14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh
14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Đáp án C 12. (TH) Kiến thức: so/ such Giải thích: Theo sau là tính từ “easy” nên chúng ta dùng “so” It is/ was so + adj that + S + V + O: quáđến nỗi mà Tạm dịch: Bài kiểm tra dễ đến mức hầu hết học sinh đều đạt điểm cao. Đáp án D 13. (TH) Kiến thức: Bị động Giải thích: Vị trí cần điền là thể “bị động” “in 2010” nên chúng ta chia ở thì quá khứ đơn => was built Tạm dịch: Họ đang sống trong một ngôi nhà được xây dựng vào năm 2010. Đáp án D 14. (TH) Kiến thức: Trật tự tính từ Giải thích: Trật tự tính từ: OSASCOMP Opinion => Size => Age => Shape => Color => Origin => Material => Purpose lovely: đáng yêu (opinion) white: màu trắng (color) cotton: chất liệu cotton (material) => lovely white cotton Tạm dịch: Andrea có một tấm thảm bông trắng xinh xắn trải trên sàn trong phòng ngủ của cô ấy. Đáp án A 15. (TH) Kiến thức: Prasal verbs Giải thích: Cụm từ “make full use of”: tận dụng triệt để (mặt có lợi) Tạm dịch: Chúng ta nên tận dụng triệt để những lợi ích của internet bởi vì nó là nguồn tin vô tận. Đáp án A 16. (TH) Kiến thức: Phrasal verbs Giải thích: go off: nổ DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Vế sau dùng quá khứ “lightened” nên vế trước “and” cũng dùng quá khứ đơn => went off Tạm dịch: Pháo hoa đã nổ và làm sáng bầu trời với nhiều màu sắc khác nhau. Đáp án D 17. (TH) Kiến thức: Từ đồng nghĩa Giải thích: A. selfish (adj): ích kỷ B. friendly (adj): thân thiện C. thoughtful (adj): có suy nghĩ, chín chắn D. honest (adj): chân thật considerate (adj): ân cần chu đáo = thoughtful Tạm dịch: Smith rất chín chắn và rộng lượng người mà không chỉ được yêu quý bởi gia đình mà còn bởi tất cả những người bạn của ông ấy. Đáp án C 18. (TH) Kiến thức: Từ đồng nghĩa Giải thích: A. landed (adj): sở hữu nhiều đất đai B. disappeared (v): biến mất C. viewed (v): quan sát, cân nhắc D. attacked (v): tấn công vanished (v): biến mất = disappeared Tạm dịch: Nhà ảo thuật biến mất trong một làn khói khiến các con tôi ngạc nhiên. Đáp án B 19. (TH) Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp Giải thích: Tom và Mary đang nói chuyện về buổi biểu diễn. Tom: “Bạn có một giọng hát thật đáng yêu, Mary!” Mary: “____________” A. Cảm ơn bạn B. Xin chúc mừng! C. Không sao đâu. D. Đừng đề cập đến nó. Đáp án A 20. (TH) DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp Giải thích: Susan và David đang học lớp ngôn ngữ. Susan: “Bạn có phiền nếu tôi sử dụng từ điển của bạn không?” David: “________. Nó ở đằng kia." A. Tôi có một cuốn từ điển B. Xin lỗi, tôi không thể C. Tất nhiên là không D. Đừng làm vậy Đáp án C 21. (TH) Kiến thức: Mạo từ Giải thích: Chúng ta dùng “the” trước “man” vì danh từ “man” đã được xác định bởi một mệnh đề quan hệ “who is waiting for the bus over there”. Sửa “A” => “The” Tạm dịch: Người đàn ông đang đợi xe buýt đằng kia là hàng xóm của tôi. Đáp án A 22. (TH) Kiến thức: Bị động Giải thích: Cấu trúc bị động: tobe + V-p2 Sửa “carrying” => “carried” Tạm dịch: Thức ăn và vật dụng thường được lạc đà vận chuyển qua sa mạc. Đáp án B 23. (TH) Kiến thức: Giới từ Giải thích: “prevent” đi với giới từ “from”: ngăn cản ai đó khỏi việc gì Sửa “on” => “from” Tạm dịch: Cơn mưa lớn đã ngăn cản chúng tôi đi dã ngoại vào cuối tuần trước. Đáp án B 24. (TH) Kiến thức: Tính từ sở hữu Giải thích: “my son”: con trai => nên chúng ta dùng tính từ sỡ hữu “his” DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Sửa “her” => his Tạm dịch: Con trai tôi sẽ dắt chó đi dạo sau khi làm xong bài tập về nhà. Đáp án D 25. (TH) Kiến thức: To V/ V-ing Giải thích: Cấu trúc: told sb + to V => to control Tạm dịch: Cô ấy chỉ cho tôi cách điều khiển chiếc máy mới. Đáp án to control 26. (TH) Kiến thức: To V/ V-ing Giải thích: rembember + V-ing: nhớ đã làm gì => seeing Tạm dịch: Tôi nhớ đã gặp cô ấy ở đâu đó nhưng tôi không thể nhớ tên cô ấy. Đáp án seeing 27. (TH) Kiến thức: Hiện tại hoàn thành Giải thích: S + have/ has Since + S + V-quá khứ đơn Chủ ngữ là “we” (ngôi thứ nhất số nhiều) nên chúng ta dùng “haven’t kept” Tạm dịch: Chúng tôi đã không giữ liên lạc kể từ khi ra trường. Đáp án haven’t kept 28. (TH) Kiến thức: Quá khứ tiếp diễn Giải thích: Chúng ta dùng thì kết hợp quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (chia ở quá khứ tiếp diễn) thì có một hành động khác xen vào (chia ở thì quá khứ đơn) Dùng “while” trong khi để diễn tả hai hành động đều đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ (chia thì quá khứ tiếp diễn) Chủ ngữ “Your father and you” là ngôi thứ nhất số nhiều nên chúng ta dùng “were playing” Tạm dịch: Bố bạn và bạn đang chơi cầu lông trong khi mẹ bạn đang chuẩn bị bữa tối. Đáp án were playing 29. (TH) Kiến thức: Từ loại DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Giải thích: Vị trí cần điền sau tính từ nên chúng ta cần điền danh từ, cụ thể là danh từ chỉ người music (n): âm nhạc => musician (n): nhạc sĩ Tạm dịch: Ông được coi là nhạc sĩ vĩ đại nhất ở nước ta. Đáp án musician 30. (TH) Kiến thức: Từ loại Giải thích: Sau động từ “play” nên chúng ta cần điền trạng từ happy (adj): vui vẻ => happily (adv): vui vẻ Tạm dịch: Lũ trẻ đang vui đùa trong vườn. Đáp án happily 31. (TH) Kiến thức: Từ loại Giải thích: Vị trí cần điền là động từ trong câu hỏi long (adj): dài => lengthen (v): kéo dài Tạm dịch: Tại sao họ không thể kéo dài thời gian nghỉ giải lao để chúng ta có nhiều thời gian uống cà phê hơn? Đáp án lengthen 32. (TH) Kiến thức: Từ loại Giải thích: Vị trí cần điền nằm giữa mạo từ “a/an” và danh từ “experience” nên chúng ta cần điền tính từ forget (v): quên => unforgettable (adj): khó quên Tạm dịch: Chuyến viếng thăm Đền Hùng của chúng tôi là một trải nghiệm khó quên. Tất cả chúng tôi đều cảm thấy hạnh phúc. Đáp án unforgettable 33. (TH) Kiến thức: Từ loại Giải thích: Vị trí cần điền đứng trước danh từ “place” nên chúng ta điền tính từ A. regularity (n): sự đều đặn B. regularize (v): hợp thức hóa C. regularly (adv): một cách đều đặn D. regular (adj): đều đặn DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net => It occurs when a part of the population does not have any regular place to call home. Tạm dịch: Nó diễn ra khi một bộ phận dân cư không có nơi ở nào thường xuyên để gọi là nhà. Đáp án D 34. (TH) Kiến thức: Đại từ quan hệ Giải thích: Vị trí cần điền là đại từ quan hệ thay thế cho chủ thể là người (people) và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu (vế sau bắt đầu bằng động từ “spend”) => dùng “who” => All over the world, there are hundreds of millions of people who spend at least some time of the year homeless. Tạm dịch: Trên khắp thế giới, có hàng trăm triệu người phải sống vô gia cư ít nhất một khoảng thời gian trong năm. Đáp án B 35. (TH) Kiến thức: Liên từ Giải thích: A. However: tuy nhiên B. Although: mặc dù C. Because: bởi vì D. So: vì vậy Đứng đầu câu trước dấu phẩy => However => However, there are more things that each person can do to help those people. Tạm dịch: Tuy nhiên, còn có nhiều điều hơn nữa mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó. Đáp án A 36. (TH) Kiến thức: Từ vựng Giải thích: Cụm “make an impact” : tạo ra ảnh hưởng => Even with just a few hours a week, it is possible to make an impact in your own city. Tạm dịch: Thậm chí chỉ với vài giờ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra ảnh hưởng trong thành phố của mình. Đáp án C Dịch bài đọc: Tình trạng vô gia cư đang là vấn nạn ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Nó xảy ra khi một bộ phận dân cư không có nơi nào thường xuyên để gọi là nhà. Trên khắp thế giới, có hàng trăm triệu người phải sống vô gia cư ít nhất một khoảng thời gian trong năm. Đây là vấn đề mà cơ quan chức năng đang nỗ lực giải quyết. Tuy nhiên, còn có nhiều điều hơn nữa mà mỗi người có thể làm để giúp đỡ những người đó. Một trong những điều DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net bạn có thể làm để giúp đỡ người vô gia cư là tình nguyện dành thời gian của mình. Nếu có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài ngày để giúp xây dựng nhà cửa hoặc cải thiện một khu vực nghèo khó. Thậm chí chỉ với vài giờ một tuần, bạn vẫn có thể tạo ra ảnh hưởng trong thành phố của mình. Bạn cũng có thể đăng ký trợ giúp tại một bếp súp địa phương: hầu hết các thành phố đều có sứ mệnh phục vụ thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi ở tạm thời. 37. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Ý chính của bài là gì? A. Một số cách nâng cao vốn từ vựng tiếng Anh hiệu quả B. Những khó khăn trong việc học từ vựng tiếng Anh C. Vấn đề học ngôn ngữ thứ hai D. Cách giao tiếp tốt nhất bằng tiếng Anh Đáp án A 38. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Theo người viết, người học tiếng Anh nên ___________. A. tìm một lối tắt để luyện tiếng Anh B. sử dụng từ điển để dịch C. tránh sử dụng từ điển tiếng Anh sang tiếng Anh D. viết ra một số từ mỗi ngày Thông tin: Keep a vocabulary notebook and write down a few Words each day. Tạm dịch: Giữ một cuốn sổ ghi chép từ vựng và viết ra một vài từ mỗi ngày. Đáp án D 39. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Từ “involved” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với _________. A. determined (adj): quyết tâm B. excited (adj): vui mừng C. occupied (adj): bận rộn D. relaxed (adj): thoải mái Try to be involved with the language as much as you can. (Cố gắng bận rộn với ngôn ngữ nhiều nhất có thể.) involved with = occupied Đáp án C DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net 40. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Từ “them” trong bài đọc đề cập đến điều gì? A. languages (n): ngôn ngữ B. words (n): từ C. notebooks (n): sổ ghi chép D. people (n): con người Thông tin: Keep a vocabulary notebook and write down a few words each day. Keep in mind that you have to revise them regularly. Tạm dịch: Giữ một cuốn sổ ghi chép từ vựng và viết ra một vài từ mỗi ngày. Hãy nhớ rằng bạn phải sửa lại chúng thường xuyên. Đáp án B Dịch bài đọc: Nếu bạn muốn cải thiện tiếng Anh của mình, một điều bạn có thể làm là xây dựng vốn từ vựng của mình. Để làm được điều này, bạn phải luyện tập rất nhiều. Tôi e rằng không có con đường tắt cho việc này. Nhưng có nhiều cách hiệu quả. Trước hết, bạn nên đọc nhiều. Bạn có thể đọc truyện ngắn, truyện tranh, báo, tạp chí, v.v. tùy theo trình độ tiếng Anh của bạn. Khi đọc, bạn có thể thử đoán nghĩa của những từ chưa biết dựa vào ngữ cảnh của câu. Nếu không thể, hãy tra cứu định nghĩa trong từ điển. Từ điển tiếng Anh sang tiếng Anh nên là lựa chọn đầu tiên của bạn và giữ người dịch là người cuối cùng. Một cách khác để xây dựng vốn từ vựng là xem phim bằng tiếng Anh cũng sẽ giúp ích cho việc phát âm. Cố gắng tham gia vào ngôn ngữ nhiều nhất có thể. Giữ một cuốn sổ ghi chép từ vựng và viết ra một vài từ mỗi ngày. Hãy nhớ rằng bạn phải sửa lại chúng thường xuyên. Theo tôi, để giao tiếp với mọi người tất cả những gì bạn cần là lời nói. Ngay cả khi bạn chỉ nói từng từ một, mọi người rất có thể sẽ hiểu ý bạn bất kể thứ tự từ và ngữ pháp. 41. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tháp Eiffel có lấy tên từ nhà thiết kế của nó không? Thông tin: It was named after the engineer who designed it, Alexandre Eiffel. The tower was built in 1889. Tạm dịch: Nó được đặt theo tên của kỹ sư thiết kế nó, Alexandre Eiffel. Tháp được xây dựng vào năm 1889. Đáp án Yes, it is 42. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Alexandre Eiffel được yêu cầu xây dựng tháp khi nào? DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Thông tin: Alexandre Eiffel was asked to build the tower when France decided to have a big fair to exhibit its goods and wares. Tạm dịch: Alexandre Eiffel được yêu cầu xây dựng tòa tháp khi Pháp quyết định tổ chức một hội chợ lớn để trưng bày hàng hóa và đồ gốm của mình. Đáp án When France decided to have a big fair to exhibit its goods and wares. 43. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tại sao lúc đầu người dân Pháp không thích tòa tháp này? Thông tin: When the structure first started to take shape, the people of France did not like it. They thought it looked like a giant skeleton and was not attractive at all. Tạm dịch: Khi công trình mới bắt đầu thành hình, người dân Pháp đã không thích nó. Họ cho rằng nó trông giống một bộ xương khổng lồ và không hề hấp dẫn chút nào. Đáp án Because they thought it looked like a giant skeleton and was not attractive at all. 44. (TH) Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tháp Eiffel đôi khi được coi là một kỳ quan nhân tạo hay tự nhiên? Thông tin: The Eiffel Tower is sometimes considered one of the seven wonders of the modern world. Tạm dịch: Tháp Eiffel đôi khi được coi là một trong bảy kỳ quan của thế giới hiện đại. Đáp án It is sometimes considered as a man-made wonder. Dịch bài đọc: Tháp Eiffel là một tòa tháp rất nổi tiếng ở Paris, Pháp. Nó được đặt theo tên của kỹ sư thiết kế nó, Alexandre Eiffel. Tháp được xây dựng vào năm 1889. Alexandre Eiffel được yêu cầu xây dựng tòa tháp khi Pháp quyết định tổ chức một hội chợ lớn để trưng bày hàng hóa và đồ gốm của mình. Tòa tháp nằm ở giữa hội chợ như một điểm thu hút đặc biệt. Khi công trình mới bắt đầu thành hình, người dân Pháp đã không thích nó. Họ cho rằng nó trông giống một bộ xương khổng lồ và không hề hấp dẫn chút nào. Tuy nhiên, khi tòa tháp cuối cùng được hoàn thành và thắp sáng vào ban đêm, người dân đã nhanh chóng thay đổi quyết định. Đó là một cảnh tượng mê hoặc và bây giờ trông giống như một tòa tháp làm bằng ren. Tháp Eiffel đôi khi được coi là một trong bảy kỳ quan của thế giới hiện đại. Nó cao 300 mét và mọi người có thể đi thang máy lên đỉnh. Từ tòa tháp, họ có thể có được tầm nhìn tuyệt vời ra thành phố và Sông Seine chảy qua nó. 45. (VD) Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa Giải thích: DeThiHay.net 14 Đề thi và Đáp án kỳ tuyển sinh vào Lớp 10 Phú Thọ môn Tiếng Anh - DeThiHay.net Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn: S + will be + V-p2 (by O). Câu gốc: Họ sẽ công bố kế hoạch chi tiết vào tuần tới. => Their detailed plan will be announced next week. Tạm dịch: Kế hoạch chi tiết của họ sẽ được công bố vào tuần tới. Đáp án will be announced next week. 46. (VD) Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa Giải thích: Khi viết lại câu tường thuật chúng ta cần lùi thì: - be going to => was/ were be going to - now => then Tạm dịch: Bill nói lúc đó anh ấy sẽ đến thư viện của trường. Đáp án (that) he was going to the school library then. 47. (VD) Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa Giải thích: so: vì vậy, dùng để đưa ra mệnh đề chỉ kết quả Câu điều kiện loại 2: dùng để diễn tả những giả định không có thực ở hiện tại: If + S + V-quá khứ + O, S + would (not) + V-infinitive + O. Câu gốc: Một số người không quan tâm nhiều đến môi trường nên cứ làm cho môi trường trở nên tồi tệ hơn. => If some people cared about the environment, they would not make it worse. Tạm dịch: Nếu một số người quan tâm đến môi trường, họ sẽ không làm cho nó tồi tệ hơn. Đáp án cared about the environment, they would not make it worse. 48. (VD) Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa Giải thích: Thì quá khứ đơn: started/ began + V-ing + time ago: đã bắt đầu làm gì đó bao nhiêu lâu về trước Viết lại bằng thì hiện tại hoàn thành: has/ have + V-p2 + for + time: đã làm gì đó trong bao lâu Câu gốc: Cha tôi bắt đầu làm việc cho một công ty kỹ thuật cách đây 15 năm. => My father has worked for an engineering company for 15 years. Tạm dịch: Bạn Đáp án worked for an engineering company for 15 years. 49. (VD) Kiến thức: Cấu trúc câu đồng nghĩa Giải thích: So sánh hơn với tính từ dài: more + adj-dài DeThiHay.net
File đính kèm:
14_de_thi_va_dap_an_ky_tuyen_sinh_vao_lop_10_phu_tho_mon_tie.pdf

