20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 8 TRƯỜNG THCS PHẠM NGŨ LÃO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN: HÓA HỌC – LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không bao gồm thời gian phát đề) PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.) 1. Dãy nào dưới đây gồm toàn bazơ? A. NaOH, KOH, Ca(OH)₂ B. HCl, H₂SO₄, HNO₃ C. Fe, Cu, Zn D. NaCl, KCl, CuSO₄ 2. Hiện tượng nào xảy ra khi nhúng quỳ tím vào dung dịch HCl? A. Quỳ tím chuyển màu xanh B. Quỳ tím chuyển màu đỏ C. Quỳ tím không đổi màu D. Có khí bay lên 3. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn phản ứng trung hòa? A. Fe + HCl → FeCl₂ + H₂ B. NaOH + HCl → NaCl + H₂O C. CuSO₄ + NaCl → Na₂SO₄ + CuCl₂ D. H₂ + O₂ → H₂O 4. Chất nào sau đây là muối? A. H₂SO₄ B. NaOH C. NaCl D. HCl 5. Dung dịch nào dưới đây có thể làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh? A. HCl B. H₂SO₄ C. NaOH D. HNO₃ 6. Chất nào phản ứng với axit tạo ra muối và khí hidro? A. Fe B. Ag C. Cu D. Au 7. Muối nào sau đây có thể phản ứng với dung dịch BaCl₂ để tạo kết tủa trắng? A. NaCl B. Na₂SO₄ C. CuSO₄ D. KNO₃ DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net 8. Dung dịch nào có thể phản ứng với dung dịch HCl tạo ra kết tủa? A. NaOH B. Ba(OH)₂ C. AgNO₃ D. NaCl PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9 (2 điểm) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau và cân bằng phương trình (nếu có): a) Magie (Mg) tác dụng với dung dịch axit sunfuric (H₂SO₄) tạo thành muối magie sunfat và khí hidro. b) Canxi hiđroxit (Ca(OH)₂) tác dụng với axit clohiđric (HCl) tạo thành muối canxi clorua và nước. Câu 10 (2 điểm) Có 4 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: HCl, NaOH, Na₂SO₄, BaCl₂. Hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch bằng phương pháp hóa học. Câu 11 (2 điểm) Nêu 3 tính chất hóa học đặc trưng của axit và 3 tính chất hóa học đặc trưng của bazơ. Lấy ví dụ minh họa. DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu đúng được 0.5 điểm 1.A. NaOH, KOH, Ca(OH)₂ 2.B. Quỳ tím chuyển màu đỏ 3.B. NaOH + HCl → NaCl + H₂O 4.C. NaCl 5.C. NaOH 6.A. Fe 7.B. Na₂SO₄ 8.C. AgNO₃ PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 9 (2 điểm) Viết phương trình hóa học và cân bằng: a) Magie tác dụng với axit sunfuric: Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑Mg + H_2SO_4 → MgSO_4 + H_2↑Mg+H2SO4→MgSO4+H2↑ (1 điểm: Viết đúng phương trình và cân bằng) b) Canxi hiđroxit tác dụng với axit clohiđric: Ca(OH)2+2HCl→CaCl2+2H2OCa(OH)_2 + 2HCl → CaCl_2 + 2H_2OCa(OH)2+2HCl→CaCl2+2H2O (1 điểm: Viết đúng phương trình và cân bằng) Câu 10 (2 điểm) Cách nhận biết 4 dung dịch HCl, NaOH, Na₂SO₄, BaCl₂: • Dùng quỳ tím: o NaOH làm quỳ tím chuyển xanh → là dung dịch bazơ o HCl làm quỳ tím chuyển đỏ → là dung dịch axit o Na₂SO₄, BaCl₂ không làm đổi màu quỳ tím • Dùng dung dịch BaCl₂: o Nếu có kết tủa trắng xuất hiện (BaSO₄) → dung dịch đó là Na₂SO₄ • Dùng dung dịch H₂SO₄: o Nếu có kết tủa trắng xuất hiện (BaSO₄) → dung dịch đó là BaCl₂ Kết luận: 1. Dung dịch làm quỳ tím xanh → NaOH 2. Dung dịch làm quỳ tím đỏ → HCl 3. Dung dịch phản ứng với BaCl₂ tạo kết tủa → Na₂SO₄ 4. Dung dịch phản ứng với H₂SO₄ tạo kết tủa → BaCl₂ (2 điểm: Mỗi cách nhận biết đúng được 0.5 điểm) Câu 11 (2 điểm) Tính chất hóa học của axit và bazơ: 1. Tính chất hóa học của axit o Tác dụng với kim loại (kim loại đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học) tạo muối và khí hidro: Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑Zn + 2HCl → ZnCl_2 + H_2↑Zn+2HCl→ZnCl2+H2↑ o Tác dụng với bazơ tạo muối và nước: H2SO4+Ba(OH)2→BaSO4↓+2H2OH₂SO₄ + Ba(OH)₂ → BaSO₄↓ + 2H₂OH2SO4+Ba(OH)2→BaSO4↓+2H2O DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net o Tác dụng với muối (nếu sản phẩm tạo thành có chất kết tủa hoặc bay hơi): H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HClH₂SO₄ + BaCl₂ → BaSO₄↓ + 2HClH2SO4+BaCl2→BaSO4 ↓+2HCl 2. Tính chất hóa học của bazơ o Làm quỳ tím chuyển xanh (NaOH, KOH, Ba(OH)₂,...) o Tác dụng với axit tạo muối và nước: NaOH+HCl→NaCl+H2ONaOH + HCl → NaCl + H2ONaOH+HCl→NaCl+H2O o Tác dụng với dung dịch muối tạo bazơ mới hoặc muối mới (nếu có kết tủa): Ba(OH)2+CuSO4→BaSO4↓+Cu(OH)2↓Ba(OH)_2 + CuSO_4 → BaSO_4↓ + Cu(OH)_2↓Ba(OH)2 +CuSO4→BaSO4↓+Cu(OH)2↓ (2 điểm: Mỗi phần đúng được 1 điểm) DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 9 PHÒNG GD & ĐT TP.HCM Chữ kí GT1: ........................... TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN Chữ kí GT2: ........................... ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 (Phân môn: Hóa Học) NĂM HỌC: 2023-2024 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên: Lớp: .. Mã phách Số báo danh: .Phòng KT:.. Điểm bằng số Điểm bằng chữ Chữ ký của GK1 Chữ ký của GK2 Mã phách ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm) Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1. Đơn chất là chất: A. Cấu tạo từ một chất B. Cấu tạo từ hai chất C. Cấu tạo từ ba chất D. Cấu tạo từ bốn chất Câu 2. Nước có công thức cấu tạo là: A. HO B. HO C. HO D. HO Câu 3. Một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì nguyên tố đó có hóa trị: A. Lớn hơn số nguyên tử H B. Nhỏ hơn số nguyên tử H C. Bằng số nguyên tử H D. Gấp đôi số nguyên tử H Câu 4. Trong công thức NH thì nguyên tố N có hóa trị là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Trong công thức HO, tỉ lệ phần trăm của khối lượng H là: A. 10% B. 11,1% C. 2% D. 3 % B. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Bài 1 (3 điểm): Quan sát mô hình nguyên tử nitrogen sau: DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net a) Áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo của nguyên tử nitrogen. b) Biết nitrogen có 7 neutron trong hạt nhân. Tính khối lượng nguyên tử nitrogen. Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào bảng tuần hoàn các NTHH, hãy chỉ ra hóa trị của các nguyên tố hóa học sau: Na, Cl, Fe, K, I, Mg, Ba, C, Cu, H DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm) (Mỗi câu lựa chọn đáp án đúng được 5,0 đ) Câu 6 7 8 9 10 Đáp án A B C D B II. TỰ LUẬN (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm 1 a) Nguyên tử nitrogen gồm có hạt nhân mang điện tích dương và 7 electron chuyển 1,0 (3,0đ) động quanh hạt nhân. 7 electron này được xếp thành hai lớp, lớp trong cùng có 2 electron, lớp tiếp theo có 5 electron. b) Nguyên tử nitrogen có số proton = số electron = 7 (hạt). 1,0 Khối lượng nguyên tử nitrogen bằng tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron. Khối lượng nguyên tử nitrogen là: 1,0 7 × 1 + 7 × 1 + 7 × 0,00055 = 14,00385 (amu). 2 2,0 (2,0đ) Nguyên tố Hóa trị Na I Mỗi Cl I đáp án Fe II, III đúng K I được I I 0,2 Mg II điểm Ba II C II, IV Cu II, I H I DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 10 TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian phát đề) PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 ĐIỂM). Câu 1: Nguyên tử silicon có 14 electron. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử này lần lượt là A.3 lớp electron, 3 electron lớp ngoài cùng. B.3 lớp electron, 5 electron lớp ngoài cùng. C.3 lớp electron, 4 electron lớp ngoài cùng. D.2 lớp electron, 5 electron lớp ngoài cùng. Câu 2: Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt A. proton và neutron. B. electron và neutron. C. electron, proton và neutron. D. proton và electron. Câu 3: Theo mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa bao nhiêu electron? A. 4. B. 2. C. 6. D. 8. Câu 4: Hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hydrogen bởi? A. Liên kết cộng hóa trị B. Liên kết ion C. Liên kết hidro D. Liên kết ion và liên kết CHT. PHẦN 2: TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM). Câu 1. (6,0 đ) Quan sát hình 29.1 mô hình cấu tạo phân tử nước DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net a. Phân tử nước được cấu tạo từ những nguyên tử nào? Các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết với nhau như thế nào? b. Tính phân cực của phân tử nước được thể hiện như thế nào? ĐÁP ÁN PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 ĐIỂM). (Mỗi câu trả lời đúng được,0 điểm) 1. C 2. A 3. B 4. A PHẦN 2: TỰ LUẬN (6,0 ĐIỂM). Câu Đáp án Điểm a. Cấu trúc của phân tử nước gồm 2 nguyên tử hydrogen liên kết với 1 nguyên 3 đ tử oxygen bằng liên kết cộng hóa trị. b. Do nguyên tử oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên các electron Câu 19 dùng chung trong liên kết cộng hoá trị có xu hướng bị lệch về phía oxygen, dẫn đến đầu oxygen của phân tử nước tích điện âm một phần, còn đầu hydrogen 3 đ tích diện dương một phần. Do có hai đầu tích điện trái dấu nhau nên phân tử nước có tính phân cực DeThiHay.net 20 Đề thi và Đáp án giữa học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 TRƯỜNG THCS GIA HÒA ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 Thời gian làm bài: 45 phút I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học. B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì. C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B. D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn. B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó. D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Câu 9. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn có tính chất hóa học tương tự nhau vì A. chúng có cùng số proton B. chúng có cùng số neutron C. chúng có số electron ở lớp vỏ ngoài cùng bằng nhau D. chúng có cùng khối lượng nguyên tử Câu 10. Một nguyên tố mà nguyên tử có 5e. Lớp ngoài cùng của nguyên tử đó có bao nhiêu e A. 2e B. 3e C. 4e D. 5e Câu 11. Chất nào sau đây là một đơn chất? A. H2O B. CO2 C. P2O5 D. O2 Câu 12. Đèn neon chứa A. các phân tử khí neon Ne2. B. các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon. D. một nguyên tử neon. Câu 13. Một bình khí oxygen chứa A. các phân tử O2. B. các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen. D. một phân tử O2. Câu 14. Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron. B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron. C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron. DeThiHay.net
File đính kèm:
20_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_2_hoa_hoc_lop_7_sach_chan_tr.docx

