18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST

docx 97 trang Thùy Chi 30/01/2026 340
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST

18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI 
 MÔN: GD KT & PL 11
 TRƯỜNG THPT THỐNG NHẤT
 Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 1, 2
Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia 
tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong 
nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với 
mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua 
các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập 
khẩu. Doanh nghiệp H đã kết hợp với ngân hàng để hỗ trợ gói tín dụng với lãi suất 0% trong 12 tháng đầu 
tiên khi khác hàng vay mua ô tô của hãng. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá 
để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.
Câu 1. Biện pháp nào dưới đây không phải là hình thức để thực hiện cạnh tranh lành mạnh giữa các 
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường?
A. Giảm phí trước bạ cho khách hàng.
B. Hỗ trợ mua bảo hiểm cho khách hàng.
C. Hỗ trợ lãi suất ưu đãi cho khách hàng
D. Giảm khuyến mãi cho khách hàng.
Câu 2. Theo em trong xu thế kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phân phối ô tô trên cần phải làm gì để 
tăng doanh thu?
A. Tăng giá. B. Hạn chế quảng cáo.
C. Giảm giá. D. Giữ nguyên giá
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 3, 4
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi mạnh mẽ lực lượng sản xuất, thúc đẩy các nền kinh 
tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản 
xuất - kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đầy chuyển dịch cơ 
cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất 
hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, 
giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu 
các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lập đi, lập lại. Nhiều lĩnh vực có khả 
năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người. Một bộ phận người 
lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời 
gian dài.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng xu hướng của thị trường lao động được đề cập trong 
thông tin trên
A. Lao động chân tay tồn tại đồng thời lao động kỹ thuật.
B. Lao động kỹ thuật sẽ giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất,
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
C. Lao động chân tay giữ vai trò chủ đạo trong sản xuất
D. Lao động kỹ thuật sẽ tăng nhanh hơn lao động chân tay.
Câu 4. Xu hướng phân công lao động nào dưới đây phản ánh đúng xu hướng tác động của cuộc Cách 
mạnh công nghiệp lần thứ tư tới người lao động?
A. Lao động chất lượng thấp. B. Lao động chất lượng cao.
C. Lao động máy móc và chân tay. D. Lao động chân tay chiếm ưu thế.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 5, 6
Do tình hình dịch bệnh trên người ngày một diễn biến hết sức phức tạp, người tiêu dùng có xu thế chuyển 
sang hình thức tiêu thụ các sản phẩm nông sản sạch nhằm hạn chế được các chất hóa học độc hại, vì thế 
nên dù giá cả của các loại nông sản này có cao hơn vẫn chiếm được thị hiếu của rất nhiều người tiêu 
dùng. Nắm bắt được nhu cầu này của người tiêu dùng rất nhiều nông trại sản xuất rau hữu cơ ra đời nhằm 
đáp ứng cho các nhu cầu tiêu dùng, có những nơi người nông dân chuyển đổi hết sang hình thức trồng và 
kinh doanh rau hữu cơ.
Câu 5. Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
A. Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.
B. Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.
C. Chỉ có cung tác động lên cầu.
D. Cung cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
Câu 6. Theo em, người nông dân chuyển đổi hết sang hình thức trồng và kinh doanh rau hữu cơ sẽ ảnh 
hưởng như nào đến mối quan hệ cung cầu?
A. Cung vượt quá cầu.
B. Tạo ra nguồn hàng ổn định cung ứng cho thị trường.
C. Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh
D. Lượng cung, cầu không thay đổi.
Câu 7. Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức 
giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
A. sản xuất B. độc quyền. C. cầu. D. cung
Câu 8. Năm 2020, khi dịch covid - 19 bùng phát, một số cá nhân nhanh chóng tích trữ khẩu trang, tạo 
nên hiện tượng khan hiếm mặt hàng khẩu trang trên thị trường. Sau đó, tăng giá cao để bán. Em hãy nhận 
xét về hành vi của các chủ thể kinh doanh trên?
