12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

docx 109 trang bút máy 10/05/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)

12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Giới thiệu được vấn đề xã hội và mô tả được 
 những dấu hiệu, biểu hiện của vấn đề xã hội 
 trong bài viết.
 - Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị 
 luận.
 Thông hiểu:
 - Giải thích được những khái niệm liên quan đến 
 vấn đề nghị luận.
 - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận 
 điểm phù hợp.
 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính 
 chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
 - Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 Vận dụng:
 - Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề 
 đối với con người, xã hội.
 - Nêu được những bài học, những đề nghị, 
 khuyến nghị rút ra từ vấn đề bàn luận.
 - Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
 Vận dụng cao:
 - Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu 
 cảm; vận dụng hiệu quả những kiến thức tiếng 
 Việt lớp 10 để tăng tính thuyết phục, sức hấp dẫn 
 cho bài viết..
 - Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong bài viết về 
 vấn đề xã hội.
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Tỉ lệ %
 100%
 Tỉ lệ chung
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: ..........................................................
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:
 Sau khi đã sáng tạo ra loài người, lại thấy loài người phải sống chui rúc trong các hang đá tối tăm 
lạnh lẽo. Ngọc Hoàng thương tình bèn sai một vị thần bày cho loài người cách làm nhà cửa và các vật dụng 
linh hoạt. Vị thần này xuống trần dưới dạng một người đàn bà đã già với mái tóc trắng như cước và vẻ mặt 
bí hiểm. Bà già sống lẫn lộn trong dân gian, cùng làm cùng ăn với mọi người và ngày càng có uy tín với 
nhân dân. Bấy giờ loài người chỉ mới biết đẵn gỗ hoặc tre nứa làm chỗ tránh mưa, tránh nắng tạm thời. Bà 
già đã tìm cách hướng dẫn mọi người làm cưa, để cưa gỗ cho nhanh chóng hơn. Nhưng cách truyền nghề 
của bà cụ độc đáo. Không bao giờ bà nói thẳng cách thức làm mà chỉ hướng dẫn một cách gián tiếp. Chẳng 
hạn, bà đưa mọi người ra bờ suối, bên những bụi dứa dại đầy gai. Bà bứt lấy một chiếc lá và cứa vào chân 
của từng người. Ai tinh ý thì nghĩ ra cách làm chiếc cưa, tương tự như chiếc lá dứa.
 Trong số những người đi theo bà, có hai anh em nhà nọ tên là Lỗ Ban, Lỗ Bốc tinh ý hơn cả. Họ suy 
nghĩ cách hướng dẫn của bà và rèn được một lưỡi cưa. Có lưỡi cưa, mọi người xẻ gỗ nhanh hơn. Từ đó anh 
em Lỗ Ban trở thành những người thầy đầu tiên của nghề mộc.
 Nữ thần còn dạy cho mọi người cách làm nhà, làm thuyền bằng gỗ. Cách làm nhà được bà hướng 
dẫn như sau: bà đứng thẳng trước mọi người, hai tay chống vào hai bên hông, để từ đó Lỗ Ban, Lỗ Bốc suy 
diễn. Lỗ Ban cho rằng nữ thần dạy làm kiểu nhà có một cột chính ở giữa, giao mái với hai đầu kèo, còn Lỗ 
Bốc thì lại cho rằng có thể làm kiểu hai cột đâm lên vào khoảng giữa hai kèo, Hai anh em tranh luận và 
mỗi người làm một kiểu, kiểu nhà nào trông cũng chắc chắn, vững chãi.
 (...) Nữ thần lại còn dạy cho dân cách làm thuyền để đi trên mặt nước. Bà nằm ngửa, hơi co người, 
để cho tay và chân gấp lại. Anh em Lỗ Ban, Lỗ Bốc bắt chước kiểu đó nghĩ ngày tới việc lấy một khúc gỗ, 
đục rỗng lòng và đặt những mái chèo ngắm ở hai đầu.
 Sau này họ còn tìm cách trang trí những hình chạm trổ chim, hoa, cá vào những công trình bằng 
gỗ của mình cho thêm đẹp. Nghề làm mộc phát triển từ đấy nhưng nguồn gốc ban sơ chính là nhờ nữ thần 
nghề mộc truyền cho từ thuở xưa.
 “Nữ thần nghề mộc” – In trong “Thần thoại Việt Nam,” NXB Văn hóa thông tin, 2011, tr.67
 Thực hiện các yêu cầu/Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra chi tiết xác định thời gian trong văn bản. 
Câu 2. (0,5 điểm) Theo văn bản, cách truyền nghề của nữ thần nghề mộc có điểm gì đặc biệt? 
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích đặc điểm của nhân vật nữ thần nghề mộc (về ngoại hình, tính cách, năng lực 
phi thường, công lao đối với loài người...) được thể hiện trong văn bản? 
