18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: THƯƠNG CHA Thương cha nhiều lắm cha ơi Bàn tay khô, cứng, sỏi, sành Cày sâu cuốc bẫm, một đời của cha Ôm con mưa, nắng dỗ dành, chở che Đồng gần rồi tới ruộng xa Cha là chiếc võng trưa hè Ban mai vừa nở, chiều tà, sương rơi Ru con ngon giấc tuổi thơ ngọt ngào Nếp nhăn vầng trán bên đời Cha là những hạt mưa rào Vai cha mái ấm bầu trời tình thương Cho con uống mát biết bao nhiêu lần Dìu con từng bước từng đường Giờ đây con đã lớn khôn Lo toan vất vả đêm trường năm canh Công cha như núi Thái Sơn trong lòng!!! (Lê Thế Thành, nguồn: https://toplist.vn/top) Câu 1. Bài thơ trên được viết bằng thể thơ gì? A. Thơ tự do B. Thơ bốn chữ C. Thơ năm chữ D. Thơ lục bát Câu 2. Trong hai dòng thơ sau, những tiếng nào được gieo vần với nhau? Cha là những hạt mưa rào Cho con uống mát biết bao nhiêu lần A. Cha – là B. Rào – bao C. Hạt – mát D. Cha – cho Câu 3. Xác định cách ngắt nhịp trong dòng thơ: “Cha là chiếc võng trưa hè” A. 2/2/2 B. 4/2 C. 2/4 D. 3/3 Câu 4. Bài thơ bày tỏ tình cảm, cảm xúc về ai? A. Người con B. Người mẹ C. Người cha D. Cha con Câu 5: Trong các trường hợp sau, đâu là cụm tính từ? A. Ôm con B. Đã lớn khôn C. Đêm trường năm canh D. Những hạt mưa rào Câu 6. Trong các dòng thơ sau, dòng nào bộc lộ trực tiếp tình cảm của người con dành cho cha? A. Thương cha nhiều lắm cha ơi B. Cày sâu cuốc bẫm, một đời của cha C. Đồng gần rồi tới ruộng xa D. Ban mai vừa nở, chiều tà, sương rơi Câu 7. Chủ đề của bài thơ là gì? A. Tình cảm cha mẹ B. Tình yêu quê hương C. Tình yêu thiên nhiên D. Tình cảm gia đình Câu 8. Từ “Lo toan” được hiểu là gì? A. Ở trong trạng thái rất không yên lòng và phải để hết tâm sức vào cho công việc gì B. Lo lắng và nghĩ ngợi mọi việc trong gia đình DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) C. Lo liệu công việc với tinh thần trách nhiệm cao D. Suy tính để đề phòng trước việc bất trắc sau này có thể xảy ra Câu 9. Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong hai dòng thơ đó? Cha là chiếc võng trưa hè Ru con ngon giấc tuổi thơ ngọt ngào Câu 10. Bài thơ đã khơi gợi ở em những cảm xúc, suy nghĩ gì về trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ? II. VIẾT (4,0 điểm): Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân trong gia đình. ------------------------ Hết ------------------------ DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. Hướng dẫn chung - Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh trường hợp đếm ý cho điểm. - Cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có ý tưởng riêng và giàu chất văn. - Giáo viên cần vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh tâm lí ngại cho điểm tối đa (Một bài làm đạt điểm tối đa có thể vẫn còn có những sai sót nhỏ). - Điểm lẻ toàn bài tính đến 0.25 điểm. Sau đó, làm tròn số đúng theo quy định. B. Đáp án và thang điểm Phần Câu Tiêu chí đánh giá Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 D. Thơ lục bát 0,5 2 B. Rào – bao 0,5 3 A. 2/2/2. 0,5 4 C. Người cha 0,5 5 B. Đã lớn khôn 0,5 6 A. Thương cha nhiều lắm cha ơi 0,5 7 D. Tình cảm gia đình 0,5 8 C. Lo liệu công việc với tinh thần trách nhiệm cao 0,5 9 Học sinh trả lời đủ 2 ý: 1,0 (1) - Biện pháp so sánh (0,5đ) (2) - Tác dụng: + Biện pháp so sánh đã làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. (0,25đ) + Gợi hình dung cha là chiếc võng ru cho con ngủ ngon giấc, qua đó ca ngợi công lao to lớn của người cha và thể hiện lòng biết ơn của người con đối với cha. (0,25đ) Lưu ý: Đối với ý (2), HS có thể diễn đạt theo cách khác mà có ý phù hợp thì vẫn chấp nhận. 10 Gợi ý: 1.0 (1) - Nhận thức được công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái: (0,5đ) + Cha mẹ là những người sinh thành, nuôi dưỡng giáo dục chúng ta nên việc hiếu nghĩa là việc chúng ta phải làm để báo đáp công ơn đó. (2) - Trách nhiệm của con