18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 49 trang Đăng Đăng 30/01/2026 200
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 9
 UBND QUẬN LONG BIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 TRƯỜNG THCS PHÚC LỢI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 PHÂN MÔN SINH HỌC
A. TRẮC NGHIỆM (5,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 
Câu 1. Quá trình quang hợp chuyển từ quang năng sang dạng năng lượng nào? 
A. Động năng B. Hóa năng C. Hoạt năng D. Điện năng 
Câu 2. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây B. thân cây C. lá cây D. hoa
Câu 3. Mục đích thắp đèn vào ban đêm cho cây thanh long là:
A. Để thanh long ra nhiều hoa và tạo quả trái vụ
B. Để tăng khả năng sinh trưởng của cây thanh long
C. Để tăng khả năng chống chịu của cây thanh long
D. Để kéo dài thời gian sinh sản của cây thanh long
Câu 4. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra ở bào quan nào?
A. Diệp lục B. Không bào C. Ti thể D. Nhân
Câu 5. Để bảo quản chuối tươi lâu hơn, người ta thường làm gì?
A.Hút chân không B. Bảo quản lạnh C. Bọc kín cuống D. Sấy khô
Câu 6. Trao đổi khí ở thực vật diễn ra thông qua quá trình nào sau đây?
A.Quang hợp. B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước. D. Quang hợp và hô hấp.
Câu 7. Hiện tượng nào dưới đây cho thấy sự vận chuyển chất hữu cơ theo mạch rây từ lá đến các bộ phận 
khác của cây?
A. Mép lá có các giọt nước nhỏ vào những ngày độ ẩm không khí cao.
B. Khi cắt bỏ một khoanh vỏ ở thân cây thì sau một thời gian, phần mép vỏ phía trên bị phình to. 
C. Lá cây bị héo quát do Mặt Trời đốt nóng
D. Nhựa rỉ ra từ gốc cây bị chặt bỏ thân.
Câu 8. Chất dinh dưỡng không có vai trò:
A. Hấp thụ lại nước. B. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
C. Cung cấp năng lượng. D. Tham gia điều hòa hoạt động sống.
Câu 9. Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là gì?
A. Các nhận biết B. Các kích thích C. Các cảm ứng D. Các phản ứng
Câu 10. Người ta thường làm gì để bắt những loài côn trùng như muỗi, mối, bướm,...?
A. Đèn B. Mật ong C. Máu D. Gỗ
II. Câu trắc nghiệm đúng-sai
Câu 1:
a) Độ mở của khí khổng tăng dần từ sáng đến tối.
b) Khi cây thiếu ánh sáng và nước, quá trình trao đổi khí sẽ bị hạn chế.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
c) Đa số thực vật bậc cao ở vùng nhiệt đới, khi nhiệt độ thấp (dưới 10oC) thường làm cho rễ cây bị thối, 
cây không hút được nước, ảnh hưởng đến quang hợp.
d) Lau bụi cho lá là một biện pháp giúp quá trình trao đổi khí ở thực vật diễn ra thuận lợi.
Câu 2:
a) Mạch gỗ vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá.
b) Mạch rây vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ lên lá.
c) Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến nơi cần hoặc bộ phận dự trữ của cây nhờ mạch gỗ.
d) Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng vận chuyển các chất từ rễ lên lá.
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm) 
Câu 1 (1 điểm):
a) Yếu tố ảnh hưởng tới sự đóng - mở của khí khổng là?
b) Chất nào là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật?
c) Cảm ứng sinh vật giúp sinh vật thích ứng để tồn tại và phát triển trong trường hợp nào?
d) Người ta làm trụ cho cây hồ tiêu dựa trên hiện tượng cảm ứng nào?
B. TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Dựa vào hình dưới đây, hãy mô tả lại quá trình vận chuyển các chất trong hệ tuần 
hoàn?
Câu 2 (1,5 điểm):
a) Tập tính ở động vật là gì?
b) So sánh hiện tượng cảm ứng ở động vật và thực vật, nêu ví dụ về cảm ứng ở động vật và thực vật. 
Câu 3 (0,5 điểm): Theo em, cảm ứng ở sinh vật và tập tính ở động vật có điểm giống, khác nhau nào?