Câu 4. (1,0 điểm) Qua văn bản, tác giả dân gian đã thể hiện tình cảm, cảm xúc gì đối với nữ thần nghề 
mộc?
Câu 5. (1,0 điểm) Rút ra 01 bài học ý nghĩa cho bản thân từ nội dung của văn bản. Căn cứ vào chi tiết, nội 
dung nào của văn bản mà anh/chị rút ra bài học đó?
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về lối sống ảo của một bộ phận giới trẻ hiện nay. 
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 4,0
 Chi tiết xác định thời gian: Sau khi đã sáng tạo ra loài người
 Hướng dẫn chấm:
 1 0,5
 - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.
 - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm.
 Cách truyền nghề của nữ thần nghề mộc có điểm đặc biệt là: Không bao giờ bà nói 
 thẳng cách thức làm mà chỉ hướng dẫn một cách gián tiếp.
 Hướng dẫn chấm:
 - Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,5 điểm.
 2 0,5
 - Học sinh trả lời dư “Chẳng hạn, bà đưa mọi người ra bờ suối, bên những bụi dứa 
 dại đầy gai. Bà bứt lấy một chiếc lá và cứa vào chân của từng người. Ai tinh ý thì 
 nghĩ ra cách làm chiếc cưa, tương tự như chiếc lá dứa.”: chấm 0,5 điểm
 - Học sinh trả lời không đúng: không cho điểm
 Đặc điểm nhân vật nữ thần nghề mộc:
 - Ngoại hình: “bà đã già với mái tóc trắng như cước và vẻ mặt bí hiểm”
 - Tính cách: là vị thần có trách nhiệm/ thương con người/ gần gũi với con người/chu 
 đáo/ khéo léo
 I
 - Năng lực phi thường: thông minh hơn hẳn con người/ có khả năng chỉ dạy một 
 cách khéo léo giúp con người biết làm ra nhà cửa và vật dụng.
 3 1,0
 - Công lao: hướng dẫn cho loài người cách làm nhà cửa và các vật dụng linh hoạt.
 Hướng dẫn chấm: 
 - Học sinh trả lời như đáp án: chấm 1.0 điểm
 - Học sinh trả lời được 1 ý: chấm 0,25 điểm
 - HS không trả lời: không cho điểm.
 - HS diễn đạt tương tự: vẫn cho trọn điểm
 Tác giả dân gian đã thể hiện tình cảm, cảm xúc:
 - Kính trọng/ Tôn kính/ Trân trọng đối với vị nữ thần.
 - Biết ơn đối với công lao của nữ thần.
 - Ca ngợi công lao của nữ thần
 4 Hướng dẫn chấm: 1,0
 - Học sinh trả lời được 2 ý: chấm 1.0 điểm
 - Học sinh trả lời được 1 ý: chấm 0,5 điểm
 - HS không trả lời: không cho điểm.
 - HS dùng từ tương tự, phù hợp: vẫn cho trọn điểm
 HS rút ra 01 bài học hợp lí từ văn bản. Sau đây là một số gợi ý:
 5 - Tầm quan trọng của sáng tạo và tư duy. 1,0
 - Phải biết học hỏi từ những người xung quanh.
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Phải có sự kiên trì và không ngại thử nghiệm
 - Tầm quan trọng của việc gìn giữ và phát triển các nghề truyền thống trong xã hội 
 hiện đại.
 - ...
 Hướng dẫn chấm:
 - HS nêu được bài học: chấm 0,5 điểm
 - Nêu được căn cứ hợp lí: chấm 0,5 điểm
 - Không nêu được căn cứ hoặc căn cứ không hợp lí: không cho điểm
 VIẾT 6,0
 Viết bài văn nghị luận trình bày kiến về lối sống ảo của giới trẻ hiện nay. 6,0
 a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
 - Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận về một vấn đề xã hội.
 Hướng dẫn chấm: 0,25
 - HS xác định được kiểu bài: chấm 0.25 điểm
 - HS không xác định được kiểu bài: không cho điểm
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: trình bày suy nghĩ về lối sống ảo của một 
 bộ phận giới trẻ hiện nay.
 Hướng dẫn chấm: 0,5
 - Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm. (đủ 2 thao tác)
 - Học sinh xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm. (chưa đủ 2 thao tác)
 c. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
 Hướng dẫn chấm:
 - HS đảm bảo bố cục ba phần của bài văn: chấm 0.75 điểm
 - HS viết hoàn chỉnh 2 trong 3 phần của bố cục: chấm 0.5 điểm 0,75
II
 - HS viết hoàn chỉnh 1 trong 3 phần của bố cục: chấm 0.25 điểm
 - HS không đảm bảo bố cục ba phần (thân bài dang dở + không có mở bài/kết bài): 
 không cho điểm
 d. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
 * Triển khai vấn đề nghị luận:
 - Thể hiện được quan điểm của người viết bằng hệ thống luận điểm. (ít nhất 02 
 luận điểm, có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng phù hợp). Sau đây là một số gợi 
 ý:
 + Lối sống ảo là gì? Biểu hiện của lối sống ảo trong thực tế.
 + Lối sống ảo của giới trẻ hiện nay xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân. 3,5
 + Sống ảo mang đến người trẻ nhiều hệ lụy. 
 +...
 Hướng dẫn chấm:
 - HS triển khai được ít nhất 02 luận điểm; lí lẽ xác đáng, bằng chứng phù hợp, kết 
 hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng: mỗi luận điểm chấm 1,25 điểm
 - Hướng đến nhận thức chung hoặc nêu giải pháp/ý kiến trái chiều: 1.0 điểm
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 Hướng dẫn chấm:
 -HS đưa ra những giải pháp hợp lí, thiết thực: chấm 1.0 điểm
 -HS đưa ra những giải pháp nhưng một số ý chưa hợp lí: chấm 0,75 điểm
 - HS đưa ra giải pháp nhưng nhiều ý chưa hợp lí: chấm 0,5 điểm
 - HS có ý thức đưa ra giải pháp: chấm 0,25 điểm.
 đ. Diễn đạt
 Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
 Hướng dẫn chấm: 0,5
 - Mắc từ 5 - 9 lỗi chính tả: chấm 0,25 điểm
 - Mắc trên 10 lỗi chính tả: không cho điểm
 e. Sáng tạo
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
 Hướng dẫn chấm: Có những suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; bằng chứng 
 0,5
 phong phú và tiêu biểu; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc;
 - Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
 - Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
 Tổng điểm 10,0
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 ĐỀ SỐ 4
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
 Mức độ nhận thức
 Nội dung/đơn vị Tổng
TT Kĩ năng Nhận biết (số câu) Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 kiến thức
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 1 Đọc hiểu Thơ Đường 3 3 0 1 0 1 8
 Tỉ lệ % điểm 15% 30% 10% 5% 60%
 Viết một bài văn 
 2 Viết 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1
 nghị luận văn học
 Tỉ lệ điểm từng loại câu hỏi 10% 10% 10% 0 10% 40%
 Tỉ lệ % điểm các mức độ nhận thức 25% 40% 20% 15% 100%
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
 MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 10
 Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
 Nội dung/
TT Kĩ năng Mức độ đánh giá Thông Vận dụng 
 Đơn vị kiến thức Nhận biết Vận dụng
 hiểu cao
 Nhận biết:
 - Nhận biết phương thức biểu đạt, thể thơ, nhân vật trữ 
 tình, quy tắc niêm -luật- vần - đối trong thơ Đường.
 - Nhận diện được những hình ảnh tiểu biểu, chi tiết cụ 
 thểtrong văn bản.
 Thông hiểu:
 - Nêu tác dụng biện pháp tu từ
1 Đọc hiểu Thơ Đường - Hiểu được nội dung câu thơ, hình ảnh đặc sắc trong 
 bài thơ.
 - Nhận xét được các đặc điểm ngôn từ trong bài thơ.
 Vận dụng:
 - Thể hiện thái độ, quan điểm, chính kiến của bản thân.
 - Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra 
 được những bài học ứng xử/ thông điệp cho bản thân 
 do bài thơ gợi ra.
 Nhận biết:
 Nghị luận về một - Xác định được kiểu bài nghị luận; vấn đề nghị luận.
2 Viết 1* 1* 1* 1TL*
 bài thơ/đoạn thơ - Giới thiệu tác giả, bài thơ/ đoạn thơ.
 Thông hiểu:
 DeThiHay.net 12 Đề thi giữa kì 1 Lớp 10 môn Ngữ văn Kết nối tri thức (Có ma trận & Đáp án)
 - Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm 
 phù hợp.
 - Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, 
 logic của mỗi luận điểm.
 - Đảm bảo cấu trúc của một văn bản nghị luận; đảm 
 bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
 - Diễn giải những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật 
 của đoạn thơ/ bài thơ theo yêu cầu của đề.
 Vận dụng:
 - Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ/ bài 
 thơ; vị trí, đóng góp của tác giả.
 -Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên 
 kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để 
 phân tích, cảm nhận về nội dung, nghệ thuật của đoạn 
 thơ/ bài thơ.
 Vận dụng cao:
 - So sánh với các tác phẩm khác; liên hệ với thực tiễn; 
 vận dụng kiến thức lí luận văn học để đánh giá, làm nổi 
 bật vấn đề nghị luận.
 - Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn 
 có giọng điệu, hình ảnh, bài văn giàu sức thuyết phục
 Tỉ lệ chung 60 40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ.
 DeThiHay.net

File đính kèm:

  • docx12_de_thi_giua_ki_1_lop_10_mon_ngu_van_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx