18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

docx 52 trang Trang9981 11/01/2026 640
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức
 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. Trắc nghiệm: (3đ)
Bài 1:
 Câu Đáp án Điểm
 1 B 0.25đ
 2 C 0.25đ
 3 C 0.25đ
 4 D 0.25đ
Bài 2:
 Câu Đáp án Điểm
 (1) Đơn bào 0.25đ
 (2) Tự dưỡng 0.25đ
 (3) Cơ thể 0.25đ
 (4) Phân đôi 0.25đ
Bài 3:
1. Sán lá máu a. Kí sinh trong ốc ruộng
 1-d(0.25đ)
2. Sán lá gan 2-a(0.25đ) b. Kí sinh ruột non người
3. Sán bã trầu 3-c(0.25đ) c. Kí sinh ở ruột lợn
 4-b(0.25đ)
4. Sán dây d. Kí sinh trong máu người
B. Tự luận (7đ)
Câu 1:
- Nơi sống: sống trong nội tạng trâu bò(0.25 đ)
- Cấu tạo: Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên mắt, lông bơi tiêu giảm, ruột phân nhánh, giác bám phát triển(0.25 
đ)
- Di chuyển: Chun dãn, phồng dẹp cơ thể để chui rúc, luồn lách trong môi trường kí sinh. (0.25 đ)
- Dinh dưỡng:
• Hầu cơ thể khỏe giúp miệng hút chất dinh dưỡng từ môi trường kí sinh(0.25 đ)
• Giác bám, cơ quan tiêu hóa phát triển(0.25 đ)
• Sinh sản: Sán lá gan lưỡng tính, cơ quan sinh dục phát triển(0.25 đ)
- Vòng đời san lá gan: (1đ)
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 2:
* Giống nhau (0.5đ)
• Đều là các cơ thể sống,
• Đều cấu tạo từ tế bào,
• Lớn lên và sinh sản.
* Khác nhau:
Động vật Thưc vật
 Có khả năng di chuyển Không có khả năng di chuyển
 Có hệ thần kinh và giác quan Không có hệ thần kinh và giác quan
 Chất hữu cơ nuôi cơ thể sử dụng chất hữu cơ có 
 Chất hữu cơ nuôi cơ thể tự tổng hợp
 sẵn
 Không có thành xenluloxo ở tế bào Có thành xenluloxo ở tế bào
Câu 3:
Mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất vì giun đất hô hấp qua da, nếu bị ngập nước giun đất không hô 
hấp được dẫn đến thiếu oxi do vậy nó phải chui lên mặt đất để hô hấp.
Câu 4:
Hồng cầu trong máu cơ thể người làm nhiệm vụ vận chuyển oxy tới tế bào để oxy hóa các chất hữu cơ có 
trong thành phần tế bào sinh ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể. Khi bị sốt rét 
hàng loạt thì hồng cầu bị phá hủy tế bào cơ thể bị thiếu oxy dẫn đến cơ thể bị thiếu năng lượng nên điều 
hòa thân nhiệt bị rối loạn, nhiệt độ cơ thể lên cao nhưng người vẫn bị rét run cầm cập.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 TRƯỜNG THCS BẢO CƯỜNG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 Môn: KHTN (SINH HỌC) - 7
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa 
năng lượng trong cơ thể?
 A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
 B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
 C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
 D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 2. Cho các yếu tố sau:
 1. Ánh sáng. 2. Nhiệt độ
 3. Hàm lượng khí carbon dioxide. 4. Nước.
Trong các yếu tố kể trên, yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
 A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 3, 4. C. 1,2,4 D. 2, 3, 4
Câu 3. Giải thích tại sao ở các khu dân cư, nhà máy người ta thường trồng nhiều cây xanh?
 A. Vì cây xanh sản sinh ra khí oxygen và hấp thụ khí carbon dioxide. 
 B. Vì cây xanh sản sinh ra khí oxygen và hấp thụ nitrogen.
 C. Vì cây xanh sản sinh ra khí carbon dioxide và hấp thụ khí oxygen.
 D. Vì cây xanh sản sinh ra khí nitrogen và hấp thụ oxygen.
B. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 6 (3,0 điểm). Lá cây có đặc điểm như thế nào phù hợp với chức năng quang hợp?
Câu 7 (4,0 điểm). 
 Gần đây, lớp em có học về quá trình quang hợp của cây xanh và hiểu rằng cây cần ánh sáng mặt 
trời, nước và không khí để tạo ra chất dinh dưỡng, đồng thời tạo ra oxy cho con người. Tuy nhiên, em 
nhận thấy trong sân trường có một số cây bị che khuất bởi các công trình mới xây dựng, cây không nhận 
đủ ánh sáng và một số bạn thường vô ý vứt rác hoặc đổ nước bẩn vào gốc cây. Em nhận ra rằng nếu 
không bảo vệ cây xanh đúng cách, chúng sẽ khó thực hiện quang hợp hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng 
không khí và môi trường trường học.
 Dựa vào hiểu biết về quá trình quang hợp, em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ cây xanh trong 
trường học để cây có thể quang hợp và phát triển xanh tốt. 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
Câu Đáp án Điểm
A. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm)
 Câu 1 2 3
 3
 Đáp án B A A
(Mỗi ý đúng được 1 điểm)
B. Phần tự luận (7,0 điểm)
 - Phiến lá có dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn giúp lá nhận được nhiều ánh 1
 sáng, phiến lá có nhiều gân lá giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quá 
 trình quang hợp.
 6
 - Biểu bì lá có nhiều khí khổng cho phép CO khuếch tán từ môi trường vào trong 1
 3,0 đ 2
 tế bào lá và O2 từ tế bào lá khuếch tán ra môi trường.
 - Tế bào lá có nhiều lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh sáng đảm bảo cho quá 1
 trình quang hợp diễn ra liên tục.
 - Di chuyển hoặc cắt tỉa những cây lớn hoặc công trình che khuất ánh sáng để cây 1
 xanh có thể nhận đủ ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp diễn ra tốt nhất, cung 
 cấp đủ năng lượng cho cây phát triển. 
 - Tưới nước đều đặn và hợp lý: Nước là yếu tố quan trọng trong quá trình 1
 quang hợp. Bảo vệ đất xung quanh gốc cây: Hạn chế việc dẫm đạp lên bồn đất, 
 7
 vì điều này có thể làm đất bị nén chặt, rễ cây không hấp thụ đủ nước và chất dinh 
 4,0 đ
 dưỡng. 
 - Định kỳ bón phân cho cây để bổ sung chất dinh dưỡng, giúp cây khỏe mạnh và 1
 thực hiện quang hợp tốt hơn.
 - Tuyên truyền cho học sinh trong trường hiểu rõ về tầm quan trọng của cây xanh 1
 và quá trình quang hợp, từ đó cùng chung tay bảo vệ và chăm sóc cây xanh. 
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 TRƯỜNG THCS ĐINH LẠC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM 
 Môn: Sinh Học – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 30 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Câu 1. Giun đũa thường kí sinh ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa của người?
A. ruột già.
B. ruột non.
C. dạ dày.
D. gan.
Câu 2. Em hãy chú thích thay cho các chữ số trong hình dưới đây.
 Chú thích
 1 - ..
 2 - ..
 3 - ..
 4 - ..
 5 - ..
 6 - ..
Câu 3. Khi nói về muỗi vằn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. chỉ muỗi đực mới hút máu.
B. chỉ muỗi cái mới hút máu.
C. muỗi đực và muỗi cái đều hút máu.
D. muỗi đực chỉ hút máu vào mùa xuân, còn muỗi cái chỉ hút máu vào mùa hè.
Câu 4. Biện pháp nào sau đây không dùng để phòng ngừa giun sán cho người?
A. ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.
B.sử dụng nước sạch để tắm rửa.
C. mắc màn khi đi ngủ.
D. rửa sạch rau trước khi chế biến.
Câu 5. Em hãy nghiên cứu thông tin của bảng dưới đây và nhìn vào hàng cuối cùng của bảng “ Tên các tế 
bào để lựa chọn” để điền vào côt “Tên tế bào” thay cho các chữ cái A, B, C, D, E.
Bảng. Cấu tạo, chức năng một số tể bào thành cơ thể thủy tức
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1. Dựa vào sơ đồ vòng đời của giun đũa dưới đây, em hãy cho biết tại sao phải rửa tay trước khi ăn 
và không ăn rau sống có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
Câu 2. Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm?
Câu 3. Mẹ Na mua trai ở ngoài chợ, Na quan sát thấy hầu hết những con trai mẹ mua đang khép vỏ. Em 
hãy giải thích tại sao? Vậy muốn lấy phần mềm bên trong để chế biến món ăn thì mẹ Na phải làm gì?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: B
Câu 2:
Chú thích
1 – Kìm.
2 – Chân xúc giác
3 – Chân bò
4 – Khe hở
5 – Lỗ sinh dục
6 – Núm tuyến tơ.
Câu 3: B
Câu 4:C
Câu 5:
A – Tế bào gai. 
B – Tế bào thần kinh
C – Tế bào sinh sản 
D – Tế bào mô cơ – tiêu hóa.
E – Tế bào mô bì – cơ.
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1.
- Rửa tay trước khi ăn nhằm mục đích loại trừ trứng gian sán và các bào tử, nấm mốc có hại.
- Không ăn rau sống vì rau sống ( xà lách, rau diếp, rau thơm) ở nước ta, theo thói quen toàn tưới bằng 
phân tươi chưa chứa đầy trứng giun. Nhờ thế, rau được xanh tốt, mỡ màng, nhưng cũng mang theo một 
số lượng trứng giun rất nhiều mà dẫu rửa nhiều lần vẫn không thể sạch được. Nên khi người ăn thì trứng 
giun sẽ theo đường tiêu hóa vào kí sinh trong cơ thể, lấy chất dinh dưỡng của cơ thể, gây bệnh giun đũa.
Câu 2.
- Vỏ kitin có ngấm nhiều canxi giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn vừa là chỗ bám của cơ, làm cơ sở 
cho các chuyển động.
- Nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường, giúp chúng tránh khỏi sự phát triển của kẻ 
thù.
Câu 3.
- Khi trai được đánh bắt lên bờ thì trai luôn trong trạng thái tự vệ, tức là trai co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ 
cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn phần mềm cơ thể chúng.
- Muốn lấy phần mềm để chế biến thức ăn thì mẹ Na phải luộc trai lên, khi trai chết vỏ trai sẽ mở ra, ta 
lấy được phần mềm để chế biến thức ăn
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 TRƯỜNG THCS THANH XUÂN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ I
 NĂM HỌC 
 Môn: Sinh Học – 7
 Thời gian làm bài: 60 phút
 (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (3 Điểm)
Câu 1: Sán dây kí sinh ở dâu?
 A. Ruột lợn
 B. Gan trâu, bò
 C. Máu người
 D. Ruột non người, cơ bắp trâu bò
Câu 2: Giun kim ký sinh ở đâu?
 A. Tá tràng ở người
 B. Rễ lúa gây thối
 C. Tuột già ở người, nhất là trẻ em
 D. Ruột non ở người
Câu 3: Ghép nội dung ở cột A phù hợp với cột B
 Cột A Trả lời Cột B
1.Trùng biến hình 1 - A. Di chuyển bằng không có
2. Trùng sốt rét 2 - B. Di chuyển bằng bằng lông
3. Trùng roi 3 - C. Di chuyển chân giả
4. Trùng giày 4 - D. Di chuyển roi
Phần II: Tự luận (7đ)
Câu 1: Nêu các biện pháp phòng tránh giun sán. Giun sán có tác hại như thế nào? 
Câu 2: Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa có thể chui rúc vào được ống mật, và hậu quả sẽ như thế nào?
Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài và trong của giun đất thích nghi với đời sống trong đất.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án giữa học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (MỖI CÂU ĐÚNG 0.25 ĐIỂM)
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3.
 1 2 3 4
 C A D B
PHẦN II: TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1.
Học sinh nêu được những biểu hiện Điểm
- Giun sán kí sinh hút chất dinh dưỡng của vật chủ làm cho cơ thể vật chủ gầy, yếu, xanh 
 1 đ
xao, chậm phát triển.
- Các biện pháp phòng tránh giun sán: vệ sinh ăn uống, vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi 
 1đ
trường
Câu 2.
Học sinh nêu được Điểm
Giun đũa chui vào được ống mật nhờ đặc điểm:
 0.5đ
 • Đầu rất nhỏ chỉ bằng đầu kim
 0.5đ
 • Cơ thể thon nhọn hai đầu
Hậu quả:
 0.5đ
 • Giun đũa chui vào ống mật, gây tắc ống dẫn mật,
 0.5đ
 • viêm túi mật, vàng da do ứ mật, gây đau bụng dữ dội.
Câu 3.
 Tên
Nơi sống: trong đất ẩm 0.2đ
Hoạt động kiếm ăn: ban đêm 0.2 đ
Cơ thể dài, thuôn 2 đầu. 0.2đ
Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ (chi bên). 0.2đ
Chất nhày → da trơn. 0.2đ
Có đai sinh dục và lỗ sinh dục. 0.2đ
Có khoang cơ thể chính thức, chứa dịch. 0.2đ
Hệ tiêu hoá: phân hoá rõ: lỗ miệng, hầu, thực quản diều, dạ dày cơ, ruột tịt, hậu môn. 0.2đ
Hệ tuần hoàn: Mạch lưng, mạch bụng, vòng hầu (tim đơn giản), tuần hoàn kín. 0.2đ
Hệ thần kinh: chuỗi hạch thần kinh, dây thần kinh. 0.2đ
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx18_de_thi_va_dap_an_giua_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_7_sach_ke.docx