 -----HẾT-----
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
A. TRẮC NGHIỆM (5,5 điểm):
I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 Đáp án B C A C C D B A B A
II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (2 điểm)
 Câu 1 S Đ S Đ
 Câu 2 Đ S S Đ
III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 1: 
a) Tính linh hoạt b) Gắn liền với nhau
c) C6H12O6; O2 d) C6H12O6; O2
B. TỰ LUẬN (3 điểm):
Câu 1 (1 điểm):
Các chất được vận chuyển theo hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu màu đỏ thẫm (nghèo O2) từ tim đến phổi, máu thải CO2 và tiếp tục nhận 
O2 (màu đỏ tươi) trở về tim (0,5 đ)
- Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu màu đỏ tươi (giàu O2 và các chất dinh dưỡng) đi nuôi cơ thể, máu nhận 
các chất bài tiết và CO2 (màu đỏ thẫm) trở về tim (0,5 đ)
Câu 2 (1,5 đ):
a) Là một chuỗi phản ứng trả lời các kích thích đến từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động 
vật tồn tại và phát triển. (0,5 đ)
b) Hiện tượng cảm ứng ở động vật và thực vật có sự khác nhau cơ bản là tốc độ của phản ứng. Ở động 
vật, những hiện tượng cảm ứng diễn ra nhanh chóng, rõ ràng, tức thì, còn với thực vật các hiện tượng này 
diễn ra chậm hơn, cần có thời gian đủ dài để nhận thấy những sự thay đổi. (0,5 đ) 
VD:
Cảm ứng của cây đối với ánh sáng chiếu 1 hướng diễn ra chậm - Cây mọc về hướng có ánh sáng (0,25 đ)
Cảm ứng của con người đối vớị ánh sáng chiếu vào mắt diễn ra nhanh - Nheo hoặc nhắm mắt (0,25 đ)
Câu 3 (0,5 đ): 
Học sinh trả lời hết ý đúng/sai (0,25 đ) - trả lời thiếu ý không tính điểm 
 Điểm giống nhau Điểm khác nhau
 Cảm ứng ở sinh vật Tập tính ở động vật
- Đều là những phản ứng đối với - Tồn tại ở cả động vật và thực - Chỉ tồn tại ở động vật
kích thích đến từ môi trường vật - Phản hồi các kích thích đến từ
- Giúp sinh vật thích nghi với - Chỉ phản hồi các kích thích đến môi trường bên trong và bên ngoài 
 cơ thể
những thay đổi của môi trường để từ môi trường bên ngoài cơ thể
 - Ngoài những tập tính bẩm sinh, 
tồn tại và phát triển - Là cảm ứng bẩm sinh, sẵn có động vật có thể học tập những tập 
 của cơ thể, không thể học tập tính khác.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC KIỂM TRA CUỐI KỲ I
 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7
 ĐỀ A PHÂN MÔN SINH HỌC 
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) 
Hãy chọn chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu và điền vào bảng kết quả 
ở phần bài làm: 
Câu 1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào
A. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbondioxide, giải phóng năng lượng. 
B. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và glucose, giải phóng năng lượng. 
C. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và oxygen, giải phóng năng lượng.
D. phân giải chất hữu cơ tạo thành glucose và carbondioxide, giải phóng năng lượng 
Câu 2: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là
A. Nước, hàm lượng khí cacbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí cacbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ, ánh sáng.
Câu 3. Các loại hạt thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản?
A. Bảo quản khô. B. Bảo quản lạnh. 
C. Bảo quản nóng. D. Bảo quản nơi thoáng mát.
Câu 4. Biện pháp bảo quản nông sản trong ngăn mát tủ lạnh, là nhóm nông sản nào sau đây?
A. Rau muống, hạt ngô. B. Cà chua, bắp ngô tươi.
C. Cà chua, hạt đỗ. D. Hạt lúa, hạt lạc.
Câu 5. Vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sinh vật là
A. cung cấp nước cho tế bào thực hiện các hoạt động sống. 
B. cung cấp carbondioxide cho tế bào thực hiện các hoạt động sống.
C. cung cấp oxygen cho tế bào thực hiện các hoạt động sống.
D. cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 6: Dạng năng lượng được chuyển hóa trong quá trình quang hợp là
A. hóa năng thành quang năng. B. quang năng thành hóa năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng. D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 7. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất vì nước có
A. khối lượng riêng cao. B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. sự bay hơi cao. D. tính phân cực.
Câu 8. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hòa tan khí carbon dioxide. B. là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp. D. là yếu tố cần cho quá trình quang hợp.
II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm)
Câu 1. (0,5đ) Em hãy trình bày khái niệm trao đổi chất?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 2. (0,5đ) Viết phương trình quá trình hô hấp tế bào (dạng chử)? Kể tên các chất tham gia và sản phẩm 
tạo ra từ quá trình này?
Câu 3. (0,5đ) Quan sát hình bên dưới: Em hãy mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ 
hô hấp ở người khi hít vào và thở ra:
Câu 4. (1,0đ) Cho một số loại nông sản sau: Hạt lúa, quả cà chua, rau muống, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt lạc, 
quả dưa chuột, rau bắp cải, hạt vừng. Em hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại nông sản 
trên?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi câu điền đúng ghi 0,25đ: 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A C A B D B D B
II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 Khái niệm trao đổi chất 0,5
 (0,5đ) - Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành 
 các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, 
 đồng thời trả lại môi trường các chất thải.
 2 Phương trình hô hấp tế bào (dạng chử)
 (0,5đ)
 Phân giải
 Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP) 0,25
 Các chất tham gia: Glucose, Oxygen 0,25
 Sản phẩm tạo thành: Nước, Carbon dioxide, năng lượng (ATP) 
 3 Đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người khi hít vào 
 (0,5đ) và thở ra:
 - Khi hít vào, không khí mang nhiều O2 từ môi trường ngoài đi qua khoang mũi tới 0,25
 hầu, khí quản, phế quản để vào phổi sẽ cung cấp O2 cho tế bào 
 - Khi thở ra, không khí mang nhiều khí CO2 từ phổi đến phế quản, khí quản, hầu rồi 0,25
 tới mũi và được đưa ra môi trường ngoài qua động tác thở ra.
 4 Biện pháp phù hợp cho từng loại nông sản 
 (1,0đ) - Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc, hạt vừng có hàm lượng tinh bột cao, cần bảo quản trong 0,4
 thời gian dài → Nên bảo quản khô.
 - Quả cà chua, rau muống, hành tây, bắp ngô tươi, quả dưa chuột, rau cải bắp, có 0,6
 hàm lượng nước cao, vitamin cao → Nên bảo quản lạnh.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC KIỂM TRA CUỐI KỲ I 
 TRƯỜNG THCS PHAN BỘI CHÂU Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – Lớp 7
 ĐỀ B PHÂN MÔN SINH HỌC 
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) 
Hãy chọn chữ cái A, B, C, D đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu và điền vào bảng kết quả 
ở phần bài làm: 
Câu 1. Hô hấp tế bào là quá trình tế bào
A. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbondioxide, giải phóng năng lượng. 
B. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và glucose, giải phóng năng lượng. 
C. phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và oxygen, giải phóng năng lượng.
D. phân giải chất hữu cơ tạo thành glucose và carbondioxide, giải phóng năng lượng 
Câu 2: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là
A. Nước, hàm lượng khí cacbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí cacbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ, ánh sáng.
Câu 3. Các loại hạt thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản?
A. Bảo quản khô. B. Bảo quản lạnh. 
C. Bảo quản nóng. D. Bảo quản nơi thoáng mát.
Câu 4. Biện pháp bảo quản nông sản trong ngăn mát tủ lạnh, là nhóm nông sản nào sau đây?
A. Rau muống, hạt ngô. B. Cà chua, bắp ngô tươi.
C. Cà chua, hạt đỗ. D. Hạt lúa, hạt lạc.
Câu 5. Vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sinh vật là
A. cung cấp nước cho tế bào thực hiện các hoạt động sống. 
B. cung cấp carbondioxide cho tế bào thực hiện các hoạt động sống.
C. cung cấp oxygen cho tế bào thực hiện các hoạt động sống.
D. cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
Câu 6: Dạng năng lượng được chuyển hóa trong quá trình quang hợp là
A. hóa năng thành quang năng. B. quang năng thành hóa năng.
C. hóa năng thành nhiệt năng. D. quang năng thành nhiệt năng.
Câu 7. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất vì nước có
A. khối lượng riêng cao. B. liên kết hydrogen giữa các phân tử.
C. sự bay hơi cao. D. tính phân cực.
Câu 8. Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò
A. là dung môi hòa tan khí carbon dioxide. B. là nguyên liệu cho quang hợp.
C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp. D. là yếu tố cần cho quá trình quang hợp.
II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm)
Câu 1. (0,5đ) Em hãy trình bày khái niệm trao đổi chất?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 2. (0,5đ) Viết phương trình quá trình hô hấp tế bào (dạng chử)? Kể tên các chất tham gia và sản 
phẩm tạo ra từ quá trình này?
 H1
 1
Câu 3. (0,5đ) Quan sát hình bên (H1): Em hãy mô tả đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ 
hô hấp ở người khi hít vào và thở ra:
Câu 4. (1,0đ) Cho một số loại nông sản sau: Hạt lúa, quả cà chua, rau muống, hạt đỗ, bắp ngô tươi, hạt 
lạc, quả dưa chuột, rau bắp cải, hạt vừng. Em hãy lựa chọn biện pháp bảo quản phù hợp cho từng loại 
nông sản trên?
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm)
Mỗi câu điền đúng ghi 0,25đ:
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
 Đáp án A C A B D B D B
II. TỰ LUẬN: (2,5 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 Khái niệm trao đổi chất 0,5
 (0,5đ) - Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành 
 các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, 
 đồng thời trả lại môi trường các chất thải.
 2 Phương trình hô hấp tế bào (dạng chử)
 (0,5đ)
 Phân giải
 Glucose + Oxygen Carbon dioxide + Nước + Năng lượng (ATP) 0,25
 Các chất tham gia: Glucose, Oxygen 0,25
 Sản phẩm tạo thành: Nước, Carbon dioxide, năng lượng (ATP) 
 3 Đường đi của khí O2 và CO2 qua các cơ quan của hệ hô hấp ở người khi hít 
 (0,5đ) vào và thở ra:
 - Khi hít vào, không khí mang nhiều O2 từ môi trường ngoài đi qua khoang mũi tới 0,25
 hầu, khí quản, phế quản để vào phổi sẽ cung cấp O2 cho tế bào 
 - Khi thở ra, không khí mang nhiều khí CO2 từ phổi đến phế quản, khí quản, hầu rồi 0,25
 tới mũi và được đưa ra môi trường ngoài qua động tác thở ra.
 4 Biện pháp phù hợp cho từng loại nông sản 
 (1,0đ) - Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc, hạt vừng có hàm lượng tinh bột cao, cần bảo quản trong 0,4
 thời gian dài → Nên bảo quản khô.
 - Quả cà chua, rau muống, hành tây, bắp ngô tươi, quả dưa chuột, rau cải bắp, có 0,6
 hàm lượng nước cao, vitamin cao → Nên bảo quản lạnh.
 DeThiHay.net 18 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 môn Sinh Học Lớp 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
 NINH MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
 TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN PHÂN MÔN SINH HỌC
 ĐỀ A 
A. TRẮC NGHIỆM: (2,0 điểm) 
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Trao đổi chất là quá trình ... (I)  lấy các chất cần thiết từ ... (II) , biến đổi chúng thành  (III) 
 cho cơ thể và tạo  (IV)  cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các 
chất thải
(I), (II), (III), (IV) lần lượt là:
A. môi trường, cơ thể, các chất cần thiết, năng lượng.
B. các chất, môi trường, năng lượng, các chất cần thiết.
C. cơ thể, môi trường, năng lượng, các chất cần thiết.
D. cơ thể, môi trường, các chất cần thiết, năng lượng.
Câu 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật
A. sinh sản, cảm ứng, vận động, tồn tại.
B. sinh trưởng, phát triển, sinh sản, vận động. 
C. tồn tại, sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản, vận động.
D. sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản, vận động, trao đổi chất.
Câu 3: Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. nhiệt năng. B. quang năng. 
C. điện năng. D. cơ năng.
Câu 4: Yếu tố nước ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Hiệu quả quang hợp tăng khi hàm lượng nước tăng và ngược lại.
B. Hiệu quả quang hợp giảm khi hàm lượng nước tăng và ngược lại..
C. Cây được cung cấp đủ nước thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
D. Khi tế bào lá cây bị mất nước thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Câu 5: Cường độ ánh sáng 
A. càng tăng thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
B. càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
C. quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. quá mạnh thì sẽ không ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
A. ánh sáng, nước, oxygen, nhiệt độ.
B. ánh sáng, nước, carbondioxide, nhiệt độ.
C. carbondioxide, nước, oxygen, nhiệt độ.
D. nước, carbondioxide, ánh sáng, oxygen.
Câu 7. Ở người, nước chiếm.khối lượng cơ thể.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx18_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_mon_sinh_hoc_lop_7_sach_ch.docx