cái: (gồm 2 ý) + Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. Khi sống cùng với cha mẹ, con cái có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình... (0,25đ) + Luôn luôn rèn luyện tu dưỡng đạo đức, học tập chăm chỉ để cha mẹ yên tâm. (0,25đ) DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Mức 1: Học sinh trả lời đủ 2 gợi ý (1) và (2) đạt 1,0đ. Mức 2: Học sinh trả lời được gợi ý (1) và được 1 ý ở gợi ý (2) đạt 0,75đ. Mức 3: Học sinh chỉ trả lời được gợi ý (1) hoặc chỉ trả lời đủ 2 ý ở gợi ý (2) đạt 0.5đ. Mức 4: Học sinh chỉ trả lời được 1 ý ở gợi ý (2) đạt 0,25đ. Mức 5: Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: (0đ). Lưu ý: HS có thể diễn đạt theo cách khác mà có ý phù hợp thì vẫn chấp nhận. II VIẾT 4,0 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em với 0,25 người thân. c. Kể lại trải nghiệm 3.0 HS có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các yêu cầu: - Được kể từ người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ - Tập trung vào sự việc xảy ra. - Sắp xếp sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật và diễn biến câu chuyện. - Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể; rút ra được ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân. d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Có sáng tạo trong cách kể chuyện và diễn đạt. DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Mức độ nhận thức Tổng Nội dung/đơn vị kĩ Thông Vận V. dụng TT Kĩ năng Nhận biết % năng1 hiểu dụng cao điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu Thơ lục bát. Số câu 5 0,5 3 0,5 0 1 0 0 10 1 Tỉ lệ % điểm 25 5 15 5 0 10 0 0 60 Viết bài văn kể lại một Viết trải ngiệm. Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 2 Tỉ lệ % điểm 10 10 10 10 40 Tỉ lệ % điểm các mức độ 40 30 30 100 1 và 4 Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình được thể hiện trong SGK được giới hạn đến thời điểm tổ chức kiểm tra định kì (giữa kì, cuối kì) DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN 6 Nội Số câu hỏi theo mức độ nhận thức dung/ Chương/ Thông Vận TT Đơn vị Mức độ đánh giá Nhận Vận Chủ đề hiểu dụng kiến biết dụng cao thức 1 Đọc hiểu Thơ lục Nhận biết: bát. - Nhận biết được đặc trưng thể loại, phương thức biểu đạt. - Xác định được các tiếng gieo vần trong cặp thơ lục bát. - Nhận biết được cụm danh từ; biện pháp tu từ. - Nhận biết từ đa nghĩa, từ đồng âm. Thông hiểu: 5TN 3TN - Hiểu được tình cảm của tác giả 0,5TL 0,5TL 1TL được thể hiện qua văn bản. - Xác định được chủ đề, nghệ thuật của văn bản. - Xác định được tác dụng của biện pháp tu từ (điệp ngữ) được sử dụng trong văn bản. Vận dụng: Liên hệ hành động của bản thân gắn với chủ đề được gợi ra từ văn bản. 2 Viết Kể lại Nhận biết: 1*TL 1*TL 1*TL 1*TL một trải - Xác định được cấu trúc, ngôi nghiệm kể của bài văn tự sự kể lại một của bản trải nghiệm. thân. - Giới thiệu được trải nghiệm định kể. Thông hiểu: - Tập trung vào các sự việc đã được xảy ra. - Sắp xếp các sự việc, chi tiết theo trình tự hợp lí. Vận dụng: - Kết hợp các yếu tố miêu tả, DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) biểu cảm trong bài văn. - Rút ra được bài học, ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm. Vận dụng cao: Có lối viết sáng tạo, hấp dẫn; lời văn sinh động, giàu cảm xúc. 5TN 3TN Tổng 0,5TL 0,5TL 1TL 1*TL 1*TL 1*TL 1*TL Tỉ lệ % 40 30 20 10 Tỉ lệ chung 40 30 30 DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU: (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới: Biết rằng xa lắm Trường Sa Trùng dương ấy tôi chưa ra lần nào Viết làm sao, viết làm sao Câu thơ nào phải con tàu ra khơi Thế mà đã có lòng tôi Ở nơi cuối bến ở nơi cùng bờ Phải đâu chùm đảo san hô Cũng không giống một chùm thơ ngọt lành Hỡi quần đảo cuối trời xanh Như trăm hạt thóc vãi thành đảo con Sóng bào mãi vẫn không mòn Vẫn còn biển cả vẫn