,... 0,25 điểm b. Liên hệ bản thân em có thể làm trong việc bảo vệ sự đa dạng sinh học: - Tuân theo cho người thân, hàng xóm về việc cần phải bảo vệ sự đa dạng sinh học ở địa phương. 0,25 điểm - Tham gia bảo vệ, chăm sóc và trồng cây xanh ở trường, địa phương. HS có thể nêu những ý kiến khác nhưng phù hợp vẫn cho điểm. 0,25 điểm Câu 3 Cá heo và cá voi không được xếp vào các lớp Cá vì: (1 điểm) - Hô hấp bằng phổi. 0,25 điểm - Tim 4 ngăn hoàn chỉnh. 0,25 điểm - Là động vật hằng nhiệt. 0,25 điểm - Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. 0,25 điểm DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (5,5 điểm) I: Trắc nghiệm nhiều phương án (3 điểm) Câu 1: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là? A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu. B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế. C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa. D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế. Câu 2: Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử? A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín Câu 3: Thực vật có vai trò gì đối với động vật? A. Cung cấp thức ăn B. Ngăn biến đổi khí hậu C. Giữ đất, giữ nước D. Cung cấp thức ăn, nơi ở Câu 4: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách: A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2 B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2 C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2 D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2 Câu 5: Động vật có xương sống bao gồm: A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú Câu 6: Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên? A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức C. Động vật giúp con người bảo về mùa màng D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây Câu 7: Đâu là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người A. Cung cấp các sản phẩm sinh học cho con người như lương thực, thực phẩm, dược liệu,... B. Phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch C. Cung cấp nguyên liệu để sản xuất các đồ dùng, vật dụng cho cuộc sống của con người D. Cả ba đáp án trên đều đúng Câu 8: Ý nào dưới đây không phải là hậu quả của việc suy giảm đa dạng sinh học? A. Bệnh ung thư ở người B. Hiệu ứng nhà kính C. Biến đổi khí hậu D. Tuyệt chủng động, thực vật Câu 9: Đâu là vai trò của đa dạng sinh học đối với môi trường tự nhiên: A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, động vật B. Phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net C. Bảo vệ đất, nguồn nước, chắn gió, chắn sóng D. Giúp con người thích ứng với biến đổi khí hậu Câu 10: Nhóm động vật không xương sống là: A. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, gián, nhện,... B. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, chó, gà,... C. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, tê giác, voi,... D. Sứa, san hô, giun, cua, tôm, ốc sên, gián, cá mập,... Câu 11: Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng nào A. Không đối xứng. B. Đối xứng tỏa tròn. C. Đối xứng hai bên. D. Hình thoi. Câu 12: Đa dạng sinh học là sự phong phú về: A. Số lượng loài B. Số lượng cá thể trong loài C. Môi trường sống D. Cả 3 đáp án trên đều đúng II. Trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm) Câu 13: Mỗi khẳng định sau về động vật đúng hay sai? Khẳng định Đúng/ sai Động vật chỉ có thể sống trong môi trường cạn, trong đất Động vật bao gồm các sinh vật đa bào, nhân thực, dị dưỡng Tất cả động vật đều có lợi cho con người. Cá chép, cá tầm, cá heo là các đại diện thuộc lớp cá III: Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) Câu 14: a. Động vật được chia làm mấy nhóm chính? b. Động vật không xương sống chiếm khoảng bao nhiêu % trong tổng số các loài động vật? c. Cá sấu là đại diện của lớp động vật nào? Câu 15: a. Nhóm thực vật sống trên cạn đầu tiên là gì? b. Dương xỉ, cỏ bợ, lông culi, bèo ong là đại diện của ngành nào? c. Gồm những cây gỗ có kích thước lớn, mạch dẫn phát triển chưa có hoa và quả, sinh sản bằng hạt nằm lộ trên lá noãn hở đây là những đặc điểm của ngành nào? B. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu 16 (1 điểm): Mặc dù đa dạng sinh học có vai trò rất quan trong nhưng hiện nay ở nhiều nơi đa dạng sinh học đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng. Em hãy trình bày các nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên. Theo em chúng ta cần làm gì để bảo vệ đa dạng sinh học. Câu 17. (1,5 điểm) Rau sống, gỏi cá, tiết canh... là những món ăn sống, tái mà con người thường xuyên ăn, nhưng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nên có nguy cơ mắc bệnh cao. Em hãy cho biết: a. Các bệnh có thể mắc khi ăn các loại thức ăn trên là gì? b. Hậu quả và các biện pháp phòng tránh? DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐÁP ÁN A. TRẮC NGHIỆM (5,5 điểm) I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm): Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C B D B A D D A C A B D II. Trắc nghiệm đúng sai (1 điểm): Mỗi câu làm đúng 1 ý chỉ được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý thì được 1 điểm. Câu 13: a – S; b – Đ; c – S; d - S III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm) (mỗi ý đúng 0,25 điểm) Câu 14. a. 2 b. 95% c. Bò sát Câu 15. a. Rêu b. Dương xỉ c. Hạt trần B. TỰ LUẬN (2,5 điểm) Câu Nội dung Điểm Câu 16 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học: 0,25 Từ tự nhiên: cháy rừng, núi lửa, động đất Từ hoạt động của con người: phun thuốc trừ sâu, săn bắn động vật hoang dã, 0,25 đốt rừng làm nương dẫy, khai thác rừng trái phép. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học + Xây dựng hệ thống các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. 0,5 + Nghiêm cấm khai thác, mua bán tiêu thụ sản phẩm từ các loài động vật quý hiếm. + Tuyên truyền và thực hiện luật bảo vệ và phát triển rừng, luật bảo vệ đa dạng sinh học. Câu 17 a. Ăn các đồ tái, sống dễ dẫn đến các bệnh do giun, sán và vi khuẩn gây nên. 0,25 b. - Hậu quả: Gây viêm nhiễm nơi kí sinh, tắc ruột, tắc mật, tắc ống tụy...gây chứng thiếu máu, giảm protein trong máu kèm theo rối 0,5 loạn tim mạch...nặng có thể dẫn đến từ vong. - Biện pháp: + Giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường sống. 0,25 + Ăn uống khoa học, hợp vệ sinh. 0,25 + Tẩy giun sán định kỳ 1-2 lần/năm. 0,25 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 môn Sinh Học Lớp 6 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 PHÂN MÔN SINH HỌC A. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Câu 1. Thực vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật Hạt kín? A. Dương xỉ B. Cây thông C. Rêu D. Cây lúa Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở dương xỉ mà không có ở rêu? A. Sinh sản bằng bào tử B. Thân có mạch dẫn C. Có lá thật D. Chưa có rễ chính thức Câu 3. Thủy tức là đại diện của nhóm động vật nào sau đây: A. Ruột khoang B. Giun chỉ C. Thân mềm D. Chân khớp Câu 4. Loài động vật nào chuyên đục ruỗng các đồ dùng bằng gỗ trong gia đình: A. Mối B. Rận C. Ốc sên D. Bọ chét Câu 5. Đặc điểm để phân biệt động vật có xương sống với động vật không xương sống là A. Số loài đông. B. Đẻ nhiều trứng C. Có bộ lông dày, rậm. D. Có xương cột sống chứa tủy sống. Câu 6. Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất? A. Hoang mạc. B. Rừng ôn đới. C. Rừng mưa nhiệt đới. D. Đài nguyên. Câu 7: Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất? A. Nhóm cá B. Nhóm chân khớp C. Nhóm giun D. Nhóm ruột khoang Câu 8: Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên? A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức C. Động vật giúp con người bảo về mùa màng D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây Câu 9: Nhóm các loài chim có ích là? A. Chim sâu, chim cú, chim ruồi B. Chim sẻ, chim nhạn, chim vàng anh C. Chim bồ câu, chim gõ kiến, diều hâu D. Chim cắt, chim vành khuyên, chim công Câu 10: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu? A. Mặt dưới của lá B. Mặt trên của lá C. Thân cây D. Rễ cây II. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm): Học sinh trả lời Câu 7. Trong mỗi ý a), b). c), d) học sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai và ghi chữ "Đúng" hoặc "Sai" đó vào bài làm. Câu 11. “Cho các loài thực vật sau: cây rau bợ, cây dương xỉ, cây bưởi, cây lúa, em hãy sắp xếp các thực vật sau theo từng nhóm phù hợp và xác định đặc điểm mỗi nhóm?” DeThiHay.net
File đính kèm:
22_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_6_sach_ke.docx