A. Thể hiện sự nhạy bén, thức thời.
B. Ủng hộ việc làm trên vì đây là cơ hội để kiếm tiền.
C. Đây là hành vi trái pháp luật cần phải lên án.
D. Đây là sự táo bạo và liều lĩnh cần có.
Câu 9. Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hoá việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động 
cũng như xác định tiền công của người lao động trong từng thời kì nhất định, được gọi là
A. thị trường việc làm. B. thị trường kinh doanh.
C. thị trường tài chính. D. thị trường thất nghiệp.
Câu 10. Chị D sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay chị làm hồ sơ xin việc ở các doanh nghiệp trên 
địa bàn nhưng vẫn chưa tìm được việc làm. Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong thông 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
tin trên
A. Thất nghiệp không tự nguyện. B. Thất nghiệp tự nguyện.
C. Thất nghiệp chu kì. D. Thất nghiệp cơ cấu.
Câu 11. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
A. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
B. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
C. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
D. Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Câu 12. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng 
hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm.
A. tranh giành. B. cạnh tranh. C. lợi tức. D. đấu tranh.
Câu 13. Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề 
thất nghiệp?
A. Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
B. Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
C. Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.
D. Khuyến khích để phát triển tài năng
Câu 14. Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định 
trong
A. năng lực tiếp nhận. B. chất lượng môi trường đầu tư.
C. khoảng thời gian xác định. D. cơ cấu các ngành kinh tế.
Câu 15. Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguồn gốc?
A. Thất nghiệp tạm thời. B. Thất nghiệp chu kì.
C. Thất nghiệp cơ cấu. D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 16. Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm, có ý nghĩa quan trọng đối với 
mỗi người, giúp duy trì, cải thiện cuộc sống là
A. lao động. B. sản xuất. C. dịch vụ. D. việc làm.
Câu 17. Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như 
thế nào đối với nền kinh tế đó?
A. sụp đổ hoàn toàn. B. cung tăng liên tục.
C. hiệu ứng tích cực. D. bất ổn nghiêm trọng.
Câu 18. Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?
A. 2 loại hình. B. 3 loại hình. C. 5 loại hình. D. 4 loại hình.
Câu 19. Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản 
của mình, người dân có xu hướng
A. giữ nhiều tiền mặt. B. cất giữ tiền mặt.
C. tránh giữ tiền mặt. D. đổi nhiều tiền mặt.
Câu 20. Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ 
có thể
A. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu. B. tuyển được nhiều lao động mới.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
C. tăng thu nhập cho bản thân. D. gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Câu 21. Tình trạng mức giá chung của các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng lên một cách liên tục 
trong một thời gian nhất định được gọi là
A. Tăng trưởng. B. Suy thoái. C. Lạm phát. D. Khủng hoảng.
Câu 22. Nhận thấy mặt hàng sữa lúa mạch đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Doanh nghiệp X và Y đã 
thúc đẩy phát triển thị trường sữa lúa mạch ngày càng đa dạng hơn. Bên cạnh đó, với nhu cầu tiêu dùng 
ngày càng tăng cao, hai doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sữa lúa mạch nhằm cạnh tranh 
thị trường và tạo ra các sản phẩm sữa lúa mạch ngày càng tiện lợi và chất lượng bằng cách đầu tư máy 
móc thiết bị hiện đại, cung cấp đầy đủ thông tin sản phẩm, bảo quản đúng cách, mẫu mã... Hai doanh 
nghiệp X và Y không ngừng chạy đua đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm là biểu 
hiện của sự
A. Dư thừa hàng hóa trong lưu thông. B. Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.
C. Cạnh tranh lành mạnh. D. Cạnh tranh không lành mạnh
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23, 24
Năm 2011, lạm phát của Việt Nam ở mức 18.13%. Tỉ lê lạm phát này gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền 
kinh tế. Nó làm mất giá trị tiền tệ, làm tăng giá cả hàng hóa và dịch vụ, gây rối loạn kế hoạch kinh doanh 
và đầu tư, đồng thời tạo ra sự bất ổn trong môi trường kinh doanh.
Câu 23. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết lạm phát ở Việt Nam năm 2011 ở mức
A. Không lạm phát B. Lạm phát phi mã C. Lạm phát vừa phải D. Siêu lạm phát
Câu 24. Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết trong giai đoạn lạm phát cao như năm 2011, em cần phải 
có kế hoạch tiêu dùng như thế nào cho phù hợp?
