19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 45 trang Trang9981 09/02/2026 80
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm) 
 1 2 3 4 5
 B C A C B
II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)
 Ký hiệu Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
 hóa học Ô nguyên tố Nhóm Chu kỳ
 Ba 56 Nhóm IIA (nhóm 2) Chu kì 6
 Mn 25 Nhóm VIIB (nhóm 7) Chu kì 4
 P 15 Nhóm VA (nhóm 15) Chu kì 3
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (HÓA HỌC) - LỚP 7
 Thời gian làm bài 45 phút
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Một bản báo cáo thực hành cần có những nội dung nào, sắp xếp lại theo thứ tự nội dung bản báo 
cáo
(1). Kết luận. (2). Mục đích thí nghiệm. (3). Kết quả.
(4). Các bước tiến hành (5). Chuẩn bị (6). Thảo luận
 A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5) - (6). B. (2) - (5) - (4) - (3) - (6) - (1).
 C. (1) - (2) – (6) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (5) - (6) - (4).
Câu 2: Nguyên tắc cơ bản để sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là:
 A. Theo thứ tự tăng dần của khối lượng nguyên tử.
 B. Theo thứ tự giảm dần của số lớp electron.
 C. Theo thứ tự tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
 D. Theo thứ tự giảm dần của số electron hóa trị
Câu 3: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được cấu tạo gồm:
 A. Ô nguyên tố, chu kì, nhóm. B. Nguyên tử, phân tử, hợp chất.
 C. Kim loại, phi kim, khí hiếm. D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 4: Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm:
 A. Carbon (C) B. Sodium (Na) C. Chclorine (Cl) D. Argon (Ar)
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của 
nguyên tố X là
 A. Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA B. Thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA
 C. Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA D. Thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA 
Câu 6: Nguyên tố X nằm ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. X là nguyên tố
 A. Sulfur B. Nitrogen C. Chlorine D. Phosphorus
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm). Nguyên tố X (Z = 11) là nguyên tố có trong thành phần của muối ăn. Hãy cho biết tên 
nguyên tố X và vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử X. X có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu 
electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết X thuộc chu kì nào, nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 câu, mỗi câu 1,0 điểm)
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C A B C D
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (4 điểm )
(Trả lời đúng ( 3,5 điểm), vẽ được mô hình 1,0 điểm) 
X là sodium hay natri, kí hiệu hóa học là Na.
Na có 3 lớp electron nên Na thuộc chu kì 3
1 electron ở lớp ngoài cùng nên Na thuộc nhóm IA.
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 TRƯỜNG THCS ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 
 NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 PHÂN MÔN: HÓA HỌC
 Thời gian làm bài: 45 phút
TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm).
Chọn chỉ một phương án trả lời đúng trong các phương án A, B, C, D D rồi ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1. Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) là?
 A. 32 amu B. 48 amu C. 64 amu D. 80 amu
 Câu 2. Dãy chất nào sau đây chỉ gồm công thức hóa học của các hợp chất?
 A. Na2CO3, NaOH,Cu B. NH3, NaCl, H2O 
 C. NaCl, H2O, H2 D. HCl, NaCl, O2
Câu 3. Hai nguyên tử hydrogen liên kết với nhau tạo thành 1 phân tử hydrogen bởi?
 A.Liên kết cộng hóa trị C. Liên kết hidro
 B.Liên kết ion D. Liên kết ion và liên kết CHT.
Câu 4. Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?
 A. Liên kết hydrogen. B. Liên kết kim loại.
 C. Liên kết ion. D. Liên kết cộng hóa trị.
Câu 5. Fe có hóa trị III trong công thức nào?
 A. FeO B. Fe2O3 C. FeSO4 D. FeCl2.
Câu 6. Chọn câu sai 
 A. Hóa tri là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên 
 tố kia 
 B. Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của oxi 
 là 2 đơn vị 
 C. Quy tắc hóa trị : x.a=y.b 
 D. Photpho chỉ có hóa trị IV
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của
Rơ-dơ-pho - Bo?
 A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
 B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
 C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp 
 electron.
 D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Câu 8. Kí hiệu hoá học của nguyên tố carbon là
 A. Fe. B. Cu. C. C. D. Al.
Câu9. Sulfur là tên nguyên tố hóa học được kí hiệu là:
 A. S B. Cl C. Si D. Ca
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 10. Cho mô hình cấu tạo nguyên tử aluminium:
Nguyên tử aluminium có bao nhiêu lớp electron và có bao 
nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. Có 3 lớp electron và có 6 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
B. Có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
C. Có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
D. Có 4 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Câu 11. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo từ
 A. Ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
 B. Chu kì, nhóm.
 C. Ô nguyên tố.
 D. Chu kì.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây là đúng?
 A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học.
 B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
 C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.
 D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối
 lượng nguyên tử.
Câu 13. Kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Sodium, Auminium, Nitrogen lần lượt là các KHHH nào 
?
 A. Na, Al, H. B. Na, Al, N. C. Al, Ba, N D. Ba, Al, H
Câu 14. Kí hiệu hóa học N là của nguyên tố hóa học nào?
