10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST
10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net thiết trong dịp Tết như lương thực, thực phẩm, bánh mứt kẹo, đồ trang trí... chị A đã mua rất nhiều đồ thời trang và trang sức quý giá cho bản thân. Mặc dù được mẹ nhắc nhở nhưng sẵn thẻ ngân hàng chị A đã quẹt liên tiếp cho đến khi tài khoản đã chuyển sang mục vay nợ. Mẹ chị A rất không hài lòng, tuy nhiên vẫn để con tự quyết vì nghĩ đó là tiền của con. a) Việc tiêu dùng quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí. b) Trong ngày Tết cổ truyền, việc người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh dày là biểu hiện của hủ tục. c) Người Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam là yêu nước và có lòng tự tôn dân tộc. d) Việc mua sắm hàng hóa là điều bắt buộc trong dịp Tết của người Việt. DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net ĐÁP ÁN PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D A A A C D A D C A C D Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án A B B C D B B B A D C B PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Ý a Đ Đ Đ S b Đ S Đ S c Đ Đ S S d Đ S S S DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 5 KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I SỞ GD ĐT QUẢNG NAM Môn: GDKT&PL - LỚP 11 TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH Thời gian làm bài: 45 phút; A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỪA CHỌN: (5.0 điểm) Câu 1: Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ. Câu 2: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây? A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài. C. Điều kiện xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động. Câu 3: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có A. tính phi lợi nhuận. B. tính sáng tạo. C. tính nhân đạo. D. tính xã hội. Câu 4: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là A. năng lực làm việc nhóm. B. năng lực lãnh đạo. C. năng lực thuyết trình. D. năng lực hùng biện. Câu 5: Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây? A. Tính thật thà. B. Tính trung thực. C. Tính quyết đoán. D. Tính kiên trì. Câu 6: Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp? A. chiến lượng cán bộ. B. chiến lược sản phẩm. C. chiến lược quản lý. D. chiến lược đầu tư. Câu 7: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính A. nhân nhượng. B. trách nhiệm. C. vô tư. D. tư lợi. Câu 8: Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam? A. Tính kế thừa. B. Tính giá trị. C. Tính thời đại. D. Tính hợp lí. Câu 9: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng? A. Lao động được đào tạo. B. Lao động không qua đào tạo. C. Lao động giản đơn. D. lao động có trình độ thấp. Câu 10: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh? A. Nhu cầu của thị trường. B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể. DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net C. Khả năng huy động các nguồn lực. D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh. Câu 11: Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây? A. Xây dựng chiến lược sản phẩm. B. Xác định chiến lược kinh doanh. C. Triệt tiêu quyền lợi khách hàng. D. Tạo được ấn tượng với khác hàng. Câu 12: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh? A. Thời gian sẽ thành công. B. Kinh doanh mặt hàng gì. C. Đóng góp cho nền kinh tế. D. Đóng góp cho gia đình. Câu 13: Là mục đích của sản xuất, kích thích sản xuất và thúc đẩy kinh tế phát triển là một trong những vai trò của A. sản xuất. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. tiêu dùng. Câu 14: Chị D là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị D? A. Điểm yếu. B. Điểm mạnh. C. Cơ hội. D. Thách thức. Câu 15: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh? A. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh. B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động. C. Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng. D. Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ. Câu 16: Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? A. Tính kế thừa. B. Tính thời đại. C. Tính hợp lý. D. Tính quốc tế. Câu 17: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là A. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh. B. đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên. C. tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng. D. không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng. Câu 18: Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây? A. Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện. B. Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả. C. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ. D. Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hang. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới Hiện nay, người tiêu dùng quan tâm đến việc tiêu dùng của mình có gây tổn hại đến môi trường, xã hội hay không (từ khâu chọn nguyên vật liệu, vận chuyển, sản xuất đến thương mại, xử lí rác thải,...). Bản thân người lao động trong các công ty cũng là người tiêu dùng hiện đại, ngày càng có ý thức về bảo vệ môi trường. Họ mong muốn được làm việc ở những công ty được đánh giá là có đạo đức, tôn trọng con người DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net và môi trường. Điều này khiến các doanh nghiệp cũng có xu hướng xây dựng chiến lược kinh doanh đẩy mạnh sản xuất xanh, tạo "thương hiệu xanh", thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ môi trường,... Câu 19: Chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng thay đổi để tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt xu hướng tiêu dùng danh chính là thể hiện nội dung nào dưới đây trong kinh doanh? A. Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh. B. Phát huy quyền kinh doanh. C. Thực hiện đạo đức kinh doanh. D. Phát huy tự chủ kinh doanh. Câu 20: Sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng của người dân không thể hiện ở việc, người dân ngày càng chú trọng đến các sản phẩm A. gây tổn hại môi trường. B. có trách nhiệm xã hội. C. thương hiệu xanh. D. mang yếu tố đạo đức. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: (2.0 điểm) Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao. a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi. b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình. c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình. d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao. Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu được chọn mua nhiều nhất trong năm của ngành may mặc. Người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao các sản phẩm vì công ty luôn trung thực về chất lượng đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng tìm được sản phẩm ưa thích của mình vì giá cả phù hợp với thu nhập và nhu cầu. Bên cạnh đó, công ty luôn chủ động lấy ý kiến phản hồi để điều chỉnh sản phẩm của mình cũng như thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, tận tụy. Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng tới đời sống người lao động, ngoài các chế độ lương thưởng theo cam kết, hành năm công ty còn tổ chức các hoạt vui chơi, trải nghiệm, thăm và tặng quà cho thân nhân gia đình người lao động, từ đó tạo nên sự đoàn kết, gắn bó của người lao động với công ty. a) Trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hành là biểu hiện chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp. b) Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh. c) Công ty mới chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. d) Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh chính là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh. B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1 (2 điểm): Nhận thấy nhu cầu thực phẩm sạch ngày càng tăng. Anh T có dự định sẽ đầu tư kinh phí mở cửa hàng kinh doanh mặt hàng thực phẩm sạch, trước khi ra quyết định kinh doanh, anh đã phân tích DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net nhu cầu của thị trường, tìm kiếm các mối quan hệ có thể hỗ trợ anh khi cần thiết cũng như đánh giá những khó khăn, sự cạnh tranh với người kinh doanh khác trên thị trường. a. Trong trường hợp này anh T đã xây dựng ý tưởng kinh doanh hay cơ hội kinh doanh. Em hãy chỉ rõ ý tưởng kinh doanh hoặc cơ hội kinh doanh mà anh T đã xác định trong trường hợp trên. Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh có ý nghĩa như thế nào? b. Theo em trong trường hợp này anh T đã thể hiện tốt năng lực gì trong kinh doanh? Câu 2 (1 điểm): Năm 2022, sau khi nhận được thư tố cáo của người dân, cơ quan điều tra đã ra kết luận về việc Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) "bắt tay nhau" trong việc lừa khách hàng gửi tiết kiệm, "hô biến" tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gây thiệt tại to lớn về tài sản đối với khách hàng và gây bức xúc trong dư luận xã hội. Từ những hiểu biết của mình về vấn đề đạo đức kinh doanh, em có đánh giá như thế nào về việc làm của các chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên. Theo em việc làm đó sẽ gây hậu quả như thế nào đối với các chủ thể kinh tế đó? ------ HẾT ------ DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net HƯỚNG DẪN CHẤM A. TRẮC NGHIỆM PHẦN I. ( 5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án A C C B D B B A B A A A B B B B B D C A PHẦN II. (2 Điểm) Đáp án/câu Câu 1 Câu 2 a S a Đ b Đ b S c S c S d Đ d Đ PHẦN TỰ LUẬN Câu Gợi ý trả lời Điểm Câu 1 - Anh T đã xây dựng được ý tưởng kinh doanh - Ý tưởng kinh doanh của anh T là: Kinh doanh thực phẩm sạch. - Việc xác định và đánh giá các yếu tố trước khi kinh doanh điều này giúp anh có thể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đem lại giá trị cho người mua, đạt được mục tiêu lợi nhuận, tránh được sự thất bại trong kinh doanh. 2 điểm - Anh T có năng lực phân tích và đánh giá cơ hội kinh doanh: Trước khi tiến hành kinh doanh, anh T đã nghiên cứu, phân tích các yếu tố các ảnh hưởng tới chiến lược kinh doanh của mình, việc làm này giúp anh có thể tránh được những rủi ro khi tiến hành kinh doanh Câu 2 - Hành vi hô biến" tiền gửi tiết kiệm của khách thành hợp đồng bảo hiểm nhân thọ của 2 chủ kinh tế trên là hành vi vi phạm pháp luật và vi phạm đạo đức kinh doanh + Việc làm của hai chủ thể kinh doanh là Công ty bảo hiểm Manulife và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) đã vi phạm các chuẩn mực đạo đức trong kinh doanh + Đây là hành vi lừa dối khách hàng, không trung thực vi phạm các nguyên tắc và chuẩn mực trong kinh doanh, xâm phạm tới lợi ích chính đáng của khách hàng 1 điểm - Hậu quả của hành vi này đối với các chủ thể kinh tế + Đây là hành vi vi phạm pháp luật nên các chủ thể kinh tế này có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật + Hành vi này làm cho uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút, sự việc này làm cho khách hàng mất niềm tin ở doanh nghiệp, lớn hơn có thể làm cho doang nghiệp bị phá sản. DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net ĐỀ SỐ 6 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ MÔN: GIÁO DỤC KT VÀ PL 11 - LỚP 11 TRƯỜNG THPT GIO LINH Thời gian làm bài: 45 Phút PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Câu 1: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. cơ hội kinh doanh B. cơ hội bên ngoài C. ý tưởng sáng tạo D. ý tưởng kinh doanh. Câu 2: Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích luỹ kiến thức, rèn luyện kỹ năng về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây? A. Năng lực học tập. B. Năng lực lãnh đạo. C. Năng lực quản lý. D. Năng lực chuyên môn. Câu 3: Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? A. Bảo đảm đạo đức kinh doanh thì lợi nhuận sẽ thấp. B. Đạo đức kinh doanh sẽ tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế. C. Đạo đức kinh doanh tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh D. Đạo đức kinh doanh sẽ nâng cao chất lượng và uy tín của doanh nghiệp. Câu 4: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp? A. Thiếu kỹ năng làm việc B. Cơ chế tinh giảm lao động. C. Do vi phạm hợp đồng lao động. D. Không hài lòng với công việc Câu 5: Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là A. thất nghiệp tạm thời B. thất nghiệp không tự nguyện. C. thất nghiệp chu kì D. thất nghiệp cơ cấu. Câu 6: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng A. giảm. B. giữ nguyên. C. cân bằng. D. tăng. Câu 7: Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân? A. Vị trí địa lý B. Sự đam mê. C. Kinh nghiệm. D. Hiểu biết. Câu 8: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là A. giá cả sức lao động. B. thị trường tiền tệ. C. công cụ lao động D. thị trường hàng hoá Câu 9: Đâu là một trong những phẩm chất đạo đức trong kinh doanh? A. Hợp tác B. Hoà đồng C. Tôn trọng nhà hàng. D. Gắn kết lợi ích Câu 10: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí A. ngân sách nhà nước B. nguồn lực sản xuất. C. tài nguyên thiên nhiên. D. tín dụng thương mại. DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net Câu 11: Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là A. cầu về sức lao động. B. tiền tệ sức lao động. C. giá cả sức lao động. D. cung về sức lao động. Câu 12: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh? A.Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh. B. Cơ hội bên ngoài. C. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh. D. Khả năng huy động các nguồn lực Câu 13: Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này, những ai đã tham gia vào thị trường việc làm? A. Chị A và anh P. B. Chị A, anh P và anh M. C. Chị A, anh M và anh K. D. Anh M và anh P. Câu 14: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây? A. Bằng tài sản cá nhân. B. Bằng uy tín C. Bằng văn bản. D. Bằng tiền đặt cọc Câu 15: Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực quản lí. C. Năng lực nắm bắt cơ hội. D. Năng lực lãnh đạo Câu 16: Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn công bằng,liêm chính là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây? A. Trách nhiệm B. Trung thực C. Có nguyên tắc D. Gắn kết các lợi ích Câu 17: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệm tạm thời. C. thất nghiệm chu kỳ. D. thất nghiệp tự nguyện. Câu 18: Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố A. chủ đạo. B. thứ yếu. C. đầu vào. D. đầu ra Câu 19: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng? A. Thiếu việc làm. B. Lạm phát. C. Thiếu lao động. D. Thất nghiệp. Câu 20: Đối với mỗi doanh nghiệp, việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần DeThiHay.net 10 Đề thi và Đáp án kỳ thi cuối kì 1 môn Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 - Bộ sách CTST - DeThiHay.net A. giảm lãi suất ngân hàng B. hủy hoại môi trường. C. giảm nộp thuế cho Nhà nước D. nâng cao năng lực cạnh tranh. Câu 21: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp? A. Anh L. B. Chị M và anh L. C. Chị M. D. Chị M,anh L và chị Q. Câu 22: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh? A. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh. B. Nhu cầu của thị trường. C. Khả năng huy động các nguồn lực D. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể. Câu 23: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào A. cơ cấu thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. tính chất của thất nghiệp. Câu 24: Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây? A. Năng lực chuyên môn. B. Năng lực học tập. C. Năng lực quản lý. D. Năng lực lãnh đạo. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Anh A là một kỹ sư công nghệ thông tin làm việc tại một công ty phần mềm ở thành phố Hồ Chí Minh. Anh đã có thâm niên làm việc hơn 10 năm và đã tham gia nhiều dự án quan trọng của công ty. Tuy nhiên, do tình hình kinh tế khó khăn và công ty không đạt được mục tiêu kinh doanh, ban lãnh đạo quyết định cắt giảm nhân sự để tiết kiệm chi phí. Anh A nằm trong danh sách nhân viên bị tinh giản biên chế mặc dù anh có đầy đủ bằng cấp và đã làm việc lâu năm ở công ty. a) Trong tình huống trên, đã đề cập đến loại hình thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kì. b) Trong tình huống trên, đã đề cập đến loại hình thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp không tự nguyện. c) Anh A đã làm việc lâu năm và đã có nhiều kinh nghiệm, doanh nghiệp nên giữ anh A lại. d) Nếu doanh nghiệp sa thải anh A là không có đạo đức kinh doanh. Câu 2: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày DeThiHay.net
File đính kèm:
10_de_thi_va_dap_an_ky_thi_cuoi_ki_1_mon_giao_duc_kinh_te_ph.docx

