17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 40 trang Trang9981 04/02/2026 1130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo

17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo
 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM: 7 điểm (đúng mỗi câu được 1,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án C A A C A A B
B. TỰ LUẬN: 3 điểm
Câu Đáp án Điểm
Câu 17 Tốc độ bơi của rái cá là:
(3 đ) v= s/t = 100/40 = 2,5m/s 1,5 đ
 Tốc độ của dòng nước là:
 v= s/t = 50/40 = 1,25m/s 1,5 đ
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 10
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 1
 BẮC NINH NĂM HỌC 
 Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7 
 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
 (Đề có 01 trang)
 Lưu ý: Học sinh làm bài mỗi phân môn trên giấy riêng.
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (10,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 
Câu 1. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào?
 A. đơn vị độ dài. B. đơn vị thời gian.
 C. đơn vị khối lượng vật chuyển động. D. đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
Câu 2. Để đo tốc độ của một người chạy cự li ngắn, ta cần những dụng cụ đo nào?
 A. Thước cuộn và đồng hồ bấm giây.
 B. Thước thẳng và đồng hồ treo tường.
 C. Đồng hồ đo thời gian hiện số kết nối với cổng quang điện.
 D. Cổng quang điện và thước cuộn. 
Câu 3. Hình bên là đồ thị quãng đường – thời gian của một 
vật chuyển động. Trong các phát biểu sau đây: 
 1) Tốc độ của vật là 2 m/s.
 2) Sau 2s, vật đi được 4 m.
 3) Từ giây thứ 4 đến giây thứ 6, vật đi được 12m.
 4) Thời gian để vật đi được 8m là 4 s.
 Các phương án đúng nằm trong đáp án nào?
 A. 2, 3, 4.B. 1, 2,3.
 C. 1, 2, 4.D. 1, 3, 4. 
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) 
Câu 4. (3,0 điểm)
 Trên một đường quốc lộ, có một xe ô tô chạy qua camera của thiết bị bắn tốc độ và được ghi lại như 
sau: thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5m là 0,28 s. 
 a) Hỏi xe ô tô đi với tốc độ bao nhiêu?
 b) Biết giới hạn tốc độ trên đường quốc lộ đó là 60 km/h. Hỏi xe ô tô nói trên có vượt quá tốc độ 
cho phép không? 
Câu 5. (4,0 điểm)
 Đường sắt Hà Nội – Lào Cai dài 296 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 74 km/h thì 
thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Lào Cai là bao nhiêu?
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) 
Câu 1: D. (Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian).
Câu 2: A. (Cần đo quãng đường và thời gian: thước cuộn và đồng hồ bấm giây).
Câu 3: C. (Đúng các phát biểu 1, 2, 4).
Giải thích ngắn: Đồ thị s–t đi qua (0 s; 0 m) và (6 s; 12 m) nên v = 12/6 = 2 m/s; sau 2 s đi 4 m; từ 4 s đến 
6 s đi thêm 4 m; để đi 8 m cần 4 s.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) 
Câu 4 (4,0 điểm)
Cho: s = 5 m; t = 0,28 s.
a) Tốc độ xe ô tô: v = s/t = 5/0,28 ≈ 17,86 m/s.
Đổi ra km/h: v ≈ 17,86 × 3,6 ≈ 64,29 km/h.
b) So sánh với giới hạn 60 km/h: 64,29 > 60 ⇒ Xe vượt quá tốc độ cho phép (vượt khoảng 4,29 km/h).
Câu 5 (3,0 điểm)
Cho: s = 296 km; v = 74 km/h.
Thời gian: t = s/v = 296/74 = 4 giờ.
⇒ Tàu chạy từ Hà Nội đến Lào Cai hết 4 giờ.
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 
 TỈNH BẮC NINH MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ (10,0 điểm)
I. Phần trắc nghiệm (3,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Một xe đạp đi với tốc độ 10 km/h. Con số đó cho ta biết 
A. Thời gian đi của xe đạp. 
B. Quãng đường đi của xe đạp. 
C. Xe đạp đi 1 giờ được 10 km. 
D. Mỗi giờ xe đạp đi được 1000m. 
Câu 2. Để đo thời gian chạy 100m, người ta sử dụng đồng hồ nào để đo là hợp lí nhất?
A. Đồng hồ đeo tay. B. Đồng hồ quả lắc.
C. Đồng hồ treo tường. D. Đồng hồ bấm giây.
Câu 3. Một ô tô chạy với tốc độ 50 km/h trong 2 giờ. Ô tô đi được quãng đường dài bao nhiêu? 
A. 25km B. 52km C. 75km D. 100km
II. Phần tự luận (7,0 điểm).
Câu 4: (3,0 điểm) Lớp của Nam vào học lúc 8 giờ 00 phút, sáng nay Nam đi xe đạp đến trường với tốc 
độ 5m/s từ 7 giờ 35 phút. Biết trường Nam cách nhà 4 km. Hỏi Nam đến trường lúc mấy giờ
Câu 5: (4,0 điểm) Một ô tô chạy với tốc độ 50 km/h trong 2 giờ. Ô tô đi được quãng đường dài bao 
nhiêu? 
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHÂN MÔN VẬT LÍ
I. Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (đúng mỗi câu được 1,0 điểm)
 Câu 1 2 3
 Đáp án C D D
II. Phần tự luận: 7,0 điểm
 Đáp án Điểm
Câu 4 (4,0đ)
Thời gian Nam đi từ nhà đến trường: 
 t = s/v = 4000 : 5 = 800 s = 13min20s 2,0
Thời điểm Nam đến trường: 
t = 7h35min + 13min20s = 7h48min20s 2,0
Câu 5 (3,0đ) 
Công thức tính tốc độ: 1,0
v = s/t => s = v.t 
 Quãng đường ô tô chạy: 
s = v . t = 50 . 2 = 100 km 2,0
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 TRƯỜNG THCS NGÔ SĨ LIÊN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
 NĂM HỌC 
 Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Lớp 7
 Thời gian làm bài: 60 phút
I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
A. Kĩ năng quan sát, phân loại.B. Kĩ năng liên kết tri thức.
C. Kĩ năng dự báo.D. Kĩ năng đo.
Câu 6: Âm thanh không thể truyền trong
A. chất lỏng. B. chất rắn. C. chất khí. D. chân không.
Câu 7: Đơn vị nào là của tốc độ?
A. km/h. B. m.s. C. km.h. D. s/m.
Câu 8: Ta nghe tiếng trống to hơn khi gõ mạnh vào mặt trống và nhỏ hơn khi gõ nhẹ là vì
A. gõ mạnh làm tần số dao động của mặt trống lớn hơn.
B. gõ mạnh làm biên độ dao động của mặt trống lớn hơn.
C. gõ mạnh là thành trống dao động mạnh hơn.
D. gõ mạnh làm dùi trống dao động mạnh hơn.
Câu 9: Quan sát đồ thị quãng đường- thời gian ở hình dưới đây và mô tả chuyển động của vật?
A. Vật chuyển động có tốc độ không đổi. 
B. Vật đứng yên.
C. Vật đang đứng yên, sau đó chuyển động rồi lại đứng yên.
D. Vật đang chuyển động, sau đó dừng lại rồi tiếp tục chuyển động.
II. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu 3: (0,5 điểm):
Nêu mối quan hệ giữa biên độ sóng âm và độ to của âm?
Câu 4: (1,0 điểm):
Hãy dùng quy tắc “3 giây” để xác định khoảng cách an toàn của xe ô tô chạy với tốc độ 72km/h?
 --------- Hết ----------
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (đúng mỗi câu được 1,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 5
ĐA D D A B D
II. TỰ LUẬN: 5,0 điểm
Câu Nội dung Điểm
Câu 3. Mối quan hệ giữa biên độ sóng âm và độ to của âm: 1,5
(3,0 điểm) Sóng âm có biên độ càng lớn thì nghe thấy âm càng to (và ngược 1,5
 lại).
Câu 4. v = 72km/h = 20m/s. 1,0
(2,0 điểm) Khoảng cách an toàn đối với tốc độ tính theo nguyên tắc “3 giây” là:
 s = 20.3 = 60(m). 1,0
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 13
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 TRƯỜNG THCS TÔN THẤT TÙNG NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
Câu 1: Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ? (NB)
 A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn
 B. Chở hàng quá trọng tải của phương tiện 
 C. Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường 
 D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 2. Khái niệm nào về sóng là đúng? NB
 A. Sóng là sự lan truyền âm thanh.
 B. Sóng là sự lặp lại của một dao động.
 C. Sóng là sự lan truyền dao động trong môi trường.
 D. Sóng là sự lan truyền chuyển động cơ trong môi trường.
Câu 3. Đổi các đơn vị sau: 45 km/h = ................m/s. TH
 A. 12,5 m/s. B. 21,5 m/s.
 C. 15 m/s. D. 20 m/s.
Câu 4: Lúc 7 giờ, bạn Hà đi bộ từ nhà đến trường với tốc độ 5 km/h. Biết quãng đường từ nhà bạn 
Hà đến trường dài 1,5 km. Hỏi bạn Hà đến trường lúc mấy giờ? VD
 A. 7 h 30 min. B. 7 h 15 min.
 C. 7 h 18 min. D. 7 h 45 min.
Câu 5. Khi biên độ dao động càng lớn thì âm nghe được (B)
 A. càng to. B. càng nhỏ. C. càng trầm.D. càng bổng.
Câu 6. Trường hợp sau đây có tiếng ồn gây ô nhiễm là (B)
 A. tiếng nhạc từ tivi. B. tiếng hát karaoke vào ban đêm.
 C. tiếng giáo viên giảng bài. D. tiếng nói chuyện ở hành lang giờ ra chơi.
Câu 7. Một nguồn sáng rất nhỏ chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là (B)
 A. vùng tối. C. cả vùng tối lẫn vùng nửa tối.
 B. vùng nửa tối. D. vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ nhau.
Câu 8. Cho bài tập sau, chọn đúng/sai cho các ý a, b, c, d về nguồn âm?
a) Âm thanh truyền nhanh hơn ánh sáng.
b) Khi ta thổi sáo, cột khí trong sáo dao động và phát ra âm thanh.
c) Chỉ có các nhạc cụ mới có thể tạo ra âm thanh.
d) Tiếng ồn là một loại âm thanh không mong muốn.
II.TỰ LUẬN (6,5 điểm)
Câu 9 (3,5 điểm). Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để làm gì? Dùng quy tắc “3 giây” 
để ước tính khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h.
Câu 10 (3,0 điểm): Một bạn đứng bên vách núi và hét to. Bạn đó nghe được tiếng mình vọng lại sau 1s. 
Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s.
Hãy xác định khoảng cách từ vị trí bạn đó đứng tới vách núi.
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm (3,5 đ): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Đáp án D C A C D A D
8 – S-Đ-Đ-S
II. Tự luận (6,5 đ):
Câu 9. (3,0 điểm) 
 Các biển báo khoảng cách trên đường cao tốc dùng để quy định khoảng cách an toàn giữa hai xe 
khi tham gia giao thông trên đường bộ, giúp lái xe có thể ước lượng khoảng cách giữa các xe để giữ 
khoảng cách an toàn khi tham gia giao thông. 0,5đ
 Ta có 68 km/h = 18,89 m/s 0,25đ
 Khoảng cách an toàn khi xe chạy với tốc độ 68 km/h : 18,89 x 3 = 56,67 (m) 0,25đ
Câu 10 (3,5 điểm)
 Thời gian âm truyền từ người đến vách núi là: 1:2 = 0,5 (giây) 0.5đ
 Khoảng cách từ vị trí bạn đó đứng tới vách núi là:
 S = v.t = 340. 0,5 = 170 (m) 0,5đ
 DeThiHay.net 17 Đề thi và Đáp án cuối học kì 1 Vật lí 7 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 14
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 
 TRƯỜNG THCS TÔ HIẾN THÀNH I
 NĂM HỌC 
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.(4 câu; 4,0 điểm)
Câu 1. Đơn vị đo tốc độ là
A. m. B. s/m. C. m/s. D. m.s.
Câu 2. Đổi 2 m/s =  km/h.
A. 0,002 km/h. B. 0,02 km/h. C. 3,6 km/h. D. 7,2 km/h.
Câu 3. An đạp xe từ nhà đến trường mất 10 phút, biết tốc độ của An là 2m/s. Tính quãng đường từ nhà 
An đến trường?
A. 120 m. B. 1,2 m. C. 12 km. D. 1,2 km.
Câu 4. Đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một tàu hoả là 55 
km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8h. B. 16h. C. 24h. D. 32h.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 câu; 2,0 điểm)
Câu 1: Một ô tô rời bến A lúc 6h đến bến B lúc 7h30min. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 
km.
a) Thời gian ô tô rời bến A đến B là 1h30min.
 s
b) Công thức tính tốc độ v = t .
c) Quãng từ bến A đến bến B là 90000 m
d) Tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B 50 Km/h
Phần III: Tự Luận (4 điểm)
Câu 23. (4,0 điểm)
 Một người đi xe đạp, sau khi đi được 8 km với tốc độ 12 km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, 
sau đó đi tiếp 12 km với tốc độ 9 km/h. Xác định tốc độ của người đi xe đạp trên cả quãng đường.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx17_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_1_vat_li_7_sach_chan_troi_sa.docx