11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án)
11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) 2.1. Bài 3: 2.2. Bài 4: Quy Nhận biết: luật sinh trưởng Thông hiểu: phát triển cây - Giải thích được ý nghĩa của việc xác định các giai đoạn sinh trưởng rừng của cây rừng và ý nghĩa của việc xác định quy luật phát triển của cây 1 rừng. Vận dụng - Vận dụng được quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng vào thực tiễn trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng ở địa phương. Chủ đề 2.3. Bài 5: Kĩ Nhận biết: 2. Trồng thuật trồng và - Kể tên được các công việc chăm sóc rừng. 2 1 và chăm chăm sóc rừng - Nêu được ưu và nhược điểm của các phương pháp trồng rừng phổ sóc rừng biến. Thông hiểu: - Giải thích được ưu và nhược điểm của các biện pháp 1 trồng rừng phổ biến. Vận dụng - Đánh giá được thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở địa phương. - Đề xuất được mùa vụ trồng rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương. - Đề xuất được biện pháp trồng và chăm sóc rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương. Chủ đề 3.1. Bài 6: Ý Nhận biết: 3 3. Bảo nghĩa, nhiệm Thông hiểu: 1 vệ và vụ, thực trạng DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) khai của việc bảo vệ - Giải thích được ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng thác tài khai thác rừng. bền vững. nguyên của việc bảo vệ - Phân tích được nhiệm vụ của việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng và khai thác rừng bền vững. bền rừng. vững 3.2. Bài 7: Biện Nhận biết: pháp bảo vệ và Thông hiểu: khai thác tài Vận dụng nguyên rừng. - Đánh giá được thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương. 1 - Đề xuất được biện pháp bảo vệ và khai thác rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương 4.1. Bài 8: Vai Nhận biết: trò và triển - Trình bày được vai trò của thủy sản đối với đời sống, kinh tế và bảo vọng của thủy vệ chủ quyền biển đảo. 2 sản. - Nêu được xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và của thuỷ Chủ đề sản trên thế giới. 4. Giới Thông hiểu: 2B,1H, thiệu - Phân tích được triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách 1VD 4 chung mạng công nghiệp 4.0. về thủy - Phân tích được xu hướng phát triển của thuỷ sản ở Việt Nam và thuỷ sản sản trên thế giới. Vận dụng - Đánh giá được xu hướng phát triển thủy sản của địa phương. 4.2. Bài 9: Các Nhận biết: nhóm thủy sản Thông hiểu: 1 1 DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) và phương thức - Phân loại được các loại thủy sản theo nguồn gốc. chăn nuôi phổ - Phân loại được các loại thủy sản theo đặc tính sinh vật học. biến. - Phân tích được đặc điểm của một số phương thức nuôi thủy sản phổ biến ở nước ta. Vận dụng - Phân loại được các loại thủy sản của địa phương vào các nhóm phù hợp theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học. - Đề xuất được phương thức nuôi thủy sản phù hợp với thực tiễn của gia đình, địa phương Nhận biết: - Trình bày được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản 5.1. Bài 10: (yêu cầu về nguồn nước, độ trong của nước, nồng độ oxygen trong 2 Giới thiệu về nước, .). môi trường - Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố sinh học đến môi trường nuôi nuôi thủy sản thủy sản. Thông hiểu 2B,1H, Chủ đề - Phân tích được các yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản (yêu 1VD 5 5. Môi cầu về nguồn nước, độ trong của nước, nồng độ oxygen trong nước, trường .). nuôi - Phân tích được ảnh hưởng của một số yếu tố sinh học đến môi thủy sản trường nuôi thủy sản. Vận dụng - Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản ở gia đình, địa phương và đề xuất giải pháp khắc phục. 5.2. Bài 11: Nhận biết: 2B,1H, 1 Quản lý môi - Nêu được vai trò của việc quản lý môi trường nuôi thủy sản. 1VD DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) trường nuôi - Trình bày được một số biện pháp quản lý môi trường nuôi thủy sản thủy sản phổ biến. Thông hiểu - Phân tích được vai trò của việc quản lý môi trường nuôi thủy sản. 1 - Tóm tắt được một số biện pháp quản lý môi trường nuôi thủy sản phổ biến. Vận dụng - Đề xuất được biện pháp quản lý môi trường nuôi thủy sản phù hợp 1 với thực tiễn của gia đình, địa phương. DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: CÔNG NGHỆ LỚP 12 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: .. phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: (3,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Câu 1. Đối với các loài thủy sản nước lợ, mặn màu nước nuôi thích hợp là A. màu vàng chanh. B. màu xanh lam. C. màu vàng nâu (màu nước trà). D. màu nâu đen. Câu 2. Quản lí các điều kiện thủy lý của môi trường nuôi thủy sản là A. sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát. B. định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu. C. định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản. D. thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn. Câu 3. Trong các phương thức nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam, phương thức nuôi nào dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên? A. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh. B. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh. C. Nuôi trồng thuỷ sản siêu thâm canh. D. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh. Câu 4. Thủy sản cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng nào sau đây cho con người? A. Chất béo. B. Carbohydrate. C. Vitamin. D. Protein. Câu 5. Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên A. tỉa thưa. B. bón phân. C. vun xới. D. trồng dặm. Câu 6. Cho các đặc điểm sau, trồng rừng bằng gieo hạt thẳng có những ưu điểm nào? (1) Thích hợp với đặc tính sinh học của cây, bộ rễ phát triển tự nhiên. (2) Tiết kiệm hạt giống, cây có sức đề kháng cao. (3) Thích hợp trồng trên các vùng đất trộng lớn. (4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc. A. (1), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (4). Câu 7. Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì A. lượng hoa, quả tăng dần, tán cây dần hình thành. B. tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn, khả năng ra hoa, đậu quả giảm, chất lượng hạt kém. C. tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác. D. năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất. Câu 8. Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển. B. giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. C. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người. D. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn. Câu 9. Trong nước ao nuôi thuỷ sản, thực vật thuỷ sinh có vai trò nào sau đây? DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) A. Cung cấp oxygen hòa tan cho nước nhờ quá trình quang hợp. B. Ngăn chặn sự phát triển của tảo sợi. C. Tham gia vào quá trình phân giải thức ăn dư thừa, chất thải của thủy sản. D. Là nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên. Câu 10. Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây? A. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng. B. Tổ chức tuyền truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc. C. Xây dựng các khu bản tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. D. Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật. Câu 11. Đặc điểm nào không phải là xu hướng của phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới? A. Giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững. B. Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững. C. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. D. Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Câu 12. Cho các vai trò của quản lí môi trường nuôi thủy sản, nội dung nào là đúng? (1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng. (2) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng phát triển. (3) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản. (4) Hạn chế các tác động xấu đến sức khỏe con người. A. (1), (2), (4). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4). PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: (4,0 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. “Quản lý môi trường nuôi thủy sản là một yếu tố thiết yếu để duy trì sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản trong hệ thống nuôi trồng. Việc kiểm soát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, độ oxygen hòa tan và mức độ ô nhiễm nước không chỉ giúp các loài thủy sản phát triển tối ưu mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc theo dõi và điều chỉnh chất lượng nước, sử dụng hệ thống lọc và xử lý nước phù hợp là những phương pháp quản lý quan trọng để duy trì môi trường nuôi trồng sạch và ổn định. Sự quản lý kém có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản” (Nguồn: Nguyễn Văn Hòa. (2021), Quản lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, Nhà xuất bản Nông nghiệp.) a) Quản lý môi trường nuôi thủy sản ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản. b) Việc theo dõi chất lượng nước không cần thiết nếu hệ thống lọc nước hoạt động tốt. c) Để duy trì môi trường nuôi trồng thủy sản sạch và ổn định cần sử dụng hệ thống lọc và xử lý nước phù hợp. d) Kiểm soát nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxygen hòa tan và mức độ ô nhiễm nước giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh cho thủy sản. Câu 2. Rừng có vai trò quan trọng trong điều hòa khí hậu, lưu giữ carbon và bảo vệ đất. Tuy nhiên, tại tỉnh Bắc Kạn, diện tích rừng đã giảm mạnh trong giai đoạn 1992–2022 do khai thác gỗ trái phép và mở rộng DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) đất nông nghiệp. Dữ liệu viễn thám Landsat cho thấy diện tích rừng giảm từ 4640,53 km² xuống 4196,54 km² (mất 443,99 km²), trong khi đất nông nghiệp tăng từ 70,97 km² lên 575,24 km². Kết quả cho thấy rừng bị thu hẹp đáng kể, chủ yếu ở vùng rìa rừng, gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và hệ sinh thái. (Nguồn Suy giảm độ che phủ rừng và thay đổi sử dụng đất/lớp phủ đất tại tỉnh Bắc Kạn, Việt Nam; GeoFocus - Tạp chí Quốc tế về Khoa học và Công nghệ Thông tin Địa lý) a) Độ che phủ rừng giảm có thể làm giảm khả năng điều hòa khí hậu và cô lập carbon của khu vực. b) Nguyên nhân chính làm giảm diện tích rừng ở Bắc Kạn giai đoạn 1992–2022 là khai thác gỗ trái phép và mở rộng đất nông nghiệp. c) Việc diện tích đất nông nghiệp tăng mạnh đồng nghĩa với khu vực rừng bị thu hẹp, cho thấy rừng bị chuyển đổi mục đích sử dụng. d) Sự suy giảm diện tích rừng ở Bắc Kạn chủ yếu do yếu tố tự nhiên như bão lũ và sạt lở đất. Câu 3. Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản biển nhờ đường bờ biển dài và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Tuy nhiên, mức độ phát triển hiện nay vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Trong khi việc mở rộng nuôi trồng thủy sản trên đất liền gặp nhiều hạn chế, nhưng phát triển nuôi trồng thủy sản biển được xem là hướng phát triển then chốt cho sự tăng trưởng bền vững của ngành thủy sản. Các hoạt động nuôi trồng hiện nay chủ yếu diễn ra ở vùng ven bờ và theo quy mô nhỏ lẻ, trong khi mô hình nuôi quy mô lớn và nuôi xa bờ chưa được đầu tư đúng mức. Ngành cũng đối mặt với nhiều thách thức như công nghệ sản xuất còn hạn chế, dịch vụ hậu cần yếu, nguy cơ dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và chi phí đầu vào tăng cao. Nghiên cứu đề xuất cần nâng cấp công nghệ, mở rộng nuôi xa bờ và hoàn thiện chínhsách để phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản biển Việt Nam. (Nguồn: Phát triển nuôi trồng thủy sản biển ở Việt Nam: Hiện trạng và triển vọng. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, Viện Khoa học Biển và Hải đảo Việt Nam) a) Ngành nuôi trồng thủy sản biển Việt Nam phát triển chủ yếu ở vùng ven bờ vì nuôi xa bờ hiện đã phát triển mạnh và ổn định. b) Ngành nuôi trồng thủy sản biển có thể phát triển bền vững hơn nếu mở rộng ra xa bờ và nâng cấp công nghệ nuôi. c) Hoạt động nuôi trồng thủy sản biển của Việt Nam chậm phát triển chủ yếu vì thiếu tiềm năng tự nhiên. d) Ngành nuôi trồng thủy sản biển Việt Nam hiện nay chủ yếu phát triển ở vùng ven bờ. Câu 4. Môi trường ao nuôi thuỷ sản là nơi lý tưởng cho sự phát triển của vi sinh vật nói chung và vi khuẩn nói riêng. Sự cung cấp thức ăn cho tôm cá tạo nên nguồn carbon dồi dào cho sự phát triển của các nhóm vi sinh vật trong ao trong suốt quá trình nuôi. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về vi sinh vật trong môi trường nuôi thủy sản. a) Mật độ vi sinh vật trong nước thường tăng cao khi môi trường tích lũy nhiều chất hữu cơ, cần có biện pháp làm giảm số lượng vi sinh vật có hại, tăng số lượng vi sinh vật có lợi. b) Nên sử dụng chế phẩm vi sinh đồng thời với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn để tăng hiệu quả sử dụng vi sinh. c) Một số nhóm vi sinh vật có trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas.... sinh ra các khí độc như NH3, H2S trong quá trình trao đổi chất. DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) d) Cần định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường ao nuôi. PHẦN III. Tự luận (3,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Hình bên dưới mô tả các phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến. a) Gọi tên các phương thức khai thác tương ứng với hình (a), (b) và (c). b) Mô tả cách thức khai thác, điều kiện khai thác và biệp pháp phục hồi rừng đối với phương thức khai thác tương ứng với hình (a). Câu 2. (2,0 điểm) a) Dựa vào yếu tố môi trường, các loài thuỷ sản được phân loại như thế nào? Sắp xếp các loài cá sau đây tương ứng với các loại môi trường: cá chép, cá chuồn, cá hồi, cá tra. b) Trong nuôi trồng thủy sản, tính lưu động của nước ảnh hưởng như thế nào đến môi trường nuôi thủy sản? Giải thích. DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) ĐÁP ÁN PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A D D D A C D A D A A PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: (4,0 điểm) Mỗi ý đúng 0,25 điểm. Câu a b c d 1 Đ S Đ Đ 2 Đ Đ Đ S 3 S Đ S Đ 4 Đ S S Đ PHẦN III. Tự luận: (3,0 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) Hình bên dưới mô tả các phương thức khai thác tài nguyên rừng phổ biến. a) Gọi tên các phương thức khai thác tương ứng với hình (a), (b) và (c). b) Mô tả cách thức khai thác, điều kiện khai thác và biệp pháp phục hồi rừng đối với phương thức khai thác tương ứng với hình (a). Hướng dẫn: a) Đúng 3 ý 0,25đ (sai 1 ý còn 0,125đ) (a) Khai thác chọn. (b) Khai thác trắng. (c) Khai thác dần. b) Khai thác chọn: (0,75đ) - Cách thức khai thác: Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh. - Điều kiện khai thác: có thể áp dụng khai thác nhiều lần, nhiều năm. - Biện pháp phục hồi rừng: nhờ sự tái sinh tự nhiên cây rừng. Câu 2. (2,0 điểm) a) Dựa vào yếu tố môi trường, các loài thuỷ sản được phân loại như thế nào? Sắp xếp các loài cá sau đây tương ứng với các loại môi trường: cá chép, cá chuồn, cá hồi, cá tra. DeThiHay.net 11 Đề thi Công nghệ Lớp 12 cuối kì 1 KNTT (Có ma trận & Đáp án) b) Trong nuôi trồng thủy sản, tính lưu động của nước ảnh hưởng như thế nào đến môi trường nuôi thủy sản. Giải thích. Hướng dẫn: a) (1,0 điểm) - Khả năng chịu mặn: (0,5đ) + Thủy sản nước mặn: cá chuồn. + Thủy sản nước ngọt và nước lợ: cá chép. - Điều kiện khí hậu môi trường: (0,5đ) + Thủy sản nước ấm – nhiệt đới: Cá tra. + Thủy sản nước lạnh – ôn đơi: cá hồi b) Mỗi ý 0,2đ - Cung cấp oxy: Nước chảy giúp tăng cường trao đổi khí giữa nước và không khí, từ đó cung cấp oxy cho các sinh vật trong ao nuôi. - Loại bỏ chất thải: Nước chảy giúp loại bỏ chất thải của động vật thủy sản, thức ăn thừa và các chất độc hại ra khỏi ao nuôi. - Giúp phân phối thức ăn: Nước chảy giúp phân phối thức ăn đều khắp ao nuôi, đảm bảo tất cả các động vật thủy sản đều có thức ăn. - Giảm sự phát triển của tảo độc: Nước chảy giúp hạn chế sự phát triển của tảo độc bằng cách pha loãng các chất dinh dưỡng và giảm thời gian tiếp xúc của tảo với ánh sáng mặt trời. - Giúp ổn định nhiệt độ: Nước chảy giúp ổn định nhiệt độ trong ao nuôi, giảm thiểu tác động của thay đổi nhiệt độ đột ngột. DeThiHay.net
File đính kèm:
11_de_thi_cong_nghe_lop_12_cuoi_ki_1_kntt_co_ma_tran_dap_an.docx

