12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án)
12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) B.một đoạn DNA dài 146 cặp nucleotide quấn quanh một khối gồm 9 phân tử prôtêin loại histone C. lõi là một cuộn DNA chứa 146 cặp nucleotide, bao bên ngoài là 8 phân tử prôtêin loại histone D. lõi là 8 phân tử prôtêin loại histone được một đoạn DNA dài 140 cặp nucleotide cuốn quanh ¾ vòng, giữa hai nucleosome nối với nhau bằng một đoạn prôtêin khác. Câu 8. Quá trình phiên mã tổng hợp RNA ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở: A. Tế bào chất. B. Nhân tế bào C. Ti thể. D. Ribosome.. Câu 9: Khi xét đến các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đồi số lượng gen. II. Đột biến chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết. III. Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp gen alen trên cùng một NST. IV. Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng. V. Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu10: Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn không hoàn toàn AaBbDd x AaBbDd sẽ có: A. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen B. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen C. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen D. 27 kiểu hình: 27 kiểu gen Câu 11: Khi nói về NST và đột biến NST, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? I. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình thái và cấu trúc NST. II. Đột biến NST gồm 2 dạng là ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST. III. Trong tế bào xôma, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng. IV. Số lượng NST phản ánh mức độ tiến hóa của loài. V. NST của vi khuẩn cấu tạo gồm 2 thành phần chủ yếu là prôtêin histon và DNA. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Đầu mút của NST có tác dụng A. phân chia cấu trúc đơn hoặc cấu trúc kép NST. B. liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực tế bào. C. khởi đầu nhân đôi DNA. D. bảo vệ các NST cũng như làm cho NST không dính vào nhau Câu 13. Operon là một (1) có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hoà. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là: A. 1 – tập hợp gồm các gene. B. 1 – nhóm gene trên một đoạn DNA. C. 1 – đoạn phân tử DNA D. 1 – đoạn phân tử acid nucleic. Câu 14. Phân tử RNA thông tin được tổng hợp trên phân tử DNA theo nguyên tắc: A. Bổ sung trên hai mạch của phân tử DNA. B. Bán bảo toàn và nửa gián đoạn. C. Bổ sung chỉ trên một mạch của phân tử DNA. D. Bổ sung, bán bảo toàn và nửa gián đoạn. Câu 15: Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa hai loài khác nhau là A. tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của hai loài bố mẹ. B. tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) C. tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt. D. tế bào của cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với hai loài bố mẹ. Câu16: Cho phép lai AabbDd × AaBbDD. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-Dd) ở đời con chiếm tỷ lệ A. 3/8 B. 9/16 C.1 /4 D. 1/8 Câu 17: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly B. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. C. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. D.Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. Câu 18: Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều (1) để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc (2) Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là: A. 5’-3’; 2 – bán bảo toàn B. 3’-5’; 2 – bán bảo toàn. C. 1 – 5’-3’; 2 – bổ sung. D. 1 – 3’-5’; 2 – bổ sung.. Phần II Trắc nghiệm đúng sai - 4,0 điểm Câu 1: Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của đột biến thay thế một cặp nucleotide? a. Đột biến điểm làm tăng liên kết hydrogene chứng tỏ là đột biến thay thế. b. Làm thay đổi trình tự nucleotide của nhiều bộ ba. c. Là một dạng đột biến điểm. d. Chỉ liên quan tới một bộ ba. Câu 2: Một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,51 µm. Hiệu số giữa nucleotide loại C với một loại nucleotide khác là 20%. Các dự đoán sau đây, dự đoán nào là Đúng hay Sai ? a. Tổng số liên kêt hoá trị giữa các nucleotide trong gene là 2999. b. Số acid amine trong phân tử protein hoàn chỉnh do số gene quy định tổng hợp là 498. c. Gene có số nucleotide loại A là 450. d. Khi gene tái bản liên tiếp 3 lần, tổng số nucleotide loại G môi trường cần cung cấp là 7350. Câu 3: Hình sau đây mô tả một cấu trúc trong nhân tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai a. Hình mô tả một nucleosome. b. Đường kính của đơn vị này nhỏ hơn đường kính của sợi cơ bản. c. [1] là những phân tử protein Histone. d. [2] là đoạn DNA chứa khoảng 146 cặp nucleotide DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) Câu 4: Biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Alelle trội (A) bị đột biến thành alelle lặn a; alelle lặn (b) bị đột biến thành alelle trội (B); alelle trội (D) bị đột biến thành alelle lặn (d). Không xảy ra đột biến mới. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Thể đột biến có thể có các kiểu gene aabbdd, aabbDd, AabbDD. b. Thể đột biến có các kiểu gene AAbbDD, aabbdd và AabbDd. c. Cơ thể mang alelle đột biến có kiểu gene sau: AabbDd, aaBbDd, aabbdd. d. Cơ thể có kiểu gene AAbbDD đời con không bao giờ xuất hiện kiểu hình đột biến do các alelle đột biến đã xảy ra. Phần III Trắc nghiệm trả lời ngắn 1,5 điểm Câu 1: Cấu trúc của operon gồm bao nhiêu thành phần? Câu 2: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080A0, trong đó A = T = 480 nuclêôtit. Gen bị đột biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là Câu 3: Trong kỹ thuật chuyển gene, có bao nhiêu loại vetor (thể truyền) có thể được sử dụng để chuyển gene vào thế bào nhận? Câu 4: Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide? I. Gen. II. mARN. III. Amino acid. IV. tARN. V. Ribosome Câu 5: Có bao nhiêu ứng dụng sau đây thuộc đột biến mất đoạn NST? (1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen. (2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn. (3) Làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn. (4) Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn. Câu 6. Từ 10 phân tử ADN tiến hành nhân đôi 5 lần thì sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN? DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 4,5 điểm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đ/A A D B D B B A B D D C D B C B A D D Phần II Trắc nghiệm đúng sai - 4,0 điểm Câu 1 Câu 2 a b c d a b c d S S Đ Đ S Đ Đ Đ a b c d a b c d Đ S Đ Đ S S Đ Đ Phần III Trắc nghiệm trả lời ngắn 1,5 điểm Câu 1: 3 Câu 2: số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là 720 Câu 3: 3 ứng dụng : Có bao nhiêu ứng dụng sau đây thuộc đột biến mất đoạn NST? (1) Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen. (2) Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn. (3) Làm mất đi 1 số tính trạng xấu không mong muốn. Câu 4: 4 thành phần II. mARN. III. Amino acid. IV. tARN. V. Ribosome. Câu 5: 3 thể truyền làm vecto chuyển gen: 3 loại (plasmide, virus, NST nhân tạo) Câu 6: Từ 10 phân tử ADN tiến hành nhân đôi 5 lần thì sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN? Phân tử ADN 10 x 25=320 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) ĐỀ SỐ 4 MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN SINH HỌC 12 1. Thời điểm kiểm tra: Tuần 9 của năm học 2. Thời gian làm bài: 10 phút 3. Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm 4. Cấu trúc: - Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng. - Tổng điểm: 10 điểm, gồm 28 câu. Trong đó: + Phần I: (Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn = TNNLC) gồm 18 câu TNNLC = 4,5 điểm + Phần II: (Dạng trắc nghiệm Đúng/Sai = TNĐS) gồm 4 câu = 4,0 điểm. - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm; - Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm; - Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm. + Phần III: (Dạng trắc nghiệm trả lời ngắn = TNTLN) gồm 6 câu = 1,5 điểm. 5. Bảng ma trận sau: TT Chủ Đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức – Dạng câu hỏi đề Trắc nghiệm nhiều lựa Trắc nghiệm Đúng/Sai Trắc nghiệm trả lời ngắn chọn(TNNLC) (TNĐS) (TNTLN) Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD (NT1) (NT2→5 (NT6→8 (NT1) (NT2→5 (NT6→8 (NT1) (NT2→5 (NT6→8 /TH1→2 /TH3→5 /TH1→2 /TH3→5 /TH1→2 /TH3→5 /VD1) /VD2) /VD1) /VD2) /VD1) /VD2) DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) 1 Di - Gene và cơ chế truyền thông tin di 1NT1 1 TH1-2 1 NT1 1TH1-2 truyền truyền 1 NT1 phân + Chức năng của DNA 2 NT1 tử + Cấu trúc và chức năng của gene 2 NT1 + Tái bản DNA + RNA và phiên mã + Mã di truyền và dịch mã + Mối quan hệ DNA - RNA - protein - Điều hoà biểu hiện gene 1NT1 1 NT2-5 1 NT1 1 NT2-5 1 (TH1- 1VD2 + Cơ chế điều hoà 2, VD2) + Ứng dụng - Hệ gene 2NT1 + Khái niệm + Giải mã hệ gene người và ứng dụng - Đột biến gene 2NT1 1 NT2-5 1VD2 1NT4 1VD2 + Khái niệm, các dạng + Nguyên nhân, cơ chế phát sinh + Vai trò - Công nghệ gene + Khái niệm, nguyên lí + Một số thành tựu 2 Di - Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền 2NT1 1 NT2-5 1 TH3-4 1 NT1 truyền + Hình thái và cấu trúc siêu hiển vi của 1TH1-2 nhiễm nhiễm sắc thể sắc + Gene phân bố trên các nhiễm sắc thể DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) thể + Cơ chế di truyền nhiễm sắc thể Tổng số câu 12 4 2 1 2 1 2 2 2 Tổng số điểm (I): 3,0 (II): 1,0 (III): 0,5 (IV): (V): 2,0 (VI): 1,0 (VII): (VIII): (IX): 0,5 đ đ đ 1,0 đ đ đ 0,5 đ 0,5 đ đ Tổng số câu/điểm từng định dạng 18 câu / 4.5 điểm 4 câu/ 4.0 điểm 6 câu/ 1.5 điểm Tổng từng mức độ nhận thức: Nhận biết: I+IV+VII = 4,5 đ Thông hiểu: II+V+VIII = Vận dụng: III+VI+IX = 2,0 3,5 đ đ Chú ý: (Nhận thức sinh học: NT / Tìm hiểu thế giới sống: TH/ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: VD) - NT1: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu được các đối tượng, khái niệm, quy luật, quá trình sống. - NT2: Trình bày được các đặc điểm, vai trò của các đối tượng và các quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt như nôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, - NT3: Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau. - NT4: Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo logic nhất định. - NT5: So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiê chí nhất định. - NT6: Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, ) - NT7: Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê phán (phản biện) liên quan tới chủ đề trong thảo luận. - NT8: Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau. - TH1: Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặc ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã đề xuất. - TH2: Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nê được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu. - TH3: Lập kế hoạc thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu); lập được kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu [gọi chung là ‘thiết kế nghiên cứu]. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) - TH4: Thực hiện kế hoạch [vd: Thực hiện nghiên cứu]: thu thập, lưu trữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh được kết quả với giả thuyết, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần); đề xuất được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp. - TH5: Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục. - VD1: Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giáđược những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên hoặc trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững: giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp. - VD2: Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện một số giải pháp để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: SINH HỌC 12 Chủ Dạng thức Đơn vị KT Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá đề NLC Đ/S TLN - Dựa vào cấu trúc hoá học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A-T và G-C. - Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng. - Gene và cơ chế truyền - Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di thông tin di truyền truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau. + Chức năng của DNA - Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin + Cấu trúc và chức năng di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA. 1NT1 của gene 1 TH1-2 - Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa. 1 NT1 1 NT1 Di + Tái bản DNA - Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền. 2 NT1 1TH1-2 truyền + RNA và phiên mã 1 (TH1- - Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là 2 NT1 phân + Mã di truyền và dịch 2, VD2) quá trình dịch mã. tử mã - Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở + Mối quan hệ DNA - cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền. RNA - Thực hành tách chiết được DNA. - protein - Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E.coli. - Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể. - Nêu được các ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene. - Điều hoà biểu hiện - Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E.coli. 1NT1 1VD2 gene - Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện của gene trong tế bào và trong DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Sinh Học 12 KNTT (Có ma trận & đáp án) + Cơ chế điều hoà quá trình phát triển cá thể. 1 NT2- + Ứng dụng - Nêu được các ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene. 5 - Hệ gene - Phát biểu được khái niệm hệ gene. 1NT1 + Khái niệm - Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải mã hệ gene 1 NT2- + Giải mã hệ gene người người. 5 và ứng dụng - Đột biến gene - Nêu được khái niệm đột biến gene + Khái niệm, các dạng - Phân biệt được các dạng đột biến gene. 2NT1 + Nguyên nhân, cơ chế - Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh của đột biến gene. 1 VD2 phát sinh - Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, trong chọn giống 1 NT1 + Vai trò và trong nghiên cứu di truyền. 1 NT2-5 - Công nghệ gene - Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA + Khái niệm, nguyên lí tái tổ hợp. 1NT1 + Một số thành tựu - Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động 1 NT2- vật biến đổi gene. 5 - Tranh luận, phản biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học. - Nhiễm sắc thể là vật - Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của chất di truyền nhiễm sắc thể. 1NT1 Di + Hình thái và cấu trúc - Mô tả được cách sắp xếp các gene trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại truyền siêu hiển vi của nhiễm mỗi vị trí xác định gọi là locus. 1TH1-2 nhiễm sắc thể - Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong 1 NT1 sắc + Gene phân bố trên các nghiên cứu di truyền. Từ đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ 1 TH3- thể nhiễm sắc thể tinh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của các gene 4 + Cơ chế di truyền qua các thế hệ tế bào và cá thể. nhiễm sắc thể DeThiHay.net
File đính kèm:
12_de_thi_giua_ki_1_sinh_hoc_12_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