 A. Sodium. B. Nitrogen. C. Auminium. D. Oxygen.
Câu 15. Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
 A. Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
 B. Có số lớp electron bằng nhau.
 C. Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
 D. Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng?
 A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
 B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu 
 kì đó.
 C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
 D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm).
Câu 17 (1,5 điểm). Trình bày phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Câu 18 (1,5 điểm). a, Viết tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học, hoàn thành bảng sau
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
STT Tên nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học STT Tên nguyên tố hóa học Kí hiệu hóa học
 1 H 6 chlorine 
 2 Ar 7 magnesium 
 3 F 8 potassium 
 4 Li 9 phosphorus 
 5 Si 10 oxygen 
b, Mô tả cấu tạo bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học: ô, nhóm, chu kì
Câu 19 (1,0 điểm). 
Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần 
hoàn các nguyên tố hóa học
Câu 20 (1,0 điểm). Em tính khối lượng của chất theo đơn vị amu: Cl2, H2O, FeO, Al. Hợp chất NaCl 
thuộc loại liên kết hóa học nào?
 Câu 21 (1,0 điểm). Copper (II) sulfate có trong thành phần của một số thuốc diệt nấm, trừ sâu và diệt cỏ 
cho cây trồng. Copper (II) sulfate được tạo thành từ Cu, S và O và có khối lượng phân tử là 160 amu. 
Phần trăm khối lượng của các nguyên tố Cu, S và O trong Copper (II) sulfate lần lượt là: 40%, 20% và 
40%. Hãy xác định công thức hoá học của Copper (II) sulfate.
 - HẾT -
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I.TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
 Mỗi câu chọn đúng 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chọn C B A D B D B C A C A C B B A B
II. TỰ LUẬN(6,0 điểm )
Câu Nội dung Điểm
17 Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm 5 bước 1,5
 - Đề xuất vấn đề cùng tìm hiểu
 - Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
 - Lập kế hoạch kiểm tra dự án
 - Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự án
 - Viết báo cáo, thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu.
 1. hydrogen 6. Be 1,0
 1. argon 7. Mg
18 1. fluorine 8. Al
 1. lithium 9. P
 1. silicon 10. O
 Cấu tạo bảng tuần hoàn hóa học 0,5
 - Ô nguyên tố: cho biết kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử 
 và khối lượng nguyên tử.
 - Chu kì: cho biết số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng 
 dần đi từ trái sang phải. gồm 7 chu kì.
 - Nhóm: Gồm 8 nhóm A, 8 nhóm B, cho biết số electron lớp ngoài cùng
19 a.Từ ô nguyên tố của calcium, ta biết được 0,5
 + Số thứ tự của ô: 20.
 + Kí hiệu nguyên tố: Ca.
 + Tên nguyên tố: calcium.
 + Khối lượng nguyên tử: 40.
 b) Vị trí của nguyên tố calcium 0,5
 + Ô: 20.
 + Nhóm: IIA.
 + Chu kì: 3.
20 Tính khối lượng của chất theo đơn vị amu: 0,5
 + H2O: 16+ 1.2= 18amu
 + FeO: 56+ 16= 72amu
 + Cl2: 35,5 . 2= 71amu
 + Al: 27amu
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 NaCl thuộc loại liên kết ion. 0,5
21 Gọi công thức của Copper (II) sulfate là Cux SyOz. Vậy ta có: 0,25
 ( 64x:160 ) x 100% = 40% → x = 1 0,25
 (32y : 160 ) x 100% = 20% → y = 1 0,25
 (16z : 160 ) x 100% = 40% → z = 4 0,25
 Vậy công thức của Copper (II) sulfate là: CuSO4
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 
 Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM: 5,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.D. Kĩ năng đo.
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron.
Câu 3: Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
A. Sodium. B. Nitrogen. C. Natrium. D. Natri.
Câu 4: Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:
 A B D
Nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. A, B, D. B. A, B.C. A, D. D. B, D.
Câu 5: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá 
học?
A. Nhóm IA.B. Nhóm IVA.C. Nhóm IIA.D. Nhóm VIIA.
II. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 1: (0,5 điểm):
Nêu khái niệm chu kì?
Câu 2: (1,0 điểm):
Nguyên tố T có Z = 12. Hãy vẽ mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử T và cho biết T có bao nhiêu lớp 
electron, bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng? Từ đó cho biết vị trí của T (số thứ tự, chu kì, nhóm) trong 
bảng tuần hoàn?
 --------- Hết ----------
 DeThiHay.net 19 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Hóa học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu 1 2 3 4 5
ĐA D B A C C
II. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu Nội dung Điểm
Câu 1. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp 2,5
(2,5 điểm) electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ 
 trái sang phải.
Câu 2.
(3,5 điểm) 2,0
 T có Z = 12 T ở ô số 12. 0,5
 T có 3 lớp electron T thuộc chu kì 3. 0,5
 T có 2 electron lớp ngoài cùng T thuộc nhóm IIA. 0,5
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx19_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_hoa_hoc_lop_7_sach_chan_tr.docx