13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

docx 126 trang bút máy 09/05/2026 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)

13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT KHỐI 11
 Số câu Đánh giá năng lực
TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt Mức độ
 D 1 D 2 Tự luận Tên NL Chỉ báo
 – Nêu được một số quy định cơ bản của pháp C2,5 1a,b,c NL.III TH1.1
 Biết
 luật về: 2a,b,c
 + Quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia C10,11,12 NL.III TH1.2
 quản lí nhà nước và xã hội. Hiểu 1d NL.I ĐC1.1
 + Quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và 2d NL.III TH1.2
 ứng cử. C2 NL.I ĐC3.1
 Chủ đề 8: + Quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, 
 Một số tố cáo.
 1 quyền dân + Quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ 
 chủ cơ bản quốc.
 của công dân– Nhận biết được hậu quả của hành vi vi phạm 
 VD
 quyền dân chủ của công dân.
 – Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật 
 về các quyền dân chủ của công dân.
 – Phân tích, đánh giá được một số hành vi 
 thường gặp trong đời sống liên quan đến 
 quyền dân chủ của công dân.
 – Nêu được một số quy định cơ bản của pháp C1,3,4,6 3a,b,c NL.III TH1.1
 Chủ đề 9: Biết
 luật về: 4a
 2 Một số 
 + Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. C7,8,9 3d,4d NL.III TH1.2
 quyền tự do Hiểu
 + Quyền được pháp luật bảo hộ về tính 4b,c NL.I ĐC.2.1
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
cơ bản của mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. C1 NL.I ĐC2.2
 công dân + Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
 + Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư 
 tín, điện thoại, điện tín.
 + Quyền và nghĩa vụ công dân về tự do ngôn 
 luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
 + Quyền và nghĩa vụ công dân về tự do tín 
 ngưỡng và tôn giáo.
 – Nhận biết được hậu quả của hành vi vi 
 VD
 phạm quyền tự do của công dân.
 – Hiểu được trách nhiệm của học sinh trong 
 thực hiện các quyền tự do của công dân.
 – Phân tích, đánh giá được hành vi vi phạm 
 quyền tự do của công dân trong một số tình 
 huống đơn giản.
 – Tự giác thực hiện các quy định của pháp 
 luật về quyền tự do của công dân bằng 
 những hành vi cụ thể, phù hợp.
 Tổng số câu 12 16 2
 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0
 Tỉ lệ % 3,0 40% 3,0
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN: Mỗi câu 0.25 điểm (3 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
A. Đánh người gây thương tích là hành vi vi phạm pháp luật.
B. Làm chết người là xâm phạm tính mạng, sức khỏe công dân.
C. Đe dọa giết người là xâm phạm danh dự, nhân phẩm công dân.
D. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tra tấn, truy bức với công dân.
Câu 2: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ 
bản nào của công dân?
A. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. B. Tự do về thân thể của công dân.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể. D. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?
A. 19 tuổi. B. 21 tuổi. C. 18 tuổi. D. 17 tuổi.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công 
dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
A. bảo trợ người già neo đơn. B. đối tượng bị truy nã.
C. quản lí hoạt động truyền thông. D. giám hộ trẻ em khuyết tật.
Câu 5: Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực 
hiện hành vi nào sau đây?
A. Vận chuyển bưu phẩm đường dài. B. Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.
C. Tự ý thu giữ thư tín của người khác D. Công khai lịch trình chuyển phát.
Câu 6: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của 
bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền
A. tố cáo. B. khiếu nại. C. bầu cử. D. ứng cử.
Câu 7: Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền
A. tự do cơ bản. B. tự do kinh tế. C. tự do chính trị. D. tự do dân chủ.
Câu 8: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước 
và xã hội?
A. Bàn bạc vấn đề quan trọng. B. Bỏ phiếu trưng cầu ý dân.
C. Kiến nghị với cơ quan nhà nước. D. Từ chối tiếp nhận khiếu nại.
Câu 9: Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để 
tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể. B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Câu 10: Trong buổi họp của khu dân cư ông H đã nêu lên những bức xúc của mình về quy trình bổ 
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
nhiệm nhân sự. Ông H đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Sử dụng pháp luật. B. Tự do ngôn luận. C. Khiếu nại, tố cáo. D. Giám sát nhân dân.
ĐỌC THÔNG TIN: 
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11, 12 bên dưới 
Nhận của ông Q hai mươi triệu đồng, ông H đã chỉ đạo cô T cán bộ khám sức khỏe nghĩa vụ cho công dân 
làm sai lệch hồ sơ để con trai ông Q là anh E không đủ điều kiện đi nghĩa vụ quân sự. Phát hiện việc làm 
sai trái này, anh M cán bộ quân sự xã đã làm đơn tố cáo lên ông Y cán bộ quân sự huyện, sau khi tiếp nhận 
đơn tố cáo, ông Y đã ra quyết định kỷ luật và tham mưu cho cơ quan chức năng tiến hành xử.
Câu 11: Trong trường hợp trên, anh M đã vận dụng đúng quyền dân chủ nào dưới đây?
A. Quyền tham gia quản lý nhà nước. B. Quyền khiếu nại, tố cáo.
C. Quyền bầu cử ứng cử. D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 12: Hành vi của ai dưới đây là thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về quốc phòng an ninh
A. Anh M và ông Y B. Ông Q, ông H và cô T. C. Ông Q, ông H và anh D. Anh M và cô T.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 điểm)
 Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1: 
Chị V là một kĩ sư công nghệ thông tin, có chuyên môn tốt. Chị nhiều lần tham gia hỗ trợ các cơ quan nhà 
nước điều tra, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động tội phạm công nghệ cao chống phá Nhà nước, gây 
rối trật tự an toàn xã hội, xâm phạm an ninh quốc gia. Tuy bận rộn nhưng chị V cảm thấy rất vinh dự, tự 
hào vì mình đã đóng góp được một phần công sức nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân 
tộc. 
a) Chị V đã thực hiện tốt quyền của công dân trong việc tham gia quản lý nhà nước và xã hội. 
b) Việc tham gia hỗ trợ các cơ quan chức năng đấu tranh chống tội phạm công nghệ cao là không thực sự 
cần thiết.
c) Cơ quan chức năng chưa thực hiện tốt chức năng giữ gìn an ninh chính trị, đấu tranh phòng chống tội 
phạm.
d) Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của mọi công dân là phù hợp với quy định của pháp luật. 
Câu 2: 
Anh K muốn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tại địa phương. Tuy nhiên, do không đủ điều kiện ứng cử 
theo luật định nên anh K đã liên hệ với một số đối tượng để hợp thức hoá hồ sơ, giấy tờ cá nhân để thực 
hiện mục đích trên. Khi biết được thông tin, chị N đã tố cáo hành vi của anh K đến cơ quan có thẩm quyền. 
Sau khi xem xét, cơ quan có thẩm quyền đã quyết định không đưa anh A vào danh sách ứng cử viên vì 
không đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
a) Mọi công dân nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền ứng cử vào Hội đồng nhân dân 
là bình đẳng về nghĩa vụ.
b) Việc gian lận trong việc hợp thức hóa hồ sơ ứng cử là hành vi vi phạm pháp luật cần bị xử lý nghiêm 
minh. 
c) Chị N đã thực hiện tốt quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. 
d) Gian lận trong bầu cử là hành vi vi phạm pháp luật gây ra những hậu quả vô cùng to lớn cho cá nhân 
người vi phạm và xã hội.
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 3: 
Biết người yêu mình là anh A nghiện ma túy, chị B cùng gia đình đã chủ động cự tuyệt và kiên quyết ngăn 
cản không cho anh A đến nhà. Nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo tình cảm, anh A 
đột nhập vào phòng riêng của chị B, nhưng không gặp được chị. Thấy điện thoại chị B để trên giường, khi 
anh A mở ra xem và phát hiện có một số hình ảnh thân mật giữa chị và anh L đồng nghiệp khiến anh rất 
bức xúc nên đã cầm điện thoại của chị B ra về. Vài ngày sau, do cần tiền, anh A đã mang điện thoại này 
ra hiệu cầm đồ do anh K làm chủ. Khi kiểm tra điện thoại thấy có một số hình ảnh về anh L một đối thủ 
cũng đang kinh doanh mặt hang giống mình nên anh K đã đồng ý. Sau đó anh K đã mang điện thoại về 
nhà sao chép các hình ảnh của anh L và chị B có trong điện thoại rồi gửi cho chị N người yêu anh L, khiến 
chị đòi chia tay.
a) Vì anh A là người yêu của chị B nên anh A có quyền đột nhập vào phòng chị B mà không vi phạm quyền 
bất khả xâm phạm về chỗ ở. 
b) Việc anh A lấy điện thoại của chị B là xâm phạm về tài sản của công dân không vi phạm quyền được 
bảo đảm an toàn bí mật thư tín. 
c) Anh K là chủ cầm đồ nên có quyền kiểm tra điện thoại khi nhận cầm đồ nên việc làm của anh K là không 
vi phạm quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín. 
d) Hậu quả của hành vi vi phạm của anh K có thể dẫn đến gia đình anh L và chị N đứng trước nguy cơ ly 
hôn. 
Câu 4: 
Do ghét N nên A đã bàn với anh M nhân viên bưu điện để mình đưa thư cho N giúp anh. Vì bận việc và 
thấy cũng tiện đường với A nên anh M đã đồng ý. Nhưng A không đưa thư cho N mà mở ra xem và hủy luôn 
thư. Khi biết chuyện, N cùng với bạn của mình là T đến nhà đập phá và đe dọa đánh A. Sự việc đến tai ông 
H trưởng công an xã, ông H đã cho người đến mời N và A về cơ quan để giải quyết. 
a) Anh M nhờ anh A đưa hộ thư cho chị N là phù hợp với quy định về trách nhiệm của nhân viên làm 
nhiệm vụ chuyển phát. 
b) Anh A chỉ là người đưa hộ nên không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân. 
c) Anh A và anh N đều là người bị vi phạm quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân. 
d) Anh N cùng bạn đến nhà anh A đập phá và đe dọa đánh anh A là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về 
chỗ ở của công dân. 
PHẦN III: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Anh M và chị N kết hôn với nhau đã hơn 10 năm. Tài sản chung của hai vợ chồng là một ngôi nhà hai tầng 
khá khang trang. Vì nhiều lí do khác nhau, hai vợ chồng anh chị quyết định li hôn. Trong thời gian chờ Toà 
án giải quyết yêu cầu phân chia tài sản, nhân khi chị N đi vắng, anh M đã thay hệ thống khoá mới và không 
cho chị N về lại nhà của mình. Không có chỗ ở, chị N phải về nhà cha mẹ đẻ để ngủ nhờ. 
Hỏi:
a. Cho biết đánh giá của em về hành vi của anh M?
b. Đưa ra cách ứng xử nếu em là chị N trong trường hợp trên?
c. Em hãy trình bày một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công 
dân?
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Câu 2: (1 điểm)
Để người dân trên địa bàn hiểu và thực hiện được quyền công dân của mình trong bầu cử đại biểu Quốc 
hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban nhân dân xã P đã tiến hành tuyên truyền, vận động đến 
từng hộ gia đình về quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử. Nhờ vậy, tỉ lệ cử tri xã P đi bầu đạt 
99,9%.
Hỏi:
a. Em có nhận xét gì về việc làm của Ủy ban nhân dân xã P?
b. Em cần làm gì để đảm bảo quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử?
c. Em hãy sáng tạo một câu khẩu hiệu tuyên truyền về một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và 
nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử?
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐÁP ÁN 
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
 C D C B C A A D C B B A
PHẦN II: ĐÚNG/ SAI(4 điểm)
 Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S)
 a Đ a S
 b S b S
 1 3
 c S c S
 d Đ d Đ
 a S a S
 b Đ b S
 2 4
 c Đ c Đ
 d Đ d Đ
PHẦN III: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 1: 
a. Đánh giá về hành vi của anh M: Hành vi của anh M không phù hợp với quy định về quyền bất khả xâm 
phạm về chỗ ở vì ngôi nhà là tài sản chung của cả hai vợ chồng, do hai vợ chồng cùng tạo lập. (0.5 điểm)
b. Cần nói chuyện với anh M, phân tích để anh M biết được rằng ngôi nhà là tài sản chung, đó là chỗ ở hợp 
pháp của chị N và chị N có quyền cư trú (0.5 điểm)
c. 
* Quyền: 
- Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp. Chỗ ở hợp pháp là nơi được sử dụng để sinh sống, thuộc quyền sở 
hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm: nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di 
chuyển hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật. (0.25 điểm)
- Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. (0.25 điểm)
- Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được phép thực hiện trong những trường hợp pháp luật quy định 
và phải tuân thủ đúng trình tự thủ tục luật định. (0.25 điểm)
* Nghĩa vụ: 
- Mọi người có nghĩa vụ tuân thủ quy định pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, tôn trọng quyền 
bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác. (0.25 điểm)
Câu 2:
a. Uỷ ban nhân dân xã P đã thực hiện tốt các chức năng, vai trò của mình trong việc phổ biến pháp luật về 
bầu cử, ứng cử cho người dân. (0.25 điểm)
b. - Công dân cần biết những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử, 
xây dựng ý thức tự giác tuân thủ và chấp hành (0.25 điểm)
- Tuyên truyền vận động những người khác chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật về quyền và nghĩa 
vụ công dân về bầu cử và ứng cử. (0.25 điểm)
c. Học sinh trình bày theo quan điểm cá nhân (0.25 điểm)
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II 
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
1/ Cấp độ tư duy 
- Mức độ biết: 40%
- Mức độ hiểu: 30% 
- Mức độ vận dụng: 30% 
2/ Dạng thức câu
- Dạng 1 (Câu trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn): 3 điểm (12 Câu)
- Dạng 2 (Câu hỏi trắc nghiệm đúng -sai): 4 điểm (16 câu)
- Dạng 3 (Câu hỏi tự luận): 3 điểm 
3/ Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi (I)
- Năng lực phát triển bản thân (II)
- Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế và xã hội (III)
 Dạng câu và mức độ đánh giá Tỉ lệ 
 Tổng
TT Nội dung Dạng 1 Dạng 2 Tự luận %
 Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
 Chủ đề 8. Một số quyền III.C3a,
 I.C3b, 
 1 dân chủ cơ bản của công III.C8,9 3c, 3d, 20%
 4a,4b,4c
 dân. 4d
 Chủ đề 9. Một số quyền tự III.C1,2, I.C10,11 I.1a, 2b, I.1b,1c,1
 2 I.C1,2 80%
 do cơ bản của công dân. 3,4,5,6,7 ,12 2c, d,2a,2d
 Tổng số câu 9 3 7 9 2 30
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 Tổng số điểm 2.25 0,75 1.75 2.25 3.0 10
 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100
Ghi chú:
I – Năng lực điều chỉnh hành vi
II – Năng lực phát triển bản thân
III – Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động KT-XH
 DeThiHay.net 13 Đề thi GDKT&PL Lớp 11 cuối kì 2 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT – LỚP 11
 Mức Số câu Đánh giá năng lực
TT Chủ đề Yêu cầu cần đạt
 độ D1 D2 TL Tên NL Chỉ báo
 Chủ đề 8. - Nhận biết được một số quy Năng lực điều chỉnh hành vi.
 Một số định cơ bản của pháp luật về Biết. C.8,9 C. 3a, 3d,4d, NL I,III Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt 
 quyền dân quyền và nghĩa vụ công dân động KT- XH
 chủ cơ bản trong bảo vệ Tổ quốc.
 1 của công - Phân tích, đánh giá được một số 
 dân hành vi thường gặp trong đời 
 sống có liên quan đến quyền và Năng lực điều chỉnh hành vi.
 nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Hiểu C3b, 3c, 4a, Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt 
 Tổ quốc. 4b,4c NL I,III động KT- XH
 Chủ đề 9. - Nêu được một số quy định cơ C. 1a,2b,2c Năng lực điều chỉnh hành vi.
 Biết
 Một số bản của pháp luật về quyền bất 1,2,3,4,6,7.
 quyền tự do khả xâm phạm về thân thể, được 
 cơ bản của pháp luật bảo hộ về tính mạng, 
 công dân sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, 
 chổ ở, thư tín, điện tín của công 
 dân.
 - Phân tích, đánh giá được hành C. 1b,1c,1d,2a,2dC. TL 1,2
 Hiểu NLI
 vi vi phạm 10,11,12,
 Các quyền tự do cơ bản của công 
 dân.
 - Điều chỉnh được hành vi của 
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx13_de_thi_gdktpl_lop_11_cuoi_ki_2_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx