15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo

docx 38 trang Nhật Huy 10/01/2026 360
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo

15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo
 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 2. (2,0 điểm) Một tia sáng truyền trong thuỷ tinh đến mặt phân cách giữa thuỷ tinh với không khí tại 
điểm I với góc tới i = 30o thì tia phản xạ và khúc xạ vuông góc nhau.
a) Tính chiết suất của thuỷ tinh.
b) Tính góc tới I để không có tia sáng ló ra không khí tại I.
Câu 3. (2,0 điểm) 
a) Viết biểu thức định luật Ohm và giải thích các đại lượng có trong biểu thức.
b) Vì sao có thể điều chỉnh được độ sáng của chiếc đèn pin trong hình sau bằng cách vặn núm xoay?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 B A B B B C A C
B. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
 Câu Nội dung đáp án
 Câu 1 a) - Khi đạp xe xuống dốc, thế năng trọng trường của người và xe đạp giảm dần và 
 (2,0 điểm) chuyển hoá thành động năng
 - Do động năng của xe đạp tăng dần nên tốc độ của xe tăng dần.
 b) - Gọi C là điểm mà có động năng bằng 3 lần thế năng.
 - Khi đó, cơ năng tại điểm C là:
 1 4 4 1 2
 푊 = 푊 + 푊 = 푊 + 푊 = 푊 = . . 푣2 = 푣2
 ( ) đ( ) 푡( ) đ( ) 3 đ( ) 3 đ( ) 3 2 3 
 Mà cơ năng của vật ở mọi vị trí là như nhau, nên:
 W(C) = Wmặt đất
 2 1
 hay 푣2 = 푣2 => 푣 = 3푣 = 30. 3 = 15 3( /푠)
 3 2 4 4
 Câu 2 Đường đi của tia sáng:
 (2,0 điểm)
 푖′ + 90 + = 180
 a) - Ta có: => = 60표
 푖′ = 푖 = 30표
 - Định luật khúc xạ tại I, ta có: 푛sin 30표 = 1.sin 60표
 =>푛 = 3
 b) Để không có tia sáng ló ra không khí tại I thì phải xảy ra hiện tượng phản xạ 
 toàn phần.
 - Góc tới hạn phản xạ toàn phần là:
 푛 1 표
 sin 푖 ℎ = => 푖 ℎ = 35,36
 푛푡푡 3
 o
 Vậy điều kiện của góc tới i là i ≥ ith = 35,26 .
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 푈
 Câu 3 a) Biểu thức định luật Ohm: =
(2,0 điểm) 푅
 Trong đó:
 I (A) là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, U (V) là hiệu điện thế giữa hai 
 đầu đoạn dây dẫn, R (Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn.
 b) Vì:
 - Cấu tạo mạch điện trong đèn pin dùng biến trở, khi vặn núm xoay là thay đổi giá 
 trị điện trở.
 - Điện trở thay đổi làm thay đổi cường độ dòng điện chạy trong mạch điện, do đó 
 làm thay đổi độ sáng của đèn pin.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 11
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Vật nào sau đây không có khả năng sinh công? 
A. Dòng nước lũ đang chảy mạnh. B. Viên đạn đang bay.
C. Búa máy đang rơi. D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 2. Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 được xác định bằng: 
 푣1 푛1 푣1 푛2
A. B. 
 푛21 = 푣2 = 푛2 푛21 = 푣2 = 푛1
 푣1 푣1 sin 푛1
C. 푛 = = 푛 푛 D. 푛 = =
 21 푣2 1 2 21 푣2 sin 푛2
Câu 3. Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì:
A. không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
B. có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
C. hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
D. luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 4. Sợi quang trong cáp quang ứng dụng hiện tượng
A. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng B. Hiện tượng phản xạ ánh sáng
C. Hiện tượng phản xạ toàn phần D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Câu 5. Ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất n1, tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất 
n2 với góc tới i ≠ 0. Xét các điều kiện sau:
 푛2 푛2
(1) 푛 > 푛 (2) 푛 < 푛 (3) sin 푖 ≥ (4) sin 푖 ≤
 2 1 2 1 푛1 푛1
Điều kiện để có phản xạ toàn phần là:
A. (1). B. (2). C. (1) và (4). D. (2) và (3).
Câu 6. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
 푙 푠 푠
A. B. C. D. 
 푅 = 휌푠 푅 = 휌푙 푅 = 휌.푙 푅 = 휌.푙.푠
Câu 7. Nội dung định luật Ohm là: 
A. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ 
với điện trở của nó.
B. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và 
không tỉ lệ với điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và 
tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây 
và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
Câu 8. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có 
mối quan hệ:
A. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
B. tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) 
a) Hãy viết biểu thức tính thế năng của một vật ở gần mặt đất và giải 
thích các đại lượng có trong biểu thức đó. 
b) Khi chuyển động từ vị trí B đến vị trí C, vì sao thế năng của bạn 
nhỏ tăng dần đồng thời động năng của bạn nhỏ giảm dần?
Câu 2. (2,0 điểm) 
a) Quan sát bông hoa hướng dương và giải thích tại sao chúng ta nhìn thấy cánh hoa màu vàng, lá màu 
xanh và phần nhịu có màu nâu?
b) Lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang A, chiết suất 푛 = 2. Chiếu một tia sáng SI đến lăng kính tại I 
với góc tới i. Tính góc i để không có tia ló ra khỏi lăng kính?
Câu 3. (2,0 điểm) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm. Một vật sáng AB có độ cao 2 cm được đặt trước 
thấu kính, vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, cách thấu kính một đoạn 4 cm. 
a) Với tỉ lệ tuỳ chọn, vẽ ảnh A’B’ của AB được tạo bởi thấu kính.
b) Từ sơ đồ tỉ lệ trên, xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ cao của ảnh.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 D B B C D A C A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung đáp án
 Câu 1 a) Biểu thức thế năng của vật ở gần mặt đất: 푊푡 = 푃ℎ
 (2,0 điểm) Trong đó: 
 Wt là thế năng của vật, đơn vị đo là J. 
 P là trọng lượng của vật, đơn vị đo là N. 
 h là độ cao của vật so với mặt đất (hoặc vật được chọn làm mốc), đơn vị đo là m.
 b) - Khi chuyển động từ vị trí B đến vị trí C, thế năng của bạn nhỏ tăng dần vì độ cao của 
 bạn nhỏ tăng dần (vị trí C cao hơn vị trí B).
 - Khi chuyển động từ B đến C, vận tốc của bạn nhỏ giảm dần nên động năng giảm dần.
 Câu 2 a) - Cánh hoa màu vàng vì nó phản xạ ánh sáng màu vàng tới mắt ta và hấp thụ những màu 
 (2,0 điểm) còn lại. 
 - Lá màu xanh vì nó phản xạ ánh sáng màu xanh tới mắt ta và hấp thụ những màu còn lại.
 - Phần nhụy có màu nâu: màu nâu là màu tạo ra bởi việc trộn màu đỏ với màu xanh lá 
 cây, Do đó, khi ta quan sát thấu phần nhuỵ có màu nâu là do nó phản xạ ánh sáng màu 
 đỏ và màu xanh lá cây và hấp thụ các ánh sáng màu còn lại.
 b) Để không có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia sáng phải bị phản xạ toàn phần tại mặt thứ 2.
 1 1
 => 2 ≥ 푖푡ℎ => sin 2 = =
 푛 2
 1 표 표
 => sin(60 ― 1) ≥ hay 60 ― 1 ≥ 45 => 1 ≤ 15
 2
 sin 푖1
 => sin ≤ sin 15표 => ≤ sin 15표
 1 푛
 표 표
 => sin 푖1 ≤ 2sin 15 => 푖1 ≤ 21,47
 Câu 3 a) 
 (2,0 điểm)
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 Với độ lớn của 2 ô li nhỏ là 1 cm.
 b) - Dựa vào sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, ta thấy:
 + Khoảng cách từ ảnh A'B' đến thấu kính bằng 40 ô li tương ứng với 20 cm.
 + Độ cao ảnh A'B' bằng 20 ô li tương ứng với 10 cm.
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐỀ SỐ 12
 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
 KHOA HỌC TỰ NHIÊN (VẬT LÍ) 9 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực. 
B. Khối lượng của vật và quãng đường vật dịch chuyển. 
C. Lực tác dụng vào vật và khối lượng của vật. 
D. Quãng đường vật dịch chuyển và vận tốc chuyển động của vật.
Câu 2. Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
A. Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau. B. Vẫn là một tia sáng trắng.
C. Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng. D. Là một tia sáng trắng có viền màu. 
Câu 3. Hiện tượng phản xạ toàn phần là: 
A. Hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
B. Hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới khi gặp bề mặt nhẵn.
C. Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng đột ngột, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
D Hiện tượng tia sáng bị gãy khúc, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 4. Một học sinh phát biểu: phản xạ toàn phần là phản xạ ánh sáng khi không có khúc xạ. Trong ba 
trường hợp truyền ánh sáng như hình vẽ, trường hợp nào có hiện tượng phản xạ toàn phần
A. Trường hợp (1) B. Trường hợp (2)
C. Trường hợp (3) D. Cả (1), (2) và (3) đều không
Câu 5. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh 
điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
Câu 6. Điện trở của một dây dẫn và tiết diện dây dẫn có mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận. B. tỉ lệ nghịch. C. bằng nhau D. không phụ thuộc.
Câu 7. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 
sẽ
A. luân phiên tăng giảm B. không thay đổi C. giảm bấy nhiêu lần D. tăng bấy nhiêu lần
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
Câu 8. Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của 
dây dẫn sẽ
A. không đổi. B. tăng 16 lần. C. giảm 16 lần. D. tăng 8 lần.
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) 
 Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi 
 dây nhẹ, không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 
 0,5 m đến điểm A rồi thả nhẹ (hình bên). Chọn gốc thế năng tại O. Coi 
 cơ năng của vật không đổi.
 a) Tính cơ năng của vật tại A.
 b) Tính tốc độ của vật khi đi qua điểm O.
Câu 2. (2,0 điểm) 
a) Hãy cho biết thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
b) Khi người thợ lặn ở dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía 
ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng. Em hãy giải thích hiện tượng này.
Câu 3. (2,0 điểm) 
a) Một vật sáng AB được đặt trước một thấu kính, vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính, cho 
ảnh A’B’ ngược chiều và lớn hơn AB như hình vẽ.
Hãy cho biết đây là thấu kính hội tụ hay phân kì? Vì sao?
b) Tiêu cự của thấu kính có phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng không? Vì sao?
 DeThiHay.net 15 Đề thi và Đáp án Vật lí 9 cuối học kì 1 sách Chân Trời Sáng Tạo - DeThiHay.net
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) 
 Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. 
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
 A A A D A B C A
B. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
 Câu Nội dung đáp án
 Câu 1 a) Cơ năng tại A:
 (2,0 điểm) 1
 푊 = 푃ℎ + 푣2 = 20.0,5 + 0 = 10(J)
 2 
 b) - Cơ năng của vật không đổi nên ta có động năng tại O là: Wđ = W – Pho = 10 – 0 = 10 
 (J)
 - Suy ra tốc độ tại O là:
 1 2.10
 푊 = 푣2 => 푣 = ≈ 3,16 ( /푠)
 đ( ) 2 표 표 2
 Câu 2 a) Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng:
 (2,0 điểm) - Ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác 
 - Ánh sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường.
 b) Khi người thợ lặn dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt 
 nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng. Vì:
 - Ta chỉ quan sát được vật khi có ánh sáng truyền vào mắt ta, khi không có ánh sáng từ 
 vật truyền vào mắt ta thì sẽ thấy tối đen.
 - Tia sáng truyền theo chiều nào thì cũng truyền ngược lại theo chiều đó.
 - Khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tại 
 mặt phân cách giữa hai môi trường xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
 Do vậy, chỉ nhìn được một vùng không gian có giới hạn bởi hai chùm tia sáng.
 Câu 3 a) - Là thấu kính hội tụ.
 (2,0 điểm) - Vì: Ảnh A’B’ ngược chiều với vật AB nên là ảnh thật.
 b) - Tiêu cự của thấu kính có phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.
 - Vì tiêu cự của thấu kính phụ thuộc vào chiết suất mà các ánh sáng màu khác nhau có 
 chiết suất khác nhau.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx15_de_thi_va_dap_an_vat_li_9_cuoi_hoc_ki_1_sach_chan_troi_sa.docx