16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

docx 60 trang Trang9981 13/01/2026 460
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức

16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức
 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 5
 PHÒNG GD&ĐT CAO PHONG KIỂM TRA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG TH&THCS BÌNH THANH NĂM HỌC
 MÔN: Sinh học - LỚP 7
 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
 ----------------------------------------------------------------------------------------------------
I. TRẮC NGHIỆM: (3,0đ) Hãy viết câu trả lời đúng vào giấy thi
Câu 1: Chim bồ câu có những kiểu bay nào?
 A. Bay vỗ cánh; B. Bay lượn;
 C. Cả A và B; D. Cả A và B sai.
Câu 2: Lớp lưỡng cư bao gồm những động vật:
 A. Thích nghi với đời sống ở nước; 
 B. Thích nghi với đời sống ở cạn;
 C. Thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn; 
 D. Thích nghi với đời sống trên không.
Câu 3: Thằn lằn thường trú đông ở:
 A. Ruộng lúa; B. Dưới nước;
 C. Các hang đất khô; D. Trên cây.
Câu 4: Khi bị kẻ thù săn đuổi, thỏ thường làm gì?
 A. Ẩn náu trong hang, bụi rậm; 
 B. Chạy rất nhanh bằng cách nhảy hai chân sau;
 C. Trèo lên cây; 
 D. Cả A và B.
Câu 5: Bộ dơi có đặc điểm gì?
 A. Chi trước biến đổi thành cánh da; B. Chi trước biến đổi thành cánh;
 C. Chi trước ngắn và khỏe; D. Chi trước có 2 ngón.
Câu 6: Trong các bộ sau đây, bộ nào có số lượng loài lớn nhất?
 A. Bộ ăn sâu bọ; B. Bộ gặm nhấm;
 C. Bộ ăn thịt; D. Bộ cá voi.
II. TỰ LUẬN(7,0 điểm)
Câu 1(3,0đ): Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn 
toàn ở cạn? Vai trò của Lớp Bò Sát ?
Câu 2(1,0đ): Hãy cho biết vì sao thỏ hoang di chuyển với vận tốc tối đa là 74 km /h trong kho đó chó săn 
68 km /h, chó sói 69,23 km/h, thế mà trong nhiều trường hợp thỏ rừng vẫn không thoát khỏi những loài 
thú ăn thịt kể trên ? 
Câu 3(1,0đ): Đa dạng sinh học có những lợi ích gì?
Câu 4(2,0đ): Đặc điểm đặc trưng nhất để phân biệt bộ Thú Ăn sâu bọ và bộ Thú Ăn thịt là gì ?
 ................................Hết............................
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM(Mỗi ý đúng 0.5 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6
 Đáp án A B C D A B
II. TỰ LUẬN
 Câu Nội dung Điểm
 1 * Các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống 
 (3,0đ) hoàn toàn ở cạn: 
 - Da khô, có vảy sừng bao bọc. 0,5
 - Cổ dài, Mắt có mi cử động, có nước mắt. 0,5
 - Màng nhĩ nằm trong hốc nhỏ bên đầu. 0,5
 -Thân dài, đuôi rất dài. 0,5
 - Bàn chân có 5 ngón có vuốt. 0,25
 * Vai trò của Bò Sát:
 - Có ích cho nông nghiệp 0,25
 - Có giá trị thực phẩm 0,25
 - Nguyên liệu cho mĩ nghệ 0,25
 2 - Thỏ hoang di chuyển nhanh hơn thú ăn thịt, song thỏ không dai sức bằng, nên 1,0đ
 (1,0đ) càng về sau vận tốc di chuyển càng giảm nên thỏ phải làm mồi cho thú ăn thịt. 
 Chó Sói và Chó Săn chạy chậm hơn song dai sức hơn.
 3 * Lợi ích của đa dạng sinh học:
 (1,0đ) - Cung cấp thực phẩm. 0,5
 - Sức kéo, dược liệu 0,5
 - sản phẩm công nghiệp. 0,5
 - Có giá trị văn hóa, giống vật nuôi 0,5
 4 - Bộ Thú Ăn sâu bọ có: tất cả các răng đều nhọn. 1,0đ
 (2,0đ) - Bộ Thú Ăn thịt có: răng cửa ngắn, sắc; răng nanh lớn, dài, nhọn; răng hàm có 1,0đ
 nhiều mấu dẹp sắc.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 6
 TRƯỜNG THCS VĨNH AN - TÂN LIÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 TỖ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
 Năm học
 Thời gian làm bài: 90 phút 
 (Không kể thời gian phát đề)
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm) Em hãy chọn đáp án đúng cho các hỏi từ 1 đến 16.
Câu 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào gồm:
A Nhiệt độ, nước, ánh sáng
B. Độ ẩm và nước.
C . Hàm lượng khí O2 và khí CO2.
D. Nhiệt độ, độ ẩm, nước, hàm lượng khí O2 và khí CO2
Câu 2. Nước và muối khoáng được rễ hấp thụ vận chuyển lên các bộ phận khác của cây qua:
A. Mạch rây
B. Mạch gố
C. Tế bào khí khổng
D. Thân cây.
Câu 3. Động vật thu nhận và tiêu hóa thức ăn là nhờ cơ quan:
A. Hô hấp
B. Tuần hoàn
C. Thần kinh
D. Tiêu hóa.
Câu 4: Nơi thực hiện sự trao đổi khí của thực vật là:
A. Hoa
B. Lá
C. Tế bào khí khổng
D. Thân.
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây mô tả cảm ứng của sinh vật
A. Cây trồng trong chậu để gần cửa sổ thân vươn ra phía ngoài cửa sổ
B. Trời nóng da người đổ mồ hôi
C. Trời lạnh da ta sởn gai ốc
D. nghe tiếng gió rít, chắc trời lạnh lắm, tội vội mặc áo ấm đi học
Câu 6: Tập tính nào không phải là tập tính của Kiến
A. Kiếm ăn
B. Sống bầy đàn
C. Bảo vệ con
D. Ấp trứng
Câu 7: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
A.Mà cơ thể con được hình thành chỉ từ cơ thể mẹ, mang đặc điểm giống mẹ, không có sự kết hợp của 
giao tử đực và giao tử cái.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
B.Có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử.
C.Mà cơ thể con được hình thành chỉ từ cơ thể mẹ.
D. Mà cơ thể con được hình thành chỉ từ cơ thể mẹ, mang đặc điểm giống mẹ.
Câu 8: Sinh sản có vai trò
A. Duy trì những tính trạng tốt ở sinh vật.
B. Tạo giống cây trồng sạch bệnh.
C. Khôi phục các giống cây quý hiếm.
D. Duy trì những tính trạng tốt ở sinh vật, tạo giống cây trồng sạch bệnh, khôi phục các giống cây quý 
hiếm.
Câu 9: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của sinh vật là
A.Đặc điểm di truyền, hoocmon.
B.Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
C.Tuổi của sinh vật.
D.Các yếu tố bên trong như đặc điểm di truyền, hoocmon, tuổi của sinh vật và các yếu tố bên ngoài như 
ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
Câu 10: Tế bào có các hoạt động sống:
A. Trao đổi chất, lớn lên
B. Trao đổi chất, phân chia
C .Cảm ứng, lớn lên
D. Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 17-1,5d
a. (0,5 đ) Viết phương trình tổng quát của quá trình quang hợp.
b. (0,5 đ) Nêu các bước tiến hành thí nghiệm chứng minh hô hấp ở tế bào thực vật thông qua sự nảy mầm 
của hạt.
c. (0,5 đ) Mô tả đường đi của khí trong các cơ quan hô hấp của người?
Câu 18-1,5d
a. (0,5 đ) Trình bầy sơ đồ con đường hút và vận chuyển nước và muối khoáng trong cây
b. (0,5 đ) Nêu các bước tiến hành thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân
c. (0,5 đ) Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn 
dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.
Câu 19-2d
a. (0,5đ) Em hãy nêu một số tập tính ở kiến.
b.(1đ) Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam. Nêu mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát 
triển ?
c. (0,5đ) vì sao trong chiến dịch phòng chống bệnh sốt xuất huyết người ta loại bỏ các dụng cụ chứa nước 
động để tiêu diết bọ gậy?
Câu 20 - 1đ
a.(0,5 đ) Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính? (0,5đ)
b.(0,5 đ) Giải thích vì sao phải bảo vệ 1 số loài côn trùng thụ phấn cho cây?
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRÃ́C NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm, 10 câu x 0.4 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
 ĐA D B D C A D A D D D
II. TỰ LUẬN ( 6,0 điểm)
Câu 17-1,5d
a.( 0,5d).- Phương trình của quang hợp:
b. (0,5 điểm) Các bước tiến hành TN :
B1: Chuâ̂n bị hạt nảy mầm
B2 : Tiến hành thí nghiệm:
Sử dụng 2 chuông thủy tinh A,B
Chuông A: đặt đĩa có hạt nảy mầm cùng cốc nước vôi trong
Chương B: đặt cốc nước vôi trong
B3: Sau 1 h mở chuông và quan sát hiện tượng trên bề mặt 2 cốc nước vôi trong.
c. (0,5 điểm) Không khí → mũi → họng → thanh quản → khí quản → phế quản → phổi
Câu 18-1,5d
a. (0,5 điểm) Nước và chất khoáng hoà tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục vận chuyển theo 
mạch gỗ lên các bộ phận khác của cây.
b. (0,5 điểm) Gồm 3 bước:
B1: Dùng dao mổ cắt ngang qua cuống lá cần tây (gần sát gốc) rồi cắm vào cốc nước pha màu (30-60ph)
B2: Dùng dao mổ cắt ngang qua cuống lá cần tây có lá bị nhuộm màu thành các đoạn ngắn
-B3: Sử dụng kính lúp để quan sát phần mạch dẫn trong các đoạn cuống lá.
c. (0,5 điểm) Chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức 
ăn đó rất bổ dưỡng vì: Một loại thức ăn không thể cung cấp đầy đủ số lượng và số loại chất dinh dưỡng 
cần thiết cho cơ thể. Do đó, nếu chỉ ăn một loại thức ăn thì cơ thể sẽ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng nào đó. 
Điều đó sẽ khiến cơ thể sẽ không thể hoạt động bình thường.
Câu 19-2d
a. (0,5 điểm) Tìm kiếm thức ăn, bảo vệ tổ, phân chia công việc.....
b. (0,5 điểm) Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam
Hạt → Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa, kết quả.
(0,5 điểm) Trong vòng đời phá triển của sinh vật, các giai đoạn sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen 
với nhau. Sinh trưởng gắn liền với phát triển và phát triển dựa trên cơ sỏ của sinh trưởng. Do đó nếu 
không có sinh trưởng sẽ không có phát triển và ngược lại
c. (0,5đ) Trong chiến dịch phòng chống bệnh sốt xuất huyết người ta loại bỏ các dụng cụ chứa nước đọng 
để tiêu diết bọ gậy để tránh muỗi đẻ trứng vào đó hay tiêu diệt ấu trùng vì đây là các giai đoạn dễ tác 
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
động nhất trong vòng đời của chúng.
Câu 20-1đ a. (0,5đ)
 Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính.
 là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử là hình thức sinh sản mà cơ thể con được 
 đực và sinh ra
 giao tử cái, con sinh ra giống nhau và giông cơ thể mẹ. từ sự kết hợp của giao tử đực và giao từ cái.
b. ( 0,5 đ) Vì có những loài thực vật không thể tự thụ phấn được mà cần nhờ đến các loài côn trùng, thêm 
vào đó thự phấn tự nhiên tỉ lệ không thành công cao, dẫn đến năng suất và chất lượng kém hơn, do đó các 
loài thụ phấn như ong bướm, chim rất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 7
 TRƯỜNG THCS BÌNH THỌ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024
 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – 7
 Thời gian làm bài: 80 phút
I. TRẮC NGHIỆM. Lựa chọn câu trả lời đúng trong câu sau
Câu 1. Cảm ứng của động vật là
 A. khả năng cơ thể động vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, 
 đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
 B. khả năng cơ thể động vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn 
 tại và phát triển.
 C. khả năng cơ thể động sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, 
 đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
 D. khả năng cơ thể động vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho 
 sinh vật tồn tại và phát triển.
Câu 2. Cây mướp có xu hướng bám vào các giá thể để vươn lên cao. Đây là hiện tượng cảm ứng nào?
 A. Hướng chất dinh dưỡng. B. Hướng tiếp xúc.
 C. Hướng nước. D. Hướng sáng.
Câu 3. Đối với những loài cây ưa ánh sáng mạnh cần trồng như thế nào?
 A. Trồng ở dưới những tán cây khác và mật độdày 
 B. Trồng ở những nơi quang đãng và mật độ dày
 C. Trồng ở những nơi quang đãng và mật độ thưa.
 D. Trồng ở dưới những tán cây khác và mật độ thưa.
Câu 4. Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
 A. Cơ thể thực vật mọc chồi. B. Cơ thể thực vật ra hoa.
 C. Cơ thể thực vật kết quả, tạo hạt. D. Cơ thể thực vật tăng kích thước.
Câu 5. Nhận xét nào về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống là đúng?
 A. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau, sinh trưởng tạo 
 tiền đề cho phát triển, phát triển thúc đẩy sinh trưởng.
 B. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau, quá trình sinh 
 trưởng diễn ra trước, quá trình phát triển diễn ra sau.
 C. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình song song, có mối quan hệ mật thiết với nhau, sinh 
 trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển thúc đẩy sinh trưởng.
 D. Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình đối lập nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Câu 6. Trong điều kiện sinh trưởng và phát triển thuận lợi, thuỷ tức có hình thức sinh sản vô tính theo 
kiểu nào sau đây?
 A. Phân đôi. B. Mọc chồi. C. Tái sinh. D. Phân mảnh.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Câu hỏi đúng sai
Câu 1. Vòng đời của sâu bướm trải qua các giai đoạn: Trứng sâu nhộng bướm.
 a) Giai đoạn trứng -> sâu là sự sinh trưởng.
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 b) Sâu non ăn lá cây lớn lên thành sâu trưởng thành là sự phát triển. 
 c) Giai đoạn sâu -> nhộng có cả sự sinh trưởng và phát triển 
 d) Để bảo vệ mùa màng, chúng ta cần tiêu diệt sâu bướm ở giai đoạn sâu để có hiệu quả nhất
III. TỰ LUẬN
Câu 1. Sinh sản hữu tính có vai trò và ứng dụng gì đối thực tiễn sản xuất chăn nuôi trồng trọt của con 
người? Cho ví dụ?
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
 Câu 15 16 17 18 19 20
 Đ/A A B C D A B
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: a) Sai b) Sai c) Đúng d) Đúng
III. TỰ LUẬN
 Sinh sản hữu tính có vai trò và ứng dụng gì đối thực tiễn sản xuất chăn nuôi 
 trồng trọt của con người? Cho ví dụ?
 - Vai trò của sinh sản hữu tính ở sinh vật:
 Câu 25. + Tạo ra các cá thể mới đa dạng, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài và sự 
 thích nghi của loài trước môi trường sống luôn thay đổi.
 + Tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống.
 - Ứng dụng sinh sản hữu tính ở sinh vật: Trong chăn nuôi và trồng trọt, con 
 người đã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo ra thế hệ con mang các đặc điểm 
 tốt của cả bố lẫn mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người.
 - Ví dụ:
 + Ở ngô, tiến hành cho hoa đực (bông cờ) của cây ngô tím có hạt ngọt, bắp to 
 thụ phấn với hoa cái của cây ngô nếp ta hạt dẻo, màu trắng sẽ thu được các 
 bắp ngô tím hạt dẻo, bắp to.(HS có thể lấy ví dụ khác)
 DeThiHay.net 16 Đề thi và Đáp án cuối học kì 2 môn Sinh Học Lớp 7 sách Kết Nối Tri Thức - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 8
 PHÒNG GD&ĐT KIM SƠN ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
 TRƯỜNG THCS ĐỒNG HƯỚNG Môn: SINH HỌC 7
 NĂM HỌC
 ( Thời gian làm bài: 45 phút)
I. Phần trắc nghiệm khách quan:
Câu 1. Chọn từ hoặc cụm từ ở cột B nối với cột A để được câu hoàn thiện về các đại diện của các bộ Thú.
 A B
 1. Bộ Ăn sâu bọ. a. Cá heo, cá voi xanh, cá voi xám.
 2. Bộ Gặm nhấm. b. Kanguru, koala, sóc túi.
 3. Bộ Ăn thịt. c. Chuột chù, chuột chũi.
 4. Bộ Thú túi. d. Dơi ăn quả, dơi ăn sâu bọ.
 5. Bộ Dơi. e. Sói, linh cẩu, báo.
 6. Bộ Cá voi. f. Chuột đồng, sóc, thỏ.
II. Trắc nghiệm tự luận: 
Câu 2. Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống hoàn toàn oqr cạn.
Câu 3. Khi bị rắn độc cắn, cần sơ cứu như thế nào?
Câu 4. Thú mỏ vịt có quan hệ họ hàng gần gũi với con vịt hơn hay với con sư tử hơn? Vì sao?
Câu 5. Động vật quý hiếm là gì? Có những cấp độ tuyệt chủng nào của động vật quý hiếm ở Việt Nam? 
Lấy ví dụ.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx16_de_thi_va_dap_an_cuoi_hoc_ki_2_mon_sinh_hoc_lop_7_sach_ke.docx