22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức

pdf 50 trang Hứa Cường 09/01/2026 340
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức

22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức
 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 2 . Ô nhiễm môi trường biển đảo C . Là sự biến đổi về các thành phần môi trường không
 p hù hợp với tiêu chuẩn môi trường.
 D . Là suy giảm về các thành phần môi trường không
 p hù hợp với tiêu chuẩn môi trường.
I I. TỰ LUẬN: (3,0 điểm).
C âu 1. (1.5 điểm) Trình bày điểm khác nhau giữa môi trường biển đảo với môi trường đất liền ?
Câu 2. (1,5 điểm)
 “ Thực trạng hiện nay, khoảng 11% rạn san hô bị phá hủy không có khả năng phục hồi, khoảng 100
l oài sinh vật biển đang bị đe dọa, rừng ngập mặn mất đến 70%. ”
 “ Trích từ nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo quốc gia giai đoạn 2016-2020
 c ủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.”
D ựa vào thông tin trên, em hãy phân tích vấn đề tài nguyên sinh vật biển đảo nước ta hiện nay như thế nào?
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I MTRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm). ỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án D B C C
C âu 5: Điền đúng mỗi chỗ chấm ghi 0,25 điểm
( ;. 1) thủy sản (2) khoáng sản
C âu 6: Nối đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm
1- a; 2- d.
I . I. TỰ LUẬN: (3,0 điểm)
 Câu N ội dung cần đạt Điểm
 - Môi trường biển là không chia cắt được, là 1 chỉnh thể thống nhất. 0.5
 + Tính lan rộng của một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển, 0.25
 1 vùng nước và cả các đảo xung quanh.
 (1.5 điểm) - Môi trường đảo do có sự biệt lập với đất liền, lại có diện tích nhỏ. 0.5
 + Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, dễ bị suy thoái hơn 0.25
 s o với đất liền.
 Phân tích:
 - Hiện trạng: Tài nguyên sinh vật biển đảo đa dạng, phong phú tuy nhiên đang bị 0.5
 s uy giảm nặng nề.
 - Nguyên nhân: Do hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người và biến đổi khí 0.25
 hậu.
 - Hậu quả rất nghiêm trọng tác động lớn đến đời sống sinh vật biển, mất cân bằng
 s inh thái, phá hoại môi trường sống của sinh vật, làm tuyệt chủng một số loại hản 0.25
 s ản, sinh vật gần bờ....
 - Giái pháp:
 + Quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác tài nguyên biển để đảm bảo tính bền vững.
 2 X ây dựng cơ chế chính sách, luật bảo vệ môi trường biển đảo.
 (1.5 điểm) + Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ để kiểm soát và xử lí vấn đề môi
 t rường biển đảo. Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu
 mỏ
 + Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ và cải thiện môi 0.5
 t rường biển đảo,...
 + Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để chuyển
 h ướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ.
 + Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng
 n gập mặn.
 + Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
 * . Ý: giải pháp chấm theo hướng mở
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 Đ Ề SỐ 11
 TRƯỜNG THCS TÂN TRIỀU Đ Ề KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II
 M ôn: Lịch sử và Địa lí 8 (phân môn Địa lí)
 (Thời gian: 45 phút)
P hần I. Trắc nghiệm (3,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
C âu 1. Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?
A . Cây công nghiệp. B. Cây lâu năm. C. Cây ăn quả. D. Cây lương thực.
Cảồđạọ ựệ âu 2. Để b o t n a d ng sinh h c, chúng ta không nên th c hi n hành động nào sau đây?
A . Săn bắt động vật hoang dã trái phép. B. Xử lí chất thải sinh hoạt và sản xuất.
C . Trồng rừng và bảo vệ rừng tự nhiên. D. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
C âu 3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?
A . Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.
B . Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.
C . Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.
D . Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.
C ởâ u 4. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất nước ta?
A . Đất mặn, phèn. B. Đất mùn núi cao. C. Đất phù sa. D. Đất feralit.
C âu 5. Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào dưới đây?
A . Cận nhiệt gió mùa. B. Nhiệt đới gió mùa. C. Xích đạo ẩm. D. Ôn đới gió mùa.
Cệăủếạ âu 6. Nhi t độ trung bình n m c a nước ta có xu hướng bi n động m nh do tác động của
A . thủng tầng Ô-dôn. B. nước biển dâng. C. biến đổi khí hậu. D. thời tiết cực đoan.
C âu 7. Biển Đông có diện tích khoảng
A. 3,34 triệu km2. B. 3,24 triệu km2. C. 3,43 triệu km2. D. 3,44 triệu km2.
C âu 8. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng
A . 20 điểm có toạ độ xác định. B. 21 điểm có toạ độ xác định.