A. Tăng cường mua sắm. B. Mua sắm theo nhu cầu của bản thân.
C. Tích trữ vàng D. Thắt chặt chi tiêu.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng 
hoặc sai. 
Câu 1. Theo thống kê của tỉnh T, Sau dịp tết Nguyên Đán thị trường lao động ở nước ta có nhiều biến 
động, gần 90% các công ty của tỉnh đang có nhu cầu tuyển dụng các ngành kĩ sư, sửa chữa, máy tính, du 
lịch, công nghệ, kĩ thuật nhưng đang thiếu hụt nguồn cung. Các lĩnh vực hành chính, ngân hàng đang dẫn 
đầu nguồn cung nhưng
nhu cầu tuyển dụng không nhiều. Sự lệch pha giữa cung và cầu về lao động đã giảm đi sức hấp dẫn đối 
với các nhà đầu tư, khiến cho họ chuyển hướng đầu tư sang các tỉnh khác.
a) Thông tin trên phản ánh mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm tại tỉnh T.
b) Việc thị trường lao động và thị trường việc làm vận hành trái ngược nhau sau dịp Tết nguyên Đán sẽ 
tác động lớn đến nền kinh tế.
c) Hiện tượng mất cân bằng cung và cầu về lao động ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 
d) Xu hướng tuyển dụng lao động của tỉnh T là lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
Câu 2. Trên địa bàn huyện X có anh D, chị H và anh Y cùng sinh sống. Sau khi tốt nghiệp Đại học, do 
không tìm được việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn, chị H nộp hồ sơ và được nhận vào làm việc 
tại công ty Z, sau 2 năm làm việc do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty lên kế hoạch tinh giảm 
một số bộ phận. Chị H do không đáp ứng được yêu cầu sản xuất nên đã bị đào thải thải và được nhận trợ 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
cấp thôi việc. Sau đó chị đã dùng số tiền trợ cấp này để mở một cửa hàng tạp hóa, công việc dần đi vào 
ổn định. Anh D sau khi làm một thời gian tại công ty V do nền kinh tế thế giới lâm vào không hoàng, 
khiến công ty bị phá sản nên buộc phải nghỉ việc và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh 
Y, vốn là kỹ sư có tay nghề cao vì được trả lương thấp nên đã nghỉ việc và nộp đơn vào công ty P, trong 
lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh.
a) Anh D và anh Y bị thất nghiệp là do nguyên nhân khách quan.
b) Anh D và chị H là những người đang thất nghiệp cần tìm kiếm việc làm.
c) Chị H không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nên bị đào thải thải là phù hợp với loại hình thất 
nghiệp cơ cấu.
d) Lao động trình độ cao có xu hướng tìm được việc làm dễ dàng hơn so với các lao động có trình độ 
thấp. 
Câu 3. Theo tổng cục Thống kê, lạm phát bình quân năm 2023 và quý 1/2024 tăng lần lượt là 4,16% và 
2,81%, cao hơn nhiều so với mức bình quân lạm phát cơ bản 5 năm giai đoạn 2018-2022 (1.84%). Trong 
năm 2023 và quý 1/2024, chi phí sản xuất của nền kinh tế tiếp tục tăng, chi phí đầu vào các ngành sản 
xuất tăng tương đối, chỉ số giá cước vận tải, dịch vụ vận tải đường hàng không: chỉ số giá nguyên, nhiên, 
vật liệu dùng cho sản xuất đều tăng. Giá nhiều mặt hàng thiết yếu bao gồm lương thực, thực phẩm tăng 
cao so với các năm trước. Thêm vào đó, một số nhóm hàng dịch vụ công do Nhà nước quản lí như giá y 
tế, giáo dục thực hiện điều chỉnh tăng giá theo lộ trình khiến chỉ số giá nhóm giáo dục và y tế đều tăng từ 
đó tạo áp lực lên chính sách kiểm soát lạm pháp của nhà nước.
a) Chi phí được nhắc đến trong thông tin trên là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong 
giai đoạn 2023 và 2024.
b) Lạm phát trong giai đoạn 2023 - 2024 khác về mức độ so với lạm phát trong giai đoạn 2018-2022.
c) Lạm phát giai đoạn 2018-2022 ở Việt Nam ở mức độ vừa phải.
d) Trong giai đoạn 2023 - 2024, để kiềm chế lạm phát nhà nước cần đẩy mạnh việc tăng thuế để nhập 
khẩu hàng hóa và thuế giá trị gia tăng đối với các mặt hàng trong nước để bình ổn giá.
Câu 4. Vào cao điểm mùa du lịch năm 2023, ngành du lịch dự báo nhu cầu đi du lịch của người dân sẽ 
tăng cao. Tuy nhiên giá vé máy bay đã khiến giá tour du lịch tăng và ảnh hưởng đến sự lựa chọn các điểm 
đến nội địa của du khách, nhu cầu du lịch nội địa giảm đáng kể. Khi giá vé máy bay tăng, du khách sẽ ưu 
tiên chọn tour quốc tế hơn tour nội địa. Đồng thời, việc tăng giá vé máy bay sẽ làm giảm sức cạnh tranh 
khu vực trong việc thu hút khách quốc tế, ngay cả các điểm đến địa phương ở trong nước cũng sẽ giảm 
nguồn thu từ du khách. Trong bối cảnh đó, nhiều hãng du lịch đã cơ cấu lại sản phẩm, tăng các chính sách 
hỗ trợ về giá và khuyến mại nhằm giữ chân khách hàng. Lữ hành Saigontourist phối hợp cùng Vietnam 
Airlines xây dựng sản phẩm ưu đãi với chuyến bay khởi hành sau 21h hàng ngày đến các điểm đến du 
lịch trong nước với mức giá vé máy bay giảm hơn 50% và miễn phí đêm khách sạn đầu tiên trong chương 
trình tour.
a) Chính sách hỗ trợ về giá và khuyến mại để thu hút khách du lịch là không phù hợp với nguyên tắc cạnh 
tranh công bằng trong nền kinh tế.
b) Giá vé máy bay tăng cao sẽ khiến cho cung về dịch vụ du lịch tăng nhưng cầu về dịch vụ du lịch nội 
địa giảm.
c) Giá vé máy bay trong nước cao hơn giá vé quốc tế cho những chặng bay phản ánh việc cạnh tranh 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
không lành mạnh của các doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp quốc tế.
d) Giá vé máy bay được hình thành theo cơ chế thị trường nên nhà nước không cần can thiệp để giảm giá 
vé.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I.
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 Đáp án D D D D D D D D D D D D
 Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
 Đáp án B B B B B B B B B B B B
PHẦN II.
 Câu a b c d
 1 S Đ Đ Đ
 2 S S Đ Đ
 3 Đ S Đ S
 4 S Đ S S
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 ĐỀ THI GIỮA KÌ 1
 Trường THPT Bùi Thị Xuân
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trên thị trường mua bán trả góp, khái niệm cầu được hiểu là nhu cầu
A. có khả năng thanh toán
B. hàng hoá mà người tiêu dùng cần
C. chưa có khả năng thanh toán
D. của người tiêu dùng.
Câu 2: Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi 
trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những
A. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
B. tính chất của cạnh tranh.
C. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
D. nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá
Câu 3: Điền vào chỗ trống:
Cạnh tranh là... sự đấu tranh về kinh tế giữa các... nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất 
hàng hóa tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.
A. Sự ganh đua, chủ thể kinh tế
B. Sự tranh giành, chủ thể kinh tế
C. Sự ganh dua, nhà sản xuất
D. Sự tranh giành, nhờ sản xuất
Câu 4: Trên thị trường, khi giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cung và cầu tăng.
B. Cung và cầu giảm.
C. Cung tăng, cầu giảm.
D. Cung giảm, cầu tăng.
Câu 5: Việc giành lợi nhuận về mình nhiêu hơn người khác là nội dung của
A. tính chất của cạnh tranh
B. mục đích của cạnh tranh.
C. quy luật của cạnh tranh.
D. chủ thể của cạnh tranh.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
A. Bảo vệ môi trường tự nhiên.
B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 7: Trên thị trường, khi cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng.
