19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức
19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 11 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HK II TRƯỜNG THCS QUẾ LONG MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1. Bảng hệ thống tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm? A. 8 nhóm A và 8 nhóm B. B. 8 nhóm A. C. 8 nhóm B. D. 8 nhóm C. Câu 2. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng như thế nào? A. Không bằng nhau. B. Mỗi nguyên tố thua nhau một electron C. Mỗi nguyên tố hơn nhau một electron. D. Bằng nhau. Câu 3. Công thức hóa học của đơn chất sắt (Iron) là: A. Cu. B. Fe. C. CO2. D. Al Câu 4. Công thức hóa học của hợp chất methane là: A. CO2. B. NaCl. C. CH4. D. O2 Câu 5. Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách: A. nhường electron. B. nhận electron. C. hay dùng chung các electron. D. nhường, nhận hay dùng chung các electron. Câu 6. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn là. A. Nguyên tử natri nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine để tạo thành ion dương Na+ B. Nguyên tử chlorine nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl-. C. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion thong phân tử muối ăn. D. Nguyên tử natri nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine để tạo thành ion dương Na+. Nguyên tử chlorine nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl-. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion thong phân tử muối ăn. II. TỰ LUẬN Câu 7. (1.0 đ) Nêu sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trị -----Hết---- DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng 0.25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án A D B C D D Câu 1. Bảng hệ thống tuần hoàn gồm bao nhiêu nhóm? A. 8 nhóm A và 8 nhóm B. B. 8 nhóm A. C. 8 nhóm B. D. 8 nhóm C. Câu 2. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng như thế nào? A. Không bằng nhau. B. Mỗi nguyên tố thua nhau một electron C. Mỗi nguyên tố hơn nhau một electron. D. Bằng nhau. Câu 3. Công thức hóa học của đơn chất sắt (Iron) là: A. Cu. B. Fe. C. CO2. D. Al Câu 4. Công thức hóa học của hợp chất methane là: A. CO2. B. NaCl. C. CH4. D. O2 Câu 5. Nguyên tử của các nguyên tố khác có xu hướng tham gia liên kết hóa học để đạt được lớp electron ngoài cùng giống khí hiếm bằng cách: A. nhường electron. B. nhận electron. C. hay dùng chung các electron. D. nhường, nhận hay dùng chung các electron. Câu 6. Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn là. A. Nguyên tử natri nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine để tạo thành ion dương Na+ B. Nguyên tử chlorine nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl-. C. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion thong phân tử muối ăn. D. Nguyên tử natri nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine để tạo thành ion dương Na+. Nguyên tử chlorine nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl-. Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion thong phân tử muối ăn. II. TỰ LUẬN Câu Đáp án chi tiết Biểu điểm Câu 7 Nêu sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa tri: (1.0 đ) - Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút giữa các ion mang 0.5 điện tích trái dấu. - Liên kết cộng hóa trị được tạo nên do sự dùng chung một hay nhiều cặp 0.5 electron. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 12 KIỂM TRA CUỐI KÌ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 7 TRƯỜNG PTDTBT TH & THCS TRÀ KA PHÂN MÔN HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM Em hãy khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C,D) ở đầu đáp án mà em cho là đúng và ghi vào tờ giấy bài làm. Câu 1. Nhóm nguyên tố nào sau đây toàn là nguyên tố kim loại? A. S; P; O; N. B. Fe; Mg; Cu; Al. C. Fe; Ne; Cu; P. D. S; P; Cu; N. Câu 2. Hợp chất là những chất được tạo nên từ A. một nguyên tố hóa học. B. nhiều nguyên tố hóa học. C. hai nguyên tố hóa học trở lên. D. nhiều nguyên tử hóa học trở lên. Câu 3. Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm A. một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. B. nhiều nguyên tố kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. C. hai nguyên tố kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. D. nhiều nguyên tử hóa học trở lên. Câu 4. Phân tử khối của CO2 là A. 42 amu. B. 44 amu. C. 36 amu. D. 39amu. (Biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12; O = 16) Câu 5. Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm. Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là đều có A. cùng số lớp electon. B. 8 electron lớp ngoài cùng. C. cùng số electron. D. 2 electron ở lớp ngoài cùng. Câu 6. Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen? A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. Câu 7. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. cộng hóa trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt. B. Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước. C. Các chất ion luôn ở thể rắn. D. Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được. II. TỰ LUẬN Câu 9. (1,0 điểm) Hãy vẽ sơ đồ quá trình tạo thành liên kết trong phân tử sodium oxide (hình bên dưới). HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM I. Khoanh tròn vào đáp án đúng. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C A B B A A C II. TỰ LUẬN Câu hỏi Đáp án Điểm 9 Sơ đồ 1.0 (1,0 điểm) DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 13 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY MÔN: KHTN 7 TRƯỜNG PTDT BT TH THCS TRẦN PHÚ PHÂN MÔN HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM * Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại? A. F, O, Ca, C. B. Ca, N, Br, H. C. O, N, C, Br. D. K, Na, Ca, Mg. Câu 2. Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 1 nguyên tố. B. Từ 2 nguyên tố trở lên. C. Từ 3 nguyên tố. D. Từ 4 nguyên tố. Câu 3. Hợp chất là chất tạo nên từ A. hai nguyên tố hóa học. B. hai nguyên tố hóa học trở lên. C. hai nguyên tố kim loại trở lên. D. các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim. Câu 4. Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen? A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen. Câu 5. Khối lượng phân tử của ZnCl2 là A. 71 amu. B. 136 amu. C. 35,5 amu. D. 65 amu. Câu 6. Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm. Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là đều có A. cùng số lớp electron. B. cùng 8 electron ở lớp ngoài cùng. C. cùng electron. D. 2 electron ở lớp ngoài cùng. II. TỰ LUẬN Câu 7. (1,0 điểm) Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide (MgO). DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net -------HẾT------- ĐÁP ÁN I. TRẮC NGHIỆM Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 ĐA D A B D B B II. TỰ LUẬN Câu Nội dung đáp án Điểm 7 Khi nguyên tử magnesium (Mg) kết hợp với nguyên tử oxygen (O), 0,75 điểm (1,0 điểm) nguyên tử magnesium nhường 2 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Mg2, đồng thời nguyên tử oxygen (O) nhận 2 electron từ nguyên tử Mg tạo thành ion âm, kí hiệu O2-. Ion Mg2+ và O2- hút nhau tạo phân tử magnesium oxide (MgO). 0,25 điểm DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 14 KIỂM TRA CUỐI KỲ II UBND HUYỆN QUẾ SƠN MÔN KHTN – LỚP 7 TRƯỜNG THCS QUẾ AN PHÂN MÔN HÓA HỌC I. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. ion B. phi kim C. cộng hóa trị D. kim loại Câu 2. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại hợp chất gì? A. Glucose. B. Khí nitrogen. C. Khí hydrogen. D. Copper. Câu 3. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton B. góp chung electron C. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia D. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia Câu 4. Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu nguyên tố? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị A. gam B. kilogam C. amu D. mililít B. TỰ LUẬN Câu 6 (0,75 đ). Em hãy cho biết số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của các hợp chất? Giải thích? Câu 7 (0,75 đ). - Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử Calcium oxide (CaO), sử dụng dấu chấm để biểu diễn các electron. (Biết: số hiệu nguyên tử của Ca = 20, O = 8). (0,5đ) - Hãy cho biết nguyên tử Ca đã nhường hay nhận bao nhiêu electron? (0,25đ) DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM I. TRẮC NGHIỆM Điểm phần trắc nghiệm bằng số câu đúng chia cho 3 (lấy hai chữ số thập phân) Câu 1 2 3 4 5 Đ/A C A B B C Câu 1. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết A. ion B. phi kim C. cộng hóa trị D. kim loại Câu 2. Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại hợp chất gì? A. Glucose. B. Khí nitrogen. C. Khí hydrogen. D. Copper. Câu 3. Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton B. góp chung electron C. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia D. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia Câu 4. Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu nguyên tố? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị A. gam B. kilogam C. amu D. mililít II. TỰ LUẬN Câu Đáp án Điểm Câu 6 (0,75 đ). Em hãy cho biết số lượng của các đơn chất nhiều hơn hay ít hơn số lượng của các hợp chất? Giải thích? - Số lượng các hợp chất nhiều hơn nhiều số lượng của các đơn chất. 0,25đ Vì: + Các đơn chất chỉ chứa một nguyên tố hóa học (có 118 nguyên tố hóa học) 0,25đ + Hợp chất chứa từ hai nguyên tố hóa học trở lên 0,25đ Câu 7 (0,75 đ). - Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử Calcium oxide (CaO), sử dụng dấu chấm để biểu diễn các electron. (Biết: số hiệu nguyên tử của Ca = 20, O = 8). (0,5đ) - Hãy cho biết nguyên tử Ca đã nhường hay nhận bao nhiêu electron? (0,25đ)ss Vẽ đúng sơ đồ 0,5đ Nguyên tử Ca đã nhường 2 electron. 0,25đ DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 15 KIỂM TRA CUỐI KỲ II PHÒNG GD&ĐT BẮC TRÀ MY Môn: KHTN 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TRỖI PHÂN MÔN HÓA HỌC PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau) Câu 1. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại? A. Na, K, Ca, C. B. Mg, N, Cl, H. C. H, N, F, Br. D. K, Na, Ca, Mg. Câu 2. Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. Từ 1 nguyên tố. B. Từ 2 nguyên tố trở lên. C. Từ 3 nguyên tố. D. Từ 4 nguyên tố. Câu 3. Phân tử là A. hạt đại diện cho hợp chất, do một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. B. hạt đại diện cho chất, do một số nguyên tố liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. C. hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất. D. hạt đại diện cho chất, do một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. Câu 4. Trong phân tử khí sulfur trioxide có 1 nguyên tử S liên kết với 3 nguyên tử O. Biết nguyên tử khối của S =32, O =16. Vậy khối lượng phân tử của sulfur trioxide là A. 32 amu. B. 64 amu. C. 80 amu. D. 128 amu. Câu 5. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước thuộc liên kết A. ion. B. cộng hóa trị. C. kim loại. D. phi kim. Câu 6. Trong phân tử hydrogen (H2), khi hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau, chúng A. góp chung proton. B. góp chung electron. C. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. D. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. Câu 7. Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion? A. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao. B. Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp. C. Hợp chất ion dễ hóa lỏng. D. Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định. Câu 8. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng. DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 Hóa học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net B. Trừ helium, vỏ nguyên tử của các nguyên tố còn lại có điểm giống nhau là đều có 8 electron lớp ngoài cùng. C. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron. D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí. PHẦN II. TỰ LUẬN Câu 9 (1,0 điểm). Em hãy quan sát mô hình bên dưới, trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử magnesium oxide (MgO)? Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Đúng mỗi câu được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 ĐA D A D C B B A B PHẦN II. TỰ LUẬN Câu: Đáp án: Điểm Câu 8 - Khi hình thành phân tử magnesium oxide (MgO): Nguyên tử magnesium 1,0đ 2+ (1,0 điểm) nhường 2 electron tạo thành ion dương, kí hiệu là Mg (0,5đ); đồng thời nguyên tử oxygen (O) nhận 2 electron từ nguyên tử Mg tạo thành ion âm, kí hiệu O2-. Ion Mg2+ và O2- hút nhau tạo phân tử magnesium oxide (MgO) (0,5đ). DeThiHay.net
File đính kèm:
19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_hoa_hoc_lop_7_sach_ket_noi.docx