C . 22 điểm có toạ độ xác định. D. 23 điểm có toạ độ xác định.
C ởâu 9. Đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam nằm
A . ranh giới đặc quyền kinh tế. B. ranh giới của thềm lục địa.
C. ranh giới ngoài của lãnh hải. D. ranh giới ngoài của nội thủy.
C âu 10. “Các hoạt động của con người nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ các tác nhân
g ây ra biến đổi khí hậu” – đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A . Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. B. Phòng chống biến đổi khí hậu.
C . Thích ứng với biến đổi khí hậu. D. Ứng phó với biến đổi khí hậu.
C ởâ u 11. Vào mùa lũ, đồng bằng xảy ra thiên tai chủ yếu nào sau đây?
A . Động đất. B. Ngập lụt. C. Hạn hán. D. Lũ quét.
C ở âu 12. Khu bảo tồn thiên nhiên đầu tiên nước ta là vườn quốc gia nào sau đây?
A. Bạch Mã. B. Cúc Phương. C. Ba Bể. D. Ba Vì.
C âu 13. Đường cơ sở là căn cứ để xác định
A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác.
B . độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
C . phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
D . giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
C âu 14. Chế độ nhiệt trên Biển Đông
A . mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
B . mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
C . mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
D . mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
P hần II. Tự luận (1,5 điểm)
C âu 1. (0,5 điểm) Nước ta có đường bờ biển dài, vùng biển rộng và có nhiều tiềm năng quan trọng để phát
t riển kinh tế, đặc biệt trong thời kì hội nhập hiện nay. Một trong những ngành kinh tế quan trọng là phát
t riển tổng hợp giao thông vận tải biển. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy:
a . Kể tên các bộ phận vùng biển nước ta theo công ước luật biển quốc tế 1982.
b . Trình bày tiềm năng về tự nhiên và hiện trạng phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển của Việt Nam.
C âu 2. (1,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
 L ƯU LƯỢNG NƯỚC SÔNG HỒNG TẠI TRẠM HÀ NỘI (đơn vị:m³/ s)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 L ưu lượng nước 1270 1070 910 1060 1880 4660 7630 9040 6580 4070 2760 1690
a . Vẽ biểu đồ thể hiện diễn biến lưu lượng nước sông Hồng tại trạm Hà Nội.
b . Qua biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
P hần I. Trắc nghiệm (3,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng được
0.25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
 Đáp án D A B D B C D B C D B B C B
P hần II. Tự luận (1,5 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 a . Trả lời:
 - Nội thuỷ - Đặc quyền kinh tế
 - Lãnh hải - Thềm lục địa
 - Tiếp giáp lãnh hải
 b . * Tiềm năng về tự nhiên:
 - Vị trí gần tuyến hàng hải quốc tế quan trọng 0.5
 Câu 1 - Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng nước điểm
 s âu, một số cửa sông có thể xây dựng cảng sông.
 * : Hiện trạng phát triển
 - Số lượng cảng biển: 120 cảng
 - Các cảng quan trọng: 2 cảng quốc tế là Hải Phòng, Sài Gòn, cảng nội địa quan
 t rọng là Đà Nẵng
 - Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ với nhiều loại tàu khác nhau
 ( chở contenner, dầu, ..), công nghiệp đóng tàu phát triển
 - Dịch vụ hàng hải phát triển toàn diện.
 T rả lời:
 a . Vẽ biểu đồ đường.
 b . Nhận xét: Nhìn chung diễn biến lưu lượng nước sông Hồng tại trạm Hà Nội có
 s ự biến động:
 - Lưu lượng nước tập trung từ tháng 6 đến tháng 10. Lên nhanh và đột ngột, cao 1
 Câu 2 n→ hất là tháng 8 với 9040 m³/ s mùa lũ tại sông Hồng. điểm
 - → Lưu lượng nước thấp từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau (dưới 2000 m³/ s) mùa
 c ạn tại sông Hồng.
 ➪ Chế độ nước sông Hồng tương đối đơn giản, trong năm có một mùa lũ và một
 mùa cạn.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 UBND HUYỆN NÚI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
 PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
* Lựa chọn đáp án đúng (câu 1, câu 2)
Câu 1. Địa hình thềm lục địa ở phía Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?
 A. Hẹp và sâu. B. Nông và bằng phẳng.
 C. Rộng và sâu. D. Nông và hẹp.
Câu 2. Biển của Việt Nam có diện tích khoảng bao nhiêu km2 ?
 A. 1 100 000 km2. B. 1 404 000 km2.
 C. 1 000 000 km2. D. 1 440 000 km2.
* Lựa chọn đúng/ sai (câu 3)
Câu 3. Ý nào đúng/ sai về đặc điểm môi trường biển đảo nước ta
 a) Môi trường biển là thể thống nhất, không thể chia cắt.
 b) Chất lượng môi trường biển ít chịu tác động các hoạt động kinh tế của con người.
* Trả lời câu hỏi (Câu 4 đến câu 7)
Câu 4. Đảo Cù Lao Chàm là địa điểm du lịch thuộc tỉnh nào của nước ta? Trả lời:...
Câu 5. Đơn vị sử dụng để đo chiều dài trên biển là gì? Trả lời: ..
Câu 6. Quần đảo Trường Sa của nước ta, thuộc tỉnh nào quản lí? Trả lời: ..
Câu 7. Căn cứ vào đường nào để xác định các bộ phận vùng biển nước ta? Trả lời:..
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5đ): Trình bày về đặc điểm khí hậu ở vùng biển đảo nước ta
Câu 2 (1,0đ): Cho bảng số liệu
 Bảng L ưu l ượng n ước t rung b ình t háng t ại t rạm S ơn T ây ( sông H ồng)
 (Đơn vị: m3/s)
 Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Lưu
 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746
 lượng
Đọc bảng số liệu và thực hiện các yêu cầu để hoàn thành bảng sau
 Yếu tố Tại trạm Sơn Tây (sông Hồng)
 Tổng lưu lượng trung bình tháng
 Lưu lượng nước TB năm
 Lưu lượng nước các tháng mùa lũ
 Lưu lượng nước các tháng mùa cạn
 - Thời gian mùa lũ/ mùa cạn. - Mùa lũ:
 - Lượng nước mùa (lũ/cạn) so với tổng
 lưu lượng nước trung bình năm (%) - Mùa cạn:
Câu 3 (0,5đ):
 Bản thân em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi trường biển đảo?
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 H ƯỚNG DẪN CHẤM
I . TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi ý đúng đạt 0,25 điểm.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7
 a) Đúng Quảng Tỉnh
 Đáp án B C Hải Lí Đ ường cơ sở
 b) Sai Nam Khánh Hòa
I I. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
 Câu N ội dung trả lời Điểm
 * Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. 0,25đ
 - Nhiệt độ trung bình 23 - 280C ở. Biên độ nhiệt độ tb năm biển đảo nhỏ hơn trên 0,25đ
 đ ất liền.
 - Hướng gió thay đổi theo mùa.
 + Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng 0,25đ
 Câu 1
 đ ông bắc chiếm ưu thế. Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm
(1,5 điểm)
 ư u thế.
 + Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt. 0,25đ
 - Lượng mưa trên biển nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1100 mm/năm; các đảo 0,25đ
 c ó lượng mưa lớn hơn.
 - Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... 0,25đ
 Y ếu tố T ại trạm Sơn Tây (sông Hồng)
 T ổng lưu lượng TB tháng. 43 591 m3/s
 L ưu lượng nước TB năm. 3m 633 3/s 0,5đ
 L ưu lượng nước mùa lũ. 32 736 m3/s
 3
 Câu 2 L ưu lượng nước mùa cạn. 10 855 m /s
(1,0 điểm) - Thời gian mùa lũ/ mùa cạn. Mùa lũ: Kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng
 - Lượng nước mùa (lũ/cạn) 1 0). Lượng nước mùa lũ chiểm khoảng 75,1%
 s o với tổng lưu lượng nước l ượng nước cả năm. 0,5đ
 trung bình năm (%). Mùa cạn: Kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến
 t háng 5 năm sau). Lượng nước mùa cạn chiếm
 k hoảng 24,9% lượng nước cả năm.
 N hững hành động mà em có thể làm để góp phần bảo vệ môi trường biển
 đảo:
 - Tham gia các hoạt động làm sạch bờ biển, giữ gìn môi trường sinh thái,... nhằm
 Câu 3 g iảm thiểu sự suy thoái, ô nhiễm môi trường biển và trên các đảo.
 0,5đ
(0,5 điểm) - Đấu tranh với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển đảo trái với quy
 đ ịnh của pháp luật.
 - Rèn luyện kĩ năng để thích ứng với các thiên tai và sự cố xảy ra trong vùng biển
 đảo.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
I. Trắc nghiệm (7đ)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm):
 Khoanh tròn đáp án đúng nhất.
Câu 1. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?
A. Đất feralit. B. Đất mặn, phèn. C. Đất phù sa. D. Đất mùn núi cao.
Câu 2. Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là
A. sạt lở ở miền núi. B. bồi tụ ở đồng bằng.
C. xói lở ở trung du. D. mài mòn ở ven biển.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của sự suy giảm về số lượng cá thể và
loài sinh vật ở Việt Nam?
A. Phạm vi phân bố loài tăng nhanh B. Nhiều hệ sinh thái rừng bị phá hủy
C. Nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng D. Xuất hiện nhiều loài mới do lai tạo
Câu 4. Đường cơ sở là căn cứ để xác định
A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác.
B. giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
C. độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
D. phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.
Câu 5. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng
A. 21 điểm có toạ độ xác định. B. 20 điểm có toạ độ xác định.
C. 23 điểm có toạ độ xác định. D. 22 điểm có toạ độ xác định.
Câu 6. Địa hình ven biển nước ta
A. khá đơn điệu B. chỉ có các đảo C. rất đa dạng D. chủ yếu là vịnh
2. Trắc nghiệm đúng, sai (4 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d), học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S)
Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói
về đặc điểm của nhóm đất feralit?
a) Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.
b) Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì thấp nhất.
c) Đất feralit thích hợp để phát triển các loại cây lương thực.
d) Đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất.
Câu 2: Khi nói đặc điểm của nhóm đất phù sa, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu
là ý sai?
a) Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng ít chua, tơi xốp, khá nghèo dinh dưỡng.
b) Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố thành một dải dọc sông Tiền và
sông Hậu.
c) Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung có độ phì cao nhất.
d) Đất phù sa là nhóm đất phù hợp nhất để phát triển lâm nghiệp.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 3: Khi nói về tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt
Nam, em hãy chọn ra đâu là ý đúng, đâu là ý sai?
a) Tính đa dạng sinh học ở nước ta đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng.
b) Số lượng cá thể, loài sinh vật không có dấu hiệu suy giảm.
c) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học chủ yếu do yếu tố tự nhiên.
d) Nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học là do cả yếu tố tự nhiên và hoạt động
của con người.
Câu 4: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói
về phạm vi của Biển Đông?
a) Diện tích Biển Đông khoảng 3,44 triệu km2.
b) Biển Đông có diện tích lớn nhất ở Thái Bình Dương.
c) Biển Đông có diện tích lớn thứ hai ở Thái Bình Dương.
d) Biển Đông có diện tích lớn thứ hai trên thế giới.
II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (1,0đ). Em hãy nêu nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học, ý nghĩa
của việc bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 2 (1,0đ). Phạm vi các bộ phận vùng biển Việt Nam?
Câu 3 (1,0đ). Liên hệ trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ chủ quyền biển
đảo.
 DeThiHay.net 22 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Địa lí 8 - Bộ Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm (7,0 đ)
1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm):
 Mỗi đáp án đúng được 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B C D A B
2. Trắc nghiệm đúng- sai (4 đ)
 Đúng 1 ý: 0,1 đ; đúng 2 ý: 0.25 đ; đúng 3 ý: 0,5đ; đúng 4 ý: 1đ
 Câu a b c d
 1 Đ S S Đ
 2 S Đ S S
 3 Đ S S Đ
 4 Đ S Đ S
II. Tự lậu n (3,0 điểm)
 Câu Nội dung Điểm
 1 * Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học 0.5
(1,0đ) - Các yếu tố tự nhiên: bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng
 - Con người: khai thác rừng, phá rừng, đốt rừng, chiến tranh, săn
 bắt động vật hoang dã
 * Ý nghĩa của việc bảo tồn đa dạng sinh học 0.5
 Đa dạng sinh học là yếu tố quyết định tính ổn định của các hệ sinh
 thái tự nhiên, là cơ sở sinh tồn của sự sống trong môi trường. Vì
 vậy việc bảo vệ đa dạng sinh học chính là bảo vệ môi trường sống
 của chúng ta.
 2 Phạm vi các bộ phận vùng biển Việt Nam
 (1đ ) - Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển ở trong đường cơ 0.2
 sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
 - Lãnh hải: Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở 0.2
 ra phía biển.
 - Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài 0.2
 của lãnh hải.
 - Vùng quyền kinh tế: nằm ngoài lãnh hải hợp với lãnh hải thành 0.2
 một vùng có chiều rộng 200 hải lý
 - T: hềm lục địa Là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và 0.2
 nằm ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • pdf22_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_dia_li_8_bo_ket_noi_tri_th.pdf