còn Trường Sa [] Ở nơi sừng sững niềm tin Hỡi quần đảo của bốn nghìn năm qua Tấm lòng theo mũi tàu ra Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần. (Trích: “Gần lắm Trường Sa” - Lê Thị Kim, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1984, tr.15 - 17) Lựa chọn phương án trả lời đúng: (4,0 điểm) Câu 1: Đoạn trích trên thuộc thể thơ nào? A. Thơ tự do. B. Thơ lục bát. C. Thơ sáu chữ. D. Thơ tám chữ. Câu 2: Phương thức biểu đạt của thể thơ trên là gì? A. Tự sự. B. Miêu tả. C. Biểu cảm. D. Nghị luận. Câu 3: Xác định cặp tiếng được gieo vần với nhau trong hai câu thơ sau: “Biết rằng xa lắm Trường Sa Trùng dương ấy tôi chưa ra lần nào” A. rằng - trùng. B. Trường - dương. C. Sa - ấy. D. Sa - ra. Câu 4: Trong các cụm từ dưới đây, đâu là cụm danh từ? A. Trăm hạt thóc. B. Ở nơi cuối bến. C. Theo mũi tàu ra. D. Vẫn còn biển cả. Câu 5: Từ mũi trong câu thơ “Tấm lòng theo mũi tàu ra” và từ mũi trong câu “Cô ấy có chiếc mũi cao” là A. từ đa nghĩa. B. từ đồng âm. C. từ đồng nghĩa. D. từ trái nghĩa. DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) Câu 6: Vì sao tác giả lại khẳng định “Với tôi quần đảo Trường Sa rất gần”? A. Vì tác giả muốn đi đến quần đảo Trường Sa để được tham quan, du lịch. B. Vì tác giả chưa từng đến Trường Sa nên nghĩ quần đảo rất gần với mình. C. Vì khoảng cách địa lí từ đất liền ra đến quần đảo Trường Sa không hề xa xôi. D. Vì quần đảo Trường Sa luôn trong trái tim nhà thơ với niềm yêu mến, tự hào. Câu 7: Chủ đề của đoạn trích là gì? A. Tình yêu gia đình, nguồn cội. C. Trách nhiệm đối với biển đảo. B. Tình yêu biển đảo quê hương. D. Tình yêu thiên nhiên, cảnh đẹp. Câu 8: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nghệ thuật của đoạn trích? A. Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bát. B. Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ. C. Hình ảnh thơ đầy sự lẫm liệt, bi tráng. D. Giọng thơ trữ tình, nhẹ nhàng, tha thiết. Trả lời câu hỏi: (2,0 điểm) Câu 9 (1,0 điểm): Em hãy xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau: “Sóng bào mãi vẫn không mòn Vẫn còn biển cả vẫn còn Trường Sa”. Câu 10 (1,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích, hãy liên hệ những việc bản thân em có thể làm để thể hiện trách nhiệm của thế hệ trẻ với biển đảo quê hương. II. VIẾT (4,0 điểm). Hãy kể lại một trải nghiệm đáng nhớ cùng người bạn thân của em. DeThiHay.net 18 Đề thi cuối kì 1 Lớp 6 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM). Câu Đáp án Điểm 1-7 1B 2C 3D 4A 5A 6D 7B 8C 4,0 9 Biện pháp tu từ: điệp ngữ. 0,5 Tác dụng của biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong đoạn trích: 0,5 - Nhấn mạnh chủ quyền biển đảo Trường Sa vẫn luôn là một phần lãnh thổ Việt Nam; thể hiện tình yêu Trường Sa của tác giả. - Tạo nhịp điệu hài hoà cho câu thơ. 10 - HS nêu việc làm cụ thể. (Trình bày được 1 ý: 0,5 điểm; 2 ý: 1,0 điểm) 1,0 Gợi ý: + Học tập, rèn luyện đạo đức để trở thành công dân tốt xây dựng quê hương, đất nước. + Ý thức, tuyên truyền về chủ quyền biển đảo. + Tham gia, hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường biển đảo, quê hương. II. VIẾT (4,0 ĐIỂM). 1. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự 0,25 2. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 Kể về một trải nghiệm cùng người bạn thân. 3. Kể lại trải nghiệm 3,0 HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: - Sử dụng ngôi kể thứ nhất. - Giới thiệu được câu chuyện về một trải nghiệm cùng người bạn thân nhất. - Các sự kiện chính của trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết thúc. - Bài học, cảm xúc sau khi kết thúc trải nghiệm. 4. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 5. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo. 0,25 DeThiHay.net
File đính kèm:
18_de_thi_cuoi_ki_1_lop_6_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_ma.docx