B. Giá cả giảm.
C. Giá cả giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị.
Câu 8: Trong một nền kinh tế, khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của tư nhân, của chính phủ hoặc xuất 
khẩu tăng mạnh sẽ dẫn đến tình trạng:
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
A. Lạm phát do phát hành tiền.
B. Lạm phát do giá yêu tố sản xuất tăng lên.
C. Lạm phát do cầu kéo.
D. Lạm phát do chi phí đẩy.
Câu 9: Thất nghiệp được phân chia theo mấy loại?
A. Thất nghiệp được phân chia theo 2 loại: thất nghiệp chia theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi
B. Thất nghiệp được phân chia ra làm 3 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp theo 
tính chất, thất nghiệp chia theo ngành nghề
C. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp theo dân tộc, chủng tộc
D. Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp và thấp nghiệp theo 
tính chất.
Câu 10: Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn biến của tình trạng 
thất nghiệp?
A.Tích cực quan sát tình hình về việc làm và đưa ra các dự báo về các ngành nghề cho người lao động
B. Tập trung đầu tư cho các ngành nghề đang mang lại nguồn lợi kinh tế lớn
C. Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn trong khi chưa tìm được 
việc làm
D. Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân
Câu 11: Tình trạng lạm phát phi mã được xác định khi
A. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).
B. đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
C. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% ≤ CPI < 1000%).
D. giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% ≤ CPI).
Câu 12: Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân của lạm phát cao?
A. Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tiền giấy.
B. Ngân sách chính phủ bội chi và được tài trợ bằng nợ vay nước ngoài.
C. Ngân sách chỉ phủ bội chi và được tài trợ bằng phát hành tính phiếu kho bạc.
D. Ngân sách chính phủ bội chi bất luận nó được tài trợ thế nào
Câu 13: Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
A. Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm
B. Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa
C. Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra
D. Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có
Câu 14: Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động là gì?
A. Thị yếu của người lao động, cung và cầu
B. Cung, cầu và giá cả sức lao động
C. Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động
D. Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung
Câu 15: Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại 
trừ
A. các phiên giao dịch việc làm.
B. các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
C. mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
D. thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Câu 16: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là
A. lao động.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án kỳ thi giữa kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - 
 DeThiHay.net
B. làm việc.
C. việc làm.
D. khởi nghiệp.
Câu 17: Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là
A. gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.
B. xu hướng lao động “phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.
C. Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.
D. Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
Câu 18: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (.) trong khái niệm sau đây: “.. là nơi diễn ra sự 
thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền 
lương và điều kiện làm việc”.
A. Thị trường việc làm.
B. Thị trường lao động.
C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
D. Trung tâm môi giới việc làm.
Câu 19: Bên cạnh những thuận lợi thì hộp nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại những khó khăn thách thức 
cho các doanh nghiệp, đó là
A. Cạnh tranh ngày càng nhiều
B. Cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt
C. Tăng cường quá trình hợp tác
D. Nâng cao năng lực cạnh tranh
Câu 20: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả 
của mặt hàng này trên thị trường sẽ
A. Giảm 
B. Tăng
C. Tăng mạnh 
D. Ổn định
Câu 21: Tỷ lệ lạm phát của năm 2011 so với năm 2010 (năm gốc có chỉ số giá là 100) tính theo chỉ số 
CPI
A. 6,6%
B. 10,7%
C. 10%
D. Không câu nào đúng.
Câu 22: Tình trạng người lao động không muốn làm việc do điều kiện làm việc không phù hợp hoặc mức 
lương chưa tương thích với khả năng của họ thuộc vào loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp theo chu kì
B. Thất nghiệp không tự nguyện
C. Thất nghiệp tự nhiên
D. Thất nghiệp tự nguyện
Câu 23. Việc xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản là việc làm thực hiện mục tiêu nào về chính 
sách giải quyết việc làm?
A. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
B. Cạnh tranh ngày càng nhiều
C. Trung tâm giới thiệu việc làm.
D. Trung tâm môi giới việc làm. 
Câu 24. Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx18_de_thi_va_dap_an_ky_thi_giua_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx