15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM A. HƯỚNG DẪN CHUNG: Phần trắc nghiệm, tự luận chấm theo đáp án biểu điểm * Phần tự luận: - Học sinh có cách giải khác đúng thì cho điểm tương ứng với biểu điểm đã cho. - Trong cùng một câu, nếu phần trên sai mà phần dưới có liên quan đến kết quả phần trên thì không chấm điểm phần dưới. - Điểm chấm từng phần được chia nhỏ nhất đến 0,25 điểm. - Điểm toàn bài là tổng điểm của từng phần và làm tròn theo quy định. B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án C C C D B A A A C C Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án C A D D D C C A C C II. PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu Nội dung Điểm - Vì do thức ăn để lâu không được bảo quản tốt, bảo quản thức ăn không 0,25đ đúng cách dẫn đến các vi khuẩn hoại sinh sinh sôi làm cho thức ăn bị ôi thiu. Câu 1 - Không nên sử dụng các thức ăn bị ôi thiu. 0,25đ (1,0 điểm) - Tại vì khi sử dụng thức ăn ôi thiu là đưa vi khuẩn gây hại và các chất độc hại vào cơ thể. Điều này khiến cho cơ thể có thể bị ngộ độc thực phẩm, 0,5đ thậm chí gây nên những bệnh nguy hiểm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người. - Tiết kiệm nhiên liệu: Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, dùng phương 0,25đ tiện công cộng, sử dụng năng lượng tái tạo (mặt trời, gió, sinh học) - Giảm chất thải: Hạn chế sử dụng bếp than tổ ong, xăng dầu; ưu tiên sử 0,25đ Câu 2 dụng bếp điện, bếp từ, xe điện. (1,0 điểm) - Thay thế vật liệu bền vững: Dùng túi vải thay túi nilon, đồ tre thay đồ 0,25đ nhựa dùng một lần. - Xử lý chất thải đúng cách: Phân loại rác, tái chế và xử lý rác thải nguy hại 0,25đ đúng quy trình. a) Vật có khối lượng 5kg thì có trọng lượng là: P = 10m = 10. 5 = 50 (N) 0,5đ Câu 3 b) - Nếu cắt dây thì vật sẽ rơi xuống đất. 0,5đ (1,5 điểm) - Vì lúc này vật chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực kéo vật xuống. 0,5đ Câu 4 a) Độ giãn của lò xo là: 27 – 24 = 3 (cm) 0,5đ (1,5 điểm) b) DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) Khối lượng vật treo Độ giản của lò xo vào lò xo 0,5đ 40g 3cm 0,5đ 120g 9cm Vậy chiều dài của lò xo lúc này là: 24 + 9 = 33 (cm) DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 1. Tỉ lệ mức độ phân hoá đề 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng 2. Hình thức kiểm tra 70% trắc nghiệm, 30% tự luận. Trong đó phần trắc nghiệm: - 30% số điểm dạng trắc nghiệm nhiều lựa chon - 20% số điểm dạng trắc nghiệm “Đúng – Sai” - 20% số điểm dạng trắc nghiệm trả lời ngắn. (Nếu không dùng trắc nghiệm “trả lời ngắn” thì chuyển toàn bộ qua phần “Đúng – Sai”). Biết Hiểu Vận dụng Tổng Nội dung Nhiều lựa Đúng- Trả lời Nhiều lựa Đúng- Trả lời Nhiều lựa Đúng- Trả lời Tự Trắc Tự luận Tự luận Tự luận chọn Sai ngắn chọn Sai ngắn chọn Sai ngắn luận nghiệm - Nhận biết một số - Một số nấm phổ - Nhận bệnh do nấm Giải thích biến. biết một gây ra. hiện tượng Nấm - Nhận biết số nấm - Vai trò của ngộ độc do đặc điểm làm thức nấm đối với nấm. nấm đơn ăn đời sống. bào, đa bào. Số câu 2 1 2 1 Số điểm 0.5 0.25 0.5 0.25 Tỉ lệ 5% 2.5% 5% 2.5% DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) - Kể tên Vai trò Đặc Đại diện các nhóm của TV Đặc điểm điểm cấu các Thực vật TV. trong bảo cấu tạo các tạo các nhóm - Vai trò vệ môi nhóm TV nhóm TV. của TV. trường. TV Số câu 2 1 1 1 1 Số điểm 0.5 0.25 0.5 0.25 0.25 Tỉ lệ 5% 2.5% 5% 2.5% 2.5% - Biết đặc Giải thích Kể tên điểm phân Biện được đặc các biệt Đặc Đặc pháp điểm cấu Đặc Giải Biết đại nhóm Đặc điểm ĐVKXS điểm cấu điểm cấu phòng tạo thích điểm của thích đặc diện các ĐVKXS cấu tạo các Động vật và tạo các tạo các chống nghi của các điểm để nhóm và đại nhóm ĐVCXS. nhóm nhóm bệnh do ĐV đối nhóm phân loại ĐV. diện của ĐVCXS - Nhận biết ĐVCXS ĐVCXS giun sán với môi ĐVKXS.ĐVCXS. mỗi các nhóm gây ra. trường nhóm ĐV. sống. Số câu 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Số điểm 0.5 0.25 1 0.25 0.25 1,0 0.5 0.25 0.25 0.5 Tỉ lệ 5% 2.5% 10% 2.5% 2.5% 10% 5% 2.5% 2.5% 5% Nhận Biết Giải xét độ được vai thích Đa dạng đa dạng trò của được vì sinh học sinh đa dạng sao cần học, sinh học bảo vệ tuyên DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) đa dạng truyền sinh học. bảo vệ đa dạng sinh học tại địa phương Số câu 1 1 1 Số điểm 0.25 0.25 1.5 Tỉ lệ 2.5% 2.5% 1.5% Số câu 6 4 1 1 4 2 1 1 2 2 1 1 23 3 Số điểm 1,5 1,0 0,5 1,0 1,0 0,5 1,0 0,5 0,5 0,5 0,5 1,5 7,0 3,0 Tỉ lệ 15% 10% 5% 10% 10% 5% 10% 5% 5% 5% 5% 15% 70% 30% TỔNG Số điểm 4,0 3,0 3,0 10,0 Tỉ lệ 40% 30% 30% 100% DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: .......................................................... Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm (7 điểm) Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh chọn một phương án. (3 điểm) Câu 1: Trong các loại nấm sau, loại nấm thuộc nấm đơn bào là: A. Nấm rơm. C. Nấm bụng dê. B. Nấm men. D. Nấm mộc nhĩ. Câu 2: Đặc điểm đề phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào là: A. Dựa vào cơ quan sinh sản của nấm là các bào tử. B. Dựa vào số lượng tế bào cấu tạo nên. C. Dựa vào đặc điểm bên ngoài. D. Dựa vào môi trường sống. Câu 3: Bệnh do nấm gây ra là: A. Lang ben. B. Kiết lị. C. Sốt rét. D. Viêm gan B. Câu 4: Trong tự nhiên, nấm có vai trò là: A. Lên men bánh, bia, rượu. B. Cung cấp thức ăn. C. Dùng làm thuốc. D. Tham gia phân hủy chất thải động vật và xác sinh vật. Câu 5: Anh A đi vào rừng cao su thấy nấm dại mọc gần gốc cây nên đã hái về nhà chế biến thành món ăn. Sau đó bị buồn nôn, nôn, đau quặn bụng và tiêu chảy. Tình trạng này là do anh A đã chế biến và ăn A. nấm độc. B. nấm mộc nhĩ. C. nấm mối. D. nấm rơm. Câu 6: Thực vật được chia thành các ngành là: A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết Câu 7: Ngành thực vật có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử là: A. Rêu B. Dương xỉ C. Hạt trần D. Hạt kín Câu 8: Thực vật có vai trò đối với động vật là: A. Cung cấp thức ăn B. Ngăn biến đổi khí hậu C. Giữ đất, giữ nước D. Cung cấp thức ăn, nơi ở Câu 9: Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động vật không xương sống là A. Có xương sống. B. Hình thái đa dạng. C. Kích thước cơ thể lớn. D. Sống lâu. Câu 10: Động vật có xương sống bao gồm: A. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú. B. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú. D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú. Câu 11: Đặc điểm của lớp Chim là: A. Da trần, luôn ẩm ướt, dễ thấm nước, hô hấp bằng da và phổi. B. Có lông vũ bao phủ cơ thể, đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh. DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) C. Có lông mao bao phủ khắp cơ thể, có răng, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. D. Da khô, phủ vảy sừng, hô hấp bằng phổi, đẻ trứng. Câu 12: Rắn sa mạc có đặc điểm để thích nghi với môi trường hoang mạc đới nóng là: A. Chui rúc vào sâu trong cát B. Màu lông nhạt, giống màu cát C. Di chuyển bằng cách quăng thân D. Tất cả đặc điểm trên đều đúng Phần 2. Trắc nghiệm chọn Đúng – Sai. (Học sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S) từ câu 1 đến câu 8) (2 điểm) 1. Các loại nấm thường dùng làm thức ăn là: nấm rơm, nấm men, nấm mốc. 2. Đại diện của nhóm cây hạt trần như: cây thông, cây tùng, cây vạn tuế. 3. Đại diện của nhóm cá là: cá chép, lươn, cá sấu, cá voi. 4. Giá trị thực tiễn của đa dạng sinh học: cung cấp thức ăn, cung cấp dược liệu, 5. Đặc điểm để phân biệt nhóm cây hạt trần và cây hạt kín là: hạt. 6. Cơ thể mềm, thường có vỏ đá vôi bao bọc là đặc điểm của nhóm động vật chân khớp. 7. Da khô và có vẩy sừng bao bọc là đặc điểm cấu tạo của nhóm động vật lưỡng cư. 8. Phải bảo vệ đa dạng sinh học vì là nguồn tài nguyên quý giá và đang bị đe dọa. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống. (2 điểm) - Thực vật hấp thụ khí (1) và thải ra khí (2) giúp duy trì sự cân bằng không khí. - Bò sát là nhóm động vật có da khô, phủ (3) giúp giảm mất nước. Chim có đặc điểm đặc trưng là cơ thể phủ (4) và có (5)giúp chúng bay lượn dễ dàng. Thú là nhóm động vật có lông mao và nuôi con bằng (6) - Động vật sống trong sa mạc, như lạc đà, có bướu chứa (7) giúp dự trữ năng lượng và thích nghi với môi trường khô hạn. Các loài động vật ăn thịt, như hổ và sư tử, có răng (8)... sắc nhọn giúp xé thịt con mồi. II. Tự luận. (3 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Em hãy trình bày một số biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người? Câu 2. (1 điểm) Kể tên các nhóm động vật không xương sống và nêu hai đại diện của mỗi nhóm. Câu 3. (1,5 điểm) Em hãy nhận xét về độ đa dạng sinh học ở địa phương. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 dòng để tuyên truyền kêu gọi mọi người tham gia bảo vệ đa dạng sinh học? DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm (7,0 điểm) Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. (3 điểm): Mỗi câu đúng 0.25 điểm 1 2 3 4 5 6 B B A D A B 7 8 9 10 11 12 B D A A B C Phần 2. Trắc nghiệm chọn Đúng – Sai. (2 điểm): Mỗi câu đúng 0.25 điểm 1S, 2Đ, 3S, 4Đ, 5S, 6S, 7S, 8Đ Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm): Mỗi ý đúng 0.25 điểm (1) - CO2, (2) - O2; (3) - vảy sừng, (4) - lông vũ, (5) - cánh, (6) - sữa mẹ; (7) - mỡ, (8) - nanh. II. Tự luận. (3 điểm) Câu Nội dung Điểm Một số biện pháp phòng chống giun kí sinh ở người: 0,5 đ - Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. Câu 1 - Thực hiện ăn chín, uống sôi, rau sống cần rửa sạch. - Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. - Tẩy giun định kì (2 lần/năm) Các nhóm động vật không xương sống. - Ruột khoang. Đại diện: thủy tức, sứa, san hô, 0,25 Câu 2 - Giun. Đại diện: giun đất, đỉa, rươi, 0,25 - Thân mềm. Đại diện: mực, trai sông, 0,25 - Chân khớp. Đại diện: châu chấu, tôm, nhện, 0,25 + Địa phương em có tính đa dạng sinh học cao, tuy nhiên hiện nay đang có 0,5 sự suy giảm chủ yếu do con người gây ra. Câu 3 + Bài tuyên truyền theo ý tưởng sáng tạo của từng học sinh yêu cầu nêu được 1 một số nội dung chính: Tham gia các phong trào trồng cây gây rừng, chung tay bảo vệ các loài sinh vật ngoài tự nhiên, vệ sinh môi trường.. DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ SỐ 5 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 6 - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II. Từ tuần 19 đến hết tuần 26 - Thời gian làm bài: 60 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: + Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng + Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm; + Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 3,0 điểm). + Phân môn Vật lý : 25% - Sinh học 50% - Hóa 25% Chủ đề MỨC ĐỘ Tổng số câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Điểm số Trắc Trắc Trắc Trắc Trắc Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận Tự luận nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. Năng lượng và sự truyền năng 2 2 4 1,0 lượng. Một số dạng năng lượng 2. Sự chuyển hoá năng lượng 1 1 1,0 3. Năng lượng hao phí 1 1 0,5 4. Virus và vi khuẩn 2 2 4 1,0 5. Đa dạng nguyên sinh vật 1 2 2 1 4 2,0 6. Đa dạng nấm 1 2,0 7. Một số nhiên liệu 1 1 1 1 1,25 DeThiHay.net 15 Đề thi KHTN Lớp 6 giữa kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án) 8. Một số lương thực, thực phẩm 1 1 2 0,5 9. Hỗn hợp các chất 1 1 1 1 0,75 Số câu 8 8 2 Điểm số 2,0 2,0 3,0 Tổng số điểm 4,0 điểm 3,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 10,0 điểm 10,0 đ DeThiHay.net
File đính kèm:
15_de_thi_khtn_lop_6_giua